vanban.org

Quyết định 2992/QĐ-UBND năm 2007 về Kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 do Chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/07/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 09/07/2007 Hiệu lực 19/07/2007 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 19/07/2007 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2992/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM ÙN TẮC GIAO THÔNG VÀ TAI NẠN GIAO THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2007

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ;
Thực hiện Chỉ thị số 22/CT-TW ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông;
Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước năm 2007;
Căn cứ Công văn số 42/UBATGTQG ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia về việc triển khai Nghị quyết 03/2007/NQ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 912/BGTVT-VT ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Giao thông Vận tải về xây dựng “Đề án giải quyết ùn tắc giao thông”;
Thực hiện chỉ đạo của Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 176-CV/TU ngày 29 tháng 01 năm 2007 về việc tăng cường lãnh đạo bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm ùn tắc giao thông, kéo giảm tai nạn giao thông;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Công chính tại Công văn số 1151/SGTCC-GT ngày 17 tháng 5 năm 2007
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2007.

Điều 2. Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, các tổ chức, đoàn thể, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình và nội dung kế hoạch để xây dựng kế hoạch và biện pháp cụ thể ở từng địa bàn, đơn vị nhằm thực hiện tốt kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông năm 2007 của thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)


Nguyễn Hữu Tín

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM ÙN TẮC GIAO THÔNG VÀ TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2007
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2992/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

Phát huy thành quả đã đạt được trong năm qua; đồng thời phấn đấu tiếp tục cải tạo hơn nữa tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố trong năm 2007 như sau:

I. Các chỉ tiêu phấn đấu:

- Giảm ít nhất 10% về số vụ tai nạn giao thông; 7,7% về số người chết và 10% số người bị thương do tai nạn gây ra so với năm 2006.   

- Giảm ít nhất 15% số điểm ùn tắc giao thông và không có vụ ùn tắc giao thông kéo dài trên 30 phút.                                                                     

- Không để xảy ra đua xe trái phép.

- Vỉa hè, lề đường trên tất cả các đường trong khu vực trung tâm thành phố và các tuyến đường trong khu vực nội đô có bề rộng lòng đường từ 8 mét trở lên đều được sắp xếp trật tự theo quy định chung của thành phố.

- Có trên 90% số người điều khiển và người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy chấp hành đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông trên các đoạn đường, tuyến đường bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.

II. Các nhóm giải pháp thực hiện:

Nhóm giải pháp 1: Nêu cao vai trò lãnh đạo của các cấp bộ Đảng, gắn liền với việc đề cao trách nhiệm của chính quyền, các tổ chức chính trị, xã hội và các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước về trật tự an toàn giao thông trong việc tổ chức thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Đảng và Chính phủ về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, nhất là Chỉ thị số 22-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP của Chính phủ về trật tự an toàn giao thông và Văn bản số 176-CV/TU ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thành ủy “Về việc tăng cường lãnh đạo bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm ùn tắc giao thông, kéo giảm tai nạn giao thông” làm cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông thật sự là một nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, lâu dài của các cấp, các ngành.

- Nêu cao vai trò lãng đạo của các Cấp ủy Đảng và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức đoàn thể đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Đề cao trách nhiệm của từng đảng viên, cán bộ, công chức, đoàn viên, hội viên trong việc chấp hành và tuyên truyền vận động gia đình tham gia thực hiện chủ trương lập lại trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. Xử lý nghiêm khắc theo pháp luật đối với người đứng đầu ở các địa phương, cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm để xảy ra tai nạn giao thông, kiên quyết lập lại trật tự an toàn giao thông làm cho thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố tiên tiến của cả nước về trật tự an toàn giao thông.

 - Phát huy mạnh mẽ vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động cán bộ, công chức, đảng viên, đoàn viên, hội viên, học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân trong việc chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Nhóm giải pháp 2: Công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật giao thông.

1. Thường xuyên làm tốt công tác giáo dục tuyên truyền về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tạo được sự đồng thuận của xã hội đối với các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố, lên án mạnh mẽ những biểu hiện sai trái trong việc chấp hành pháp luật của Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông; mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể, mọi người, mọi nhà đều nêu cao quyết tâm “Nói không với vi phạm trật tự an toàn giao thông”.

2. Sở Giao thông - Công chính chủ trì triển khai mạnh mẽ cuộc vận động “Lương tâm và trách nhiệm của người lái xe” trước hết là người lái xe ô tô, làm cho mọi người khi điều khiển phương tiện giao thông luôn luôn đề cao trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn tính mạng cho người trên phương tiện do mình điều khiển.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về giáo dục, tuyên truyền chấp hành pháp luật và các quy định của Nhà nước về trật tự an toàn giao thông trong các trường học thuộc hệ thống giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố.

4. Sở Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về thông tin tuyên truyền cổ động trên các tuyến đường giao thông, các nơi công cộng; các cơ quan báo đài thành phố đều phải có những chương trình tiết mục ưu tiên cho việc phổ biến, thông tin tuyên truyền về tình hình tai nạn giao thông và công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên thành phố.

5. Thành Đoàn có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về giáo dục, tuyên truyền, vận động và tổ chức các hoạt động của tuổi trẻ tham gia tích cực vào công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông của thành phố.

6. Liên đoàn Lao động thành phố có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về giáo dục, tuyên truyền, vận động Công nhân - người lao động làm việc trong các Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp và trong hệ thống tổ chức công đoàn quận - huyện.

7. Sở Tư pháp có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông trong các sở - ban - ngành, các đơn vị quân đội đóng trên địa bàn thành phố.

8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố chủ trì trong việc tổ chức thực hiện cuộc vận động “Toàn dân tích cực tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông” trong việc triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông của Hội Cựu Chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và các tổ chức đoàn thể thuộc hệ thống Mặt trận Tổ quốc thành phố.

9. Ủy ban nhân dân và Ban An toàn giao thông các quận - huyện xây dựng các chương trình kế hoạch riêng cho công tác giáo dục, tuyên truyền, vận động về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, đặc biệt chú trọng công tác phổ biến, tuyên truyền, vận động về bảo đảm trật tự an toàn giao thông ở địa bàn dân cư làm cho mọi nhà, mọi người sinh sống trên địa bàn đều biết được chủ trương pháp luật của Nhà nước đối với việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tích cực tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, thấy được an toàn giao thông là hạnh phúc của mọi người, mọi nhà.

10. Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố có trách nhiệm xây dựng chương trình, chủ trì tổ chức phối hợp với các cơ quan ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện trong việc triển khai thực hiện.

11. Phát động thi đua nội dung “địa phương thực hiện tốt công tác giảm tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông” trên toàn địa bàn thành phố, có khen thưởng và xử phạt nghiêm minh.

Nhóm giải pháp 3: Các giải pháp kỹ thuật để hạn chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.

a) Đảm bảo khai thác tốt hệ thống hạ tầng giao thông hiện hữu:

1. Sở Giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân các quận - huyện thường xuyên duy tu sửa chữa hệ thống hạ tầng giao thông để đảm bảo khả năng khai thác tốt nhất.

2. Thực hiện công tác đảm bảo giao thông kịp thời kết cấu hạ tầng giao thông theo thứ tự cấp bách bằng nguồn vốn đảm bảo giao thông và nguồn vốn theo cơ chế 330. (Phụ lục 1)

3. Tăng cường công tác sửa chữa lớn và sửa chữa vừa hệ thống hạ tầng giao thông đã đến hạn phải sửa chữa. (Phụ lục 2)

b) Cải tạo, nâng cấp và phát triển hệ thống giao thông theo quy hoạch: (Phụ lục 3)

1. Tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình giao thông trọng điểm: Công trình Đại lộ Đông Tây, đường trục Bắc - Nam giai đoạn 2 (từ Nguyễn Văn Linh đến cầu Bà Chiêm), đường Nguyễn Văn Trỗi - Nam Kỳ Khởi Nghĩa, cầu đường Nguyễn Văn Cừ, Quốc lộ 50, Tỉnh lộ 10, các đoạn tuyến thuộc đường vành đai 2.

2. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đường trên cao Nhiêu Lộc - Thị Nghè, đường vành đai 1, đường vành đai phía Đông nối từ cầu Phú Mỹ đến cầu Rạch Chiếc, đường nối vành đai phía Đông đến ngã tư Bình Thái,…

c) Tổ chức phân luồng giao thông:

1. Nghiên cứu tổ chức giao thông một cách khoa học các khu vực thường xuyên ùn tắc giao thông; (Phụ lục 4)

2. Nghiên cứu tổ chức lưu thông một chiều các cặp đường song song trên địa bàn thành phố để tăng cao năng lực lưu thông; (Phụ lục 5)

3. Lắp đặt dãy phân cách trên các tuyến đường có chiều rộng từ 4 làn xe trở lên và tại các giao lộ thường hay xảy ra ùn tắc và tai nạn giao thông do lấn trái (Phụ lục 6); thay thế dãy phân cách bê tông trên các tuyến đường, các giao lộ trong nội đô thành phố bằng dãy phân cách sắt và sử dụng dãy phân cách bê tông thu hồi lắp đặt trên các tuyến quốc lộ, các tuyến đường ngoại thành; (Phụ lục 7)

4. Nghiên cứu cải tạo kích thước hình học, mở rộng tầm nhìn đảm bảo an toàn giao thông tại các giao lộ có bán kính rẽ nhỏ hẹp, các đoạn cong nguy hiểm, các vị trí bị lấn chiếm. (Phụ lục 8)

5. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh chu kỳ hợp lý hệ thống đèn tín hiệu giao thông; Lắp đặt bổ sung hệ thống đèn tín hiệu giao thông tại các giao lộ có mật độ xe lưu thông cao nhưng chưa có đèn tín hiệu giao thông. (Phụ lục 9); lắp đặt bổ sung đèn tín hiệu giao thông cho phép rẽ trái hoặc rẽ phải khi đèn đỏ tại các giao lộ đủ điều kiện.

 - Tăng cường bố trí lực lượng Thanh niên xung phong phối hợp, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát giao thông điều khiển giao thông tại các giao lộ trên. (Phụ lục 10)

6. Tổ chức phân luồng giao thông tạm để hỗ trợ cho các dự án trọng điểm đang thi công như: Dự án nâng cấp mở rộng đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Nguyễn Văn Trỗi; dự án Đại lộ Đông - Tây; dự án cải thiện môi trường nước; các dự án thay cống vòm khu vực trung tâm…

7. Rà soát và điều chỉnh các biển báo giao thông không hợp lý; Nghiên cứu lắp đặt biển báo cấm rẽ trái, rẽ phải tại các giao lộ thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông do xe rẽ trái hoặc rẽ phải gây ra.

8. Nghiên cứu bố trí các vị trí hợp lý cho người đi bộ qua đường, chấm dứt tình trạng băng ngang đường không đúng quy định, đặc biệt là trên các tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 22, Xa lộ Hà Nội.

9. Nghiên cứu bố trí các hầm chui, cầu vượt tại các giao lộ có mật độ giao thông cao, trên các tuyến quốc lộ và các tuyến đường chính cấp I.

10. Sở Giao thông - Công chính phối hợp với Công an thành phố nghiên cứu, đề xuất việc chuyển chủ quản lý và vận hành Trung tâm điều khiển đèn tín hiệu giao thông từ Công an thành phố về Sở Giao thông - Công chính.

d) Các công tác khác để tăng cường an toàn giao thông và hạn chế ùn tắc giao thông, xử lý triệt để các điểm đen về tai nạn giao thông:

1. Lắp đặt đinh phản quang trên các tuyến đường cửa ngõ thành phố, các quốc lộ, tại các đoạn đường cong gấp khúc nguy hiểm, các tuyến đường thường xảy ra nhiều vụ tai nạn giao thông do lấn trái; (Phụ lục 11)

2. Tăng cường hệ thống báo hiệu giao thông, hệ thống thông tin hướng dẫn trên các tuyến đường trục chính, quốc lộ.

3. Tăng cường chiếu sáng trên các quốc lộ, các tuyến đường chính, các giao lộ, các đoạn cong nguy hiểm vào ban đêm.

4. Nghiên cứu các tiện ích trên đường phục vụ cho người đi bộ và người tàn tật tiếp cận sử dụng (thí điểm ở khu vực trung tâm thành phố).

5. Tập trung và ưu tiên giải quyết các điểm đen về tai nạn giao thông xảy ra trong năm 2006.

6. Tổ chức sắp xếp lại hệ thống bãi đậu xe trên địa bàn các quận 3, 4, 10; các bến bãi xe tải khu vực cửa ngõ thành phố.

7. Khảo sát, đo đếm lưu lượng các loại phương tiện lưu thông trên các trục đường chính để làm cơ sở điều tiết hướng dẫn giao thông trong từng thời điểm trong ngày.

Nhóm giải pháp 4: Cưỡng chế xử lý nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

1. Kiên quyết xử lý loại bỏ các phương tiện giao thông đã quá niên hạn sử dụng theo quy định.

2. Tập trung kiểm tra, xử lý các trường hợp lấn chiếm lòng lề đường để buôn bán, làm dịch vụ gây cản trở giao thông. Xây dựng các tiêu chí bắt buộc về đảm bảo trật tự an toàn giao thông khu vực khi xem xét cấp phép xây dựng các cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, nhà hàng ăn uống,…

3. Công an phường - xã, bảo vệ dân phố, Đội trật tự đô thị,… có trách nhiệm phối hợp với các trường học, các siêu thị, chợ, bệnh viện,… điều tiết và giữ gìn trật tự an toàn giao thông tại các vị trí trên và các giao lộ có nguy cơ xảy ra ùn tắc giao thông.

4. Công an thành phố kiên quyết thực hiện việc hạn chế xe 3 bánh, xe bán hàng rong lưu thông trong khu vực trung tâm thành phố.

5. Tăng cường tuần tra kiểm soát, xử lý nghiêm đối với mọi hành vi vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. Thực hiện nghiêm Công văn số 9689/UBND-ĐT ngày 27 tháng 12 năm 2006 chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố về chấn chỉnh tình trạng chiếm dụng lòng lề đường gây cản trở giao thông; Công văn số 176-CV/TU ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thường vụ Thành ủy về việc tăng cường lãnh đạo bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm ùn tắc giao thông, kéo giảm tai nạn giao thông.

6. Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử phạt các yếu kém trong công tác quản lý cơ sở hạ tầng giao thông của các Khu Quản lý Giao thông đô thị và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các đơn vị được thuê bao.

7. Tăng cường công tác tuần tra giám sát, xử phạt các đơn vị thi công đào đường và tái lập mặt đường, vi phạm các quy định thi công trong nội đô thành phố.

Nhóm giải pháp 5: Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước.

1. Tăng cường công tác kiểm tra duy tu sửa chữa thường xuyên các tuyến đường trên địa bàn thành phố, không để xuất hiện ổ gà, mặt đường bị biến dạng, thiếu hệ thống tín hiệu giao thông, hệ thống chiếu sáng công cộng bị hư hỏng, hoặc biển báo mờ, bong tróc, ngã… Tăng cường bổ sung biển báo hướng dẫn giao thông trên các quốc lộ, các tuyến đường cửa ngõ.

2. Xây dựng quy trình phối hợp, xử lý thông tin về tình hình trật tự an toàn giao thông giữa Sở Giao thông - Công chính với Ban An toàn giao thông thành phố, Công an thành phố, Sở Văn hóa và Thông tin, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, lực lượng Thanh niên xung phong,…

3. Phối hợp với các trường đại học chuyên ngành để thực hiện một số đề tài, đề án nghiên cứu khoa học phục vụ thiết thực cho công tác đảm bảo an toàn giao thông thành phố. (Phụ lục 12)

4. Ban An toàn giao thông thành phố tiếp tục phát huy hiệu quả của các Đoàn kiểm tra về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông; Tiếp tục khảo sát, phát hiện và xử lý khắc phục các “điểm đen” về tai nạn giao thông trên các quốc lộ, đường giao thông chính nội thị thành phố theo quy định tại Quyết định số 13/2005/QĐ - BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ GIS vào quản lý cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, vị trí các điểm đen.

5. Bổ sung biên chế, trang thiết bị hoạt động; có chế độ bồi dưỡng phù hợp cho các lực lượng trực tiếp tuần tra xử phạt (Cảnh sát giao thông, Thanh tra Sở Giao thông - Công chính, Thanh tra Sở Xây dựng,…).

6. Nghiên cứu vành đai hạn chế các loại xe ôtô trên 16 chỗ ngồi lưu thông không chở khách trong giờ cao điểm vào buổi chiều từ 16 giờ 30’ đến 19 giờ 00’ (xe buýt, xe đưa rước công nhân, học sinh - sinh viên không bị điều chỉnh bởi quy định này).

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng hệ thống vỉa hè trên địa bàn mình phụ trách, kiên quyết xử lý buộc tháo dỡ, giải tỏa ngay những trường hợp vi phạm, trả lại lề đường cho người đi bộ, chấm dứt tình trạng gây cản trở giao thông khi tụ tập buôn bán, dừng đậu xe lấn chiếm lòng lề đường.

8. Tăng cường kiểm tra thường xuyên đối với các doanh nghiệp, đơn vị quản lý siêu thị, cửa hàng kinh doanh mua bán gần các giao lộ, buộc phải thực hiện những biện pháp để khắc phục ngay các nguyên nhân dẫn đến ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông, có thành lập bãi giữ xe cho khách hàng và có lực lượng bảo vệ tham gia giữ gìn trật tự lòng lề đường tại khu vực.

9. Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường công tác quản lý đô thị, kiên quyết xử lý các trường hợp lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ, lấn chiếm lòng lề đường họp chợ, để vật liệu xây dựng,...

10. Ủy ban nhân dân các quận - huyện chủ động phối hợp với Sở Giao thông - Công chính, Công an thành phố và Công an quận - huyện nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông trên địa bàn quản lý.

 11. Các Sở - ngành, quận - huyện phải lấy ý kiến của Sở Giao thông - Công chính và các cơ quan liên quan về khả năng đáp ứng của hiện trạng hệ thống hạ tầng giao thông, phương án bố trí bãi đậu xe, lối ra vào trước khi cấp phép kinh doanh, xây dựng hoặc thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, nhà hàng ăn uống,…

12. Công an thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện kiên quyết thực hiện việc hạn chế xe 3 bánh, xe bán hàng rong lưu thông trong khu vực trung tâm thành phố.

13. Sở Giao thông - Công chính chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành liên quan trong việc xây dựng chương trình hạn chế phương tiện giao thông cá nhân, trong đó, tập trung nghiên cứu các giải pháp: tăng mức phí đăng ký xe mới; thu phí giao thông hàng năm đối với mỗi loại phương tiện lưu thông trên địa bàn; cấm, hạn chế (theo thời gian) toàn bộ hoặc một số loại phương tiện lưu thông trên một số tuyến nhất định thường xuyên ùn tắc;

14. Sở Giao thông - Công chính chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất thực hiện việc đội nón bảo hiểm đối với người ngồi trên xe gắn máy khi tham gia giao thông.

15. Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất thực hiện việc điều chỉnh lệch ca, lệch giờ để hạn chế lưu lượng tập trung trong giờ cao điểm.

Nhóm giải pháp 6: Tiếp tục phát triển vận tải hành khách công cộng.

1. Tập trung công tác chuẩn bị đầu tư để đảm bảo tiến độ triển khai xây dựng các tuyến metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên).

2. Xe buýt:

a) Tổ chức lại lưu thông của xe buýt:

 - Rà soát bố trí loại xe buýt phù hợp với chiều rộng mặt đường (hoặc nắn chỉnh tuyến), giảm bớt độ trùng lắp tuyến, giảm mật độ xe buýt lưu thông một số tuyến đường chính hay ùn tắc.

 - Thiết kế các làn đường dành riêng hoặc ưu tiên cho xe buýt (như đường Trần Hưng Đạo) trên các tuyến đường có từ 6 làn xe trở lên và có nhiều tuyến xe buýt đi qua.

 - Triển khai thực hiện hệ thống định vị toàn cầu (GPS) vào quản lý hoạt động của xe buýt.

 - Rà soát, hợp lý hóa biểu đồ giờ xe buýt để hạn chế các trường hợp lái xe chạy ẩu do không đủ giờ.

b) Đầu tư cải tạo, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ xe buýt:

 - Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tạo các nhà ga xe buýt gồm Công viên 23/9 và Bến xe Chợ Lớn, điểm cuối tuyến tại Đầm Sen và Suối Tiên.

 - Triển khai khoét vịnh (cắt lề) tại các vị trí trạm dừng, nhà chờ có chiều rộng lề đường > 4m.

 - Xây dựng các trạm trung chuyển hành khách tại các vị trí có nhiều tuyến xe buýt đi qua và có mặt bằng phù hợp.

 - Lắp đặt bổ sung trạm dừng, nhà chờ trên dãy phân cách trên đường Trường Chinh và Quốc lộ 22 và Xa lộ Hà Nội. 

 - Rà soát, sắp xếp, tăng thêm ô sơn xe buýt tại những trạm dừng có nhiều tuyến xe buýt đi ngang (trạm trung chuyển, đầu - cuối bến sử dụng lề đường…).

 - Rà soát, bố trí lại các trạm dừng cho phù hợp, nhất là các trạm đặt quá gần giao lộ, trước cổng các chợ, bệnh viện, khu du lịch, trường học…

c) Đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả của hệ thống xe buýt:

+ Tổ chức lại mạng lưới vận tải hành khách công cộng:

 - Sắp xếp, điều chỉnh lại luồng tuyến theo quy hoạch đã được thành phố duyệt.

 - Phối hợp với các đơn vị tư vấn, các trường đại học nghiên cứu thực hiện tái cấu trúc lại mạng lưới xe buýt.

+ Tổ chức lại các đầu mối tham gia vận tải hành khách công cộng: 

 - Tái cấu trúc lại các đơn vị vận tải xe buýt quy mô nhỏ, yếu.

 - Đào tạo nâng cao năng lực quản lý điều hành của các đơn vị vận tải.

+ Tăng cường thông tin và năng lực quản lý điều hành xe buýt:

 - Đầu tư thử nghiệm hệ thống vé từ (Smart card) thay vé giấy để tạo thuận lợi và văn minh trong hoạt động xe buýt...

 - Tập trung thực hiện các hình thức nhằm tăng cường thông tin về hoạt động xe buýt đến người dân (tờ rơi, bản đồ, trang web, sổ tay, cẩm nang xe buýt…).

 - Rà soát, điều chỉnh lộ trình tuyến phù hợp nhu cầu đi lại, kéo dài thời gian hoạt động một số tuyến chính.

 - Tiếp tục tập trung nâng cao sản lượng vận chuyển học sinh, sinh viên và công nhân.

 - Tổ chức đấu thầu khai thác một số tuyến xe buýt.

+ Thành lập quỹ phát triển vận tải hành khách công cộng: nguồn thu từ xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông, thu phí hạn chế xe cá nhân, phí giữ xe, bến bãi...

d) Giáo dục chấp hành pháp luật giao thông:

 - Tiếp tục mở các lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho lái xe, tiếp viên xe buýt và đội ngũ nhân viên kiểm tra, điều hành.

 - Giáo dục lái xe buýt nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông: đảm bảo an toàn khi ra, vào trạm dừng, không phóng nhanh, dành đường vượt ẩu, chạy rà rút, chở quá tải… Nghiêm cấm xe buýt chạy hàng 2, hàng 3, qua mặt nhau trên đường (trừ vị trí trạm dừng); không được lạm dụng quy định quyền ưu tiên trong lưu thông của xe buýt. Đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý nặng và kiên quyết đối với những vi phạm về trật tư an toàn giao thông: chạy lấn tuyến, phóng nhanh, vượt ẩu, chạy hàng 2, hàng 3, chạy quá tốc độ, chiếm dụng nhà chờ, ô sơn xe buýt… 

3. Xe taxi:

 - Triển khai thực hiện Chỉ thị số 38/2006/CT-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường kiểm soát xe chở hàng hóa vượt tải trọng thiết kế của xe và vượt tải trọng cho phép của cầu, đường trên địa bàn thành phố.

 - Quy hoạch số lượng taxi hoạt động trên địa bàn thành phố.

4. Xe khách liên tỉnh:

a) Xe khách liên tỉnh tuyến cố định: chỉ đến bến xe liên tỉnh và đi qua thành phố ở vành đai ngoài.

b) Xe Hợp đồng, du lịch: ngoài việc quản lý theo tua du lịch, cấm bán vé lẻ hoặc hình thức trá hình để vận chuyển hành khách đi từ nội thành ra các tỉnh.

5. Vận tải hàng hóa:

 - Mở rộng diện hạn chế về thời gian đối với xe tải nhỏ (có số lượng xe lớn) có trọng tải từ 1 tấn (hoặc 1,5 tấn) trở lên và tổng trọng tải trên 3 tấn lưu thông theo buổi (sáng hoặc chiều).

 - Tiếp tục di dời các kho hàng hóa còn lại trong thành phố ra vùng vành đai ngoài thành phố (II) và quy hoạch các bãi đậu xe tải ngoài vành đai II.

 - Loại xe đặc chủng (như chở xăng dầu, hút hầm cầu, xe chở rác…) hoạt động vào ban đêm.

III. Phân công nhiệm vụ:

1. Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố và các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai phối hợp thực hiện kế hoạch này.

2. Công an thành phố tập trung kiểm tra, cương quyết xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm luật giao thông và phối hợp với Sở Giao thông - Công chính để tổ chức phân luồng giao thông; thực hiện các biện pháp ngăn ngừa có hiệu quả và xử lý nghiêm minh, kịp thời mọi biểu hiện tiêu cực nội bộ trong một bộ phận Cảnh sát giao thông.

3. Sở Giao thông - Công chính tập trung chỉ đạo các công trình cải tạo, tổ chức giao thông công cộng trên địa bàn thành phố. Kiểm tra chặt chẽ chất lượng sơn kẻ vạch, biển báo, dãy phân cách, hệ thống đèn tín hiệu giao thông; chất lượng và tiến độ các dự án cầu, đường, xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm ảnh hưởng chất lượng và tiến độ; ngăn ngừa có hiệu quả và xử lý nghiêm minh, kịp thời mọi biểu hiện tiêu cực trong thanh tra giao thông, cấp phép lái xe.

4. Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố, Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể thành viên của Mặt trận Tổ quốc, Sở Văn hóa và Thông tin, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung, kế hoạch, giáo dục về luật giao thông, về chủ trương, chính sách của thành phố trong việc hạn chế lưu thông các loại xe cá nhân nhằm giảm bớt ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo vận động và tổ chức cho học sinh đi học bằng xe đưa đón tập thể, bằng phương tiện giao thông công cộng (hạn chế đi lại bằng xe cá nhân); chủ động phối hợp với Sở giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã sở tại để giải tỏa tình trạng ùn tắc giao thông trước cổng trường.

6. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố phối hợp với Sở Giao thông - Công chính, Công an thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện các biện pháp phòng tránh ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trước cổng các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung đông người và phương tiện lưu thông.

7. Sở Thương mại và Sở Y tế phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, chỉ đạo giải quyết không để ùn tắc giao thông tại các chợ, siêu thị, bệnh viện...

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Giao thông - Công chính chỉ đạo ưu tiên giải quyết nhanh các thủ tục và đề xuất bố trí đủ vốn cho những hạng mục công trình nêu trên và các dự án có tính cấp bách để thực hiện tốt kế hoạch này.

9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm chính về tình hình bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự lòng lề đường trên địa bàn do mình phụ trách, đặc biệt tại các chợ, siêu thị, trường học, những nơi tập trung đông người và phương tiện lưu thông.

10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố chủ trì trong việc tổ chức thực hiện cuộc vận động “Toàn dân tích cực tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông” trong việc triển khai thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông của Hội Cựu Chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và các tổ chức đoàn thể thuộc hệ thống Mặt trận Tổ quốc thành phố. 

IV. Tổ chức thực hiện:

1. Ban An toàn giao thông thành phố, Sở Giao thông - Công chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa và Thông tin, Công an thành phố có kế hoạch phối hợp với các Sở - ban - ngành khác của thành phố, với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức, đoàn thể, với Ủy ban nhân dân các quận - huyện để triển khai thực hiện đồng bộ Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2007 trên địa bàn thành phố, đồng thời thường xuyên kiểm tra, tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo kết quả 1 tháng một lần và đề xuất các biện pháp để Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của từng đơn vị trong quá trình thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì giao ban định kỳ với các đơn vị liên quan để kiểm điểm tình hình thực hiện, tổ chức sơ kết hàng tháng, quý và tổng kết đánh giá tình hình vào cuối năm 2007 báo cáo với Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố.

Yêu cầu Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, các tổ chức, đoàn thể, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và nội dung kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch và biện pháp cụ thể thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2007 của thành phố.

3. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, các tổ chức, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm triển khai ngay kế hoạch này, lập dự toán chi tiết các chi phí cần thiết, trình Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt cho thực hiện, đồng thời lập tiến độ chi tiết đối với dự án, công trình, công việc cụ thể trong năm 2007 gởi về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông - Công chính để kiểm tra đôn đốc thực hiện. Khi có khó khăn, vướng mắc và các phát sinh trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị báo cáo ngay với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố để trình Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, giải quyết./.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Phụ lục 1

Danh mục các dự án sửa chữa đảm bảo giao thông

DANH MỤC

 CÁC DỰ ÁN SỬA CHỮA ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Tổng kinh phí: 74.070.000.000 đồng

STT Danh mục Chủ đầu tư Địa điểm Quy mô

Tổng vốn đầu tư

(triệu đồng)

 
 
 
  Tổng       74.070 
1 Đảm bảo giao thông đường Huỳnh Văn Nghệ Khu QLGT đô thị số 1 Quận Tân Bình   950 
2 Sửa chữa cải tạo đường song hành với đường sắt trên địa bàn quận Phú Nhuận Ban QLDA ĐTXD CT quận Phú Nhuận Quận Phú Nhuận BTNN 5cm, cống thoát nước D400 1.357 
3 Sửa chữa ĐBGT đường Hồng Hà (từ Yên Thế đến sân banh)   Quận Tân Bình Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 450m 300 
4 Sửa chữa ĐBGT đường Cửu Long (từ Trường Sơn đến Yên Thế)   Quận Tân Bình Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 390m 370 
5 Sửa chữa ĐBGT đường Trịnh Quang Nghị (từ Phạm Thế Hiển đến sông Cần Giuộc)   Quận 8 Trải cán đá, thảm BTNN 5cm, chiều dài 512m 550 
6 Sửa chữa ĐBGT đường Nguyễn Oanh (Cầu An Lộc - Lê Đức Thọ)   Quận Gò Vấp Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 500m 700 
7 Sửa chữa ĐBGT đường Nguyễn Văn Đậu (Đoạn Nguyễn Thượng Hiền - Hoàng Hoa Thám; Lê Quang Định - Phan Văn Trị; Phan Đăng Lưu đến ranh Bình Thạnh)   Quận Bình Thạnh, Phú Nhuận Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 1.319m 1.100 
8 Sửa chữa ĐBGT đường Ngô Tất Tố (từ Nguyễn Văn Lạc đến Nguyễn Hữu Cảnh)   Quận Bình Thạnh Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 890m 750 
9 Sửa chữa ĐBGT đường Đào Duy Anh (Hồ Văn Huê - Phổ Quang)   Quận Phú Nhuận Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 591m 700 
10 Sửa chữa ĐBGT đường Bạch Đằng (Từ Hồng Hà đến Nguyễn Thái Sơn)   Quận Tân Bình Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 700m 600 
11 Sửa chữa ĐBGT đường Nơ Trang Long (từ số nhà 357 - đường ray xe lửa)   Quận Bình Thạnh Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 415m 450 
12 Sửa chữa ĐBGT đường Lê Quang Định (đoạn từ Nơ Trang Long - số nhà 358 và đoạn từ Nguyễn Văn Đậu đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm)   Quận Bình Thạnh Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 960m 1.300 
13 Sửa chữa ĐBGT đường Lê Quang Định (Cầu Hang - Nguyễn Bỉnh Khiêm)   Quận Gò Vấp Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 630m 700 
14 Sửa chữa ĐBGT đường Nguyễn Văn Dung (từ Nguyễn Oanh đến cuối đường)   Quận Gò Vấp Trải cán đá, thảm BTNN 5cm, chiều dài 638m 750 
15 Sửa chữa ĐBGT đường Thuận Kiều (Hồng Bàng - Lê Đại Hành)   Quận 5; quận 11 Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 537m 652 
16 Sửa chữa ĐBGT đường Tuệ Tĩnh   Quận 11 Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 538m 523 
17 Sửa chữa ĐBGT đường Công chúa Ngọc Hân (Từ Lê Đại Hành - đường 3/2)   Quận 11 Thảm BTNN 5cm, bù vênh, chiều dài 524m 382 
18 Sửa chữa ĐBGT đường An Điềm (Từ Ngô Quyền - Tản Đà)   Quận 5 Trải đá 4x6 dày bình quân 20cm, BTNN dày 5cm; dài 253m, rộng 6m 490 
19 Sửa chữa ĐBGT đường Xóm Chỉ (Từ Phan Phú Tiên - Tản Đà)   Quận 5 Trải đá 4x6 dày bình quân 20cm, BTNN dày 5cm; dài 108m, rộng 4m 150 
20 Sửa chữa ĐBGT đường giữa lô D và lô F cư xá Thanh Đa   Quận Bình Thạnh Trải cán đá, thảm BTNN 5cm, chiều dài 240m 262 
21 Sửa chữa ĐBGT đường Lương Định Của (đoạn từ cầu Thủ Thiêm đến giao lộ Trần Não)   Quận 2 BTNN dày 5cm 1.230 
22 Sửa chữa ĐBGT đường Lương Định Của (từ giao lộ Trần Não đến giao lộ Liên tỉnh lộ 25B)   Quận 2 Trải đá 0x4 dày bình quân 30cm; BTNN dày 12cm; bổ sung hệ thống thoát nước cục bộ 14.710 
23 Sửa chữa ĐBGT đường Nguyễn Duy Trinh (từ giao lộ Nguyễn Thị Định đến giao lộ Đỗ Xuân Hợp)   Quận 2 BTNN dày 7cm 3.800 
24 Sửa chữa ĐBGT đường Trần Não (từ giao lộ Lương Định Của đến cầu Cá Trê 1)   Quận 2 BTNN dày 7cm 820 
25 Sửa chữa ĐBGT đường Lê Văn Việt (từ giao lộ đường Đình Phong Phú đến Trường Trần Quốc Toản)   Quận 9 BTNN dày 7cm 1.880 
26 Sửa chữa ĐBGT đường Lê Văn Việt (từ trường Trần Quốc Toản đến đại học GTVT)   Quận 9 BTNN dày 7cm, bổ sung đá 0x4 dày 30cm phần đường mở rộng 1.320 
27 Sửa chữa ĐBGT đường song hành quốc lộ 1A (từ chân cầu vượt Suối Tiên đến giao lộ 400)   Quận 9 BTNN dày 7cm, đá 0x4 dày 30cm 3.380 
28 Sửa chữa ĐBGT đường Nguyễn Duy Trinh (từ cầu Ông Nhiêu đến giao lộ Lã Xuân Oai)   Quận 9 Trải cán đá 4x6 dày 12cm; BTNN 7cm 3.300 
29 Sửa chữa ĐBGT đường Đỗ Xuân Hợp (từ cầu Nam Lý đến giao lộ Nguyễn Duy Trinh)   Quận 9 Trải cán đá 0x4 dày 20cm; BTNN 7cm, bổ sung HTNN cục bộ 5.630 
30 Lắp đặt hộ lan mềm trên tuyến Quốc lộ 52 (đoạn trước nhà máy nước Thủ Đức)    

L = 2.500m

(2 bên)

2.500 
31 Lắp đặt hộ lan mềm trên tuyến Quốc lộ 1A (đoạn từ công ty 610 đến giao lộ đường Lê Văn Chí)     L= 450m 450 
32 Đảm bảo giao thông đường Đặng Thúc Vịnh (từ cầu Rạch Tra đến đường Lê Văn Khương)   Huyện Hóc Môn Nâng cấp khôi phục mặt đường 1.950 
33 Đảm bảo giao thông đường Hà Huy Giáp (từ cầu Giao Khẩu đến cầu Ba Thôn và từ cầu Trùm Bích đến cầu Rạch Quản)   Quận 12 Khôi phục mặt đường 2.200 
34 Đảm bảo giao thông cầu Lớn   Huyện Củ Chi Cải thiện độ dốc dọc, sửa chữa đường vào cầu 501 
35 Lắp đặt hộ lan mềm trên tuyến Quốc lộ 22     L = 2.000m 2.000 
36 Đảm bảo giao thông đường Phạm Hữu Lầu (từ cầu Cống Dinh đến Lê Văn Lương)   Huyện Nhà Bè Dài: 1.200m; rộng: 06m; BTNN dày 5cm; đá 4x6 dày bình quân 15cm (22% diện tích), cày sọc 1.757 
37 Đảm bảo giao thông đường Nguyễn Bình (từ cầu Bà Sáu cũ đến cầu Bà Sáu mới)   Huyện Nhà Bè Dài: 514,5m; rộng: 05m; BTNN 5cm; đá 4x6 dày bình quân 20cm (22% diện tích), cày sọc; gia cố lề đường (1mx2bên) đất sỏi đỏ. 700 
38 Đảm bảo giao thông đường Lê Văn Lương (từ cầu Rạch Bàng 1 đến cầu Rạch Đỉa 1)   Quận 7 Dài: 1.400m; rộng: 05m; BTNN 5cm; đá 4x6 dày bình quân 15cm (22% diện tích), cày sọc; gia cố lề đường (1m x 2 bên) đất sỏi đỏ 2.391 
39 Đảm bảo giao thông đường Trần Đại Nghĩa (từ cầu kênh B đến ngã ba Mai Bá Hương)   Huyện Bình Chánh Dài: 4.600m; rộng: 06m; BTNN 5cm; đá 4x6 dày bình quân 15cm (22% diện tích) 6.081 
40 Đảm bảo giao thông đường Lưu Trọng Lư (từ Huỳnh Tấn Phát đến cảng)   Quận 7 Dài: 250m; rộng 15 - 17m; BTNN dày 7cm; đá 4x6 dày 15cm (22% diện tích); hoàn chỉnh triền lề; nâng hầm ga 1.054 
41 Đảm bảo giao thông đường Nguyễn Hữu Thọ (từ Nguyễn Văn Linh đến nút giao bờ Nam cầu Bà Chiêm)   Quận 7; huyện Nhà Bè Dài: 7.100m; rộng: 8.5m; BTNN dày 5cm; bù lún cục bộ bằng đá cấp phối hoặc bêtông nhựa 2.700 
42 Đảm bảo giao thông đường Vĩnh Lộc (từ số nhà F10/21b đến ranh Hóc Môn)   Huyện Bình Chánh Dài: 700m; rộng: 6,5m; BTNN 7cm; đá 4x6 dày bình quân 15cm (22% diện tích), cày sọc 680 
         
Phụ lục 2

Danh mục các tuyến đường sửa chữa lớn và vừa trong năm 2007

DANH MỤC

CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SỬA CHỮA LỚN VÀ VỪA TRONG NĂM 2007

Tổng kinh phí: 130.640.000.000 đồng

STT Tên dự án

Vị trí

(Từ…đến…)

Chủ đầu tư Địa điểm

Tổng vốn đầu tư

dự kiến

(triệu đồng)

 
 
  Tổng       130.640 
1 Đường Tôn Thất Thuyết Từ Nguyễn Tất Thành - cuối đường Ban QLDA KV ĐT XD quận 4 Quận 4 4.350 
2 Đường Long Thuận Từ cầu Trường Phước đến đường Long Phước Ban QLDA ĐT XD CT quận 9 Quận 9 4.000 
3 Đường HT 42 Từ Nguyễn Ảnh Thủ đến HT37 Ban QLDA KV ĐTXD quận 12 Quận 12 4.980 
4 Đường TTH 10 Từ QL1A đến TTH21 Ban QLDA KV ĐTXD quận 12 Quận 12 3.260 
5 Đường TMT 09 Từ Quốc lộ 1A đến TMT 18A Ban QLDA KV ĐTXD quận 12 Quận 12 2.950 
6 Đường TCH 05 Từ TCH 13 đến TCH 02 Ban QLDA KV ĐTXD quận 12 Quận 12 6.200 
7 Đường Hồ Học Lãm Từ cầu Bà Tiếng đến Đại lộ Đông Tây Ban QLDA ĐT và XD quận Bình Tân Phường An Lạc, Bình Trị Đông B 8.370 
8 Đường Lê Đình Cẩn Từ Tỉnh lộ 10 đến Quốc lộ 1A Ban QLDA ĐT và XD quận Bình Tân Phường Tân Tạo, Bình Trị Đông A 13.090 
9 Đường Gò Xoài Từ Lê Văn Quới đến Tân Kỳ Tân Quý Ban QLDA ĐT và XD quận Bình Tân Phường Bình Hưng Hòa A 7.920 
10 Đường liên khu 2 - 5 Từ Tân Hòa Đông đến đường Hương lộ 2 Ban QLDA ĐT và XD quận Bình Tân Phường Bình Trị Đông 3.890 
11 Đường Tây Lân (Hương lộ 2 nối dài) Từ QL1A đến ranh Bình Chánh Ban QLDA ĐT và XD quận Bình Tân Phường Bình Trị Đông A 4.320 
12 Đường Hưng Phú Từ cầu Chánh Hưng - cầu chữ Y Khu QLGTĐT số 1 Quận 8 4.590 
13 Sửa chữa lớn đường Phạm Thế Hiển (đoạn từ cầu Bà Tàng đến nhà số 2524 P.T.H và từ nhà số 2936A P.T.H đến đường Ba Tơ) Đoạn từ cầu Bà Tàng đến nhà số 2524 P.T.H và từ nhà số 2936A P.T.H đến đường Ba Tơ Khu QLGTĐT số 1 Quận 8 5.100 
14 Đường Kha Vạn Cân Từ ranh dự án thoát nước Hoàng Diệu 2 đến cầu vượt Linh Xuân Khu QLGTĐT số 2   2.610 
15 Đường Bùi Công Trừng Từ chân cầu Bà Năm - cầu Võng Khu QLGTĐT số 3 Huyện Hóc Môn 3.480 
16 Đường Trần Xuân Soạn Từ đường Huỳnh Tấn Phát - Km2+350 Khu QLGTĐT số 4 Quận 7 5.940 
17 Đường Đinh Công Tráng Từ Thạch Thị Thanh đến Hai Bà Trưng Ban QLDA ĐTXD CT quận 1 Phường Tân Định 170 
18 Đường Cao Bá Nhạ Từ Cống Quỳnh đến Trần Đình Xu Ban QLDA ĐTXD CT quận 1 Phường Cư Trinh 170 
19 Đường Bùi Thị Xuân Từ CMT8 - Cống Quỳnh Ban QLDA ĐTXD CT quận 1 Phường Bến Thành 870 
20 Đường Vườn Chuối Từ Nguyễn Đình Chiểu - Điện Biên Phủ Ban QLDA ĐTXD CT quận 3   520 
21 Đường số 3 CXĐT Từ Nguyễn Hiền đến cuối đường Ban QLDA ĐTXD CT Quận 3   320 
22 Đường Ngô Thời Nhiệm Từ NKKN - CMT8 Ban QLDA ĐTXD CT quận 3   950 
23 Đường Phan Văn Trị Từ Bùi Hữu Nghĩa đến Huỳnh Mẫn Đạt Ban QLDA quận 5   300 
24 Đường Trần Xuân Hoà Từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Trãi Ban QLDA quận 5   155 
25 Đường Bình Tiên Từ Phan Văn Khỏe - Trần Văn Kiểu Ban QLDA quận 6 Quận 6 1.380 
26 Đường Võ Trứ Từ Hưng Phú đến Nguyễn Duy Ban QLDA KV ĐTXD quận 8 Phường 9 300 
27 Đường Đình Phong Phú Từ đường Tăng Nhơn Phú - đường Dương Đình Hội Ban QLDA ĐTXD CT quận 9   900 
28 Đường Trường Sơn Từ CMT8 - Đồng Nai Ban QLDA ĐTXD CT quận 10 Phường 13, 15 1.780 
29 Đường Nguyễn Tiểu La Từ 3/2 - Hòa Hảo Ban QLDA ĐTXD CT quận 10 Phường 1 960 
30 Đường Hòa Hưng Từ CMT8 đến Trại giam Chí Hòa Ban QLDA ĐTXD CT quận 10 Phường 13 820 
31 Đường Tống Văn Trân Từ hẻm 341 - Lạc Long Quân Ban QLDA quận 11 Phường 5 900 
32 Đường Xóm Đất Từ Minh Phụng - đường 3/2 Ban QLDA quận 11 Phường 5 750 
33 Đường Đông Sơn Từ Ba Gia - Vân Côi Ban QLDA ĐTXD CT quận Tân Bình Phường 7 380 
34 Đường Tân Xuân Từ Lạc Long Quân đến Lê Minh Xuân Ban QLDA ĐTXD CT quận Tân Bình Phường 8 460 
35 Đường Trần Văn Hoàng Từ Nguyễn Thị Nhỏ đến khu vực nhà thờ Ban QLDA ĐTXD CT quận Tân Bình Phường 9 380 
36 Đường Vân Côi Từ Bành Văn Trân - 196 Nghĩa Phát Ban QLDA ĐTXD CT quận Tân Bình Phường 7 420 
37 Đường Thủ Khoa Huân Từ Đông Hồ đến Phú Hòa Ban QLDA ĐTXD CT quận Tân Bình Phường 8 290 
38 Đường Độc Lập Từ Lũy Bán Bích đến Tân Hương Ban QLDA quận Tân Phú Phường Tân Thành 1.600 
39 Đường Tân Hương Từ Độc Lập đến Bình Long Ban QLDA quận Tân Phú Phường Tân Quý 2.830 
40 Đường Hoàng Diệu Từ Đặng Văn Ngữ - Trương Quốc Dung Ban QLDA quận Phú Nhuận Phường 10, quận PN 340 
41 Đường Trương Quốc Dung Từ Hoàng Văn Thụ - Trần Hữu Trang Ban QLDA quận Phú Nhuận Phường 8, 10, quận PN 670 
42 Đường Phan Xích Long (nối dài) Từ Phan Đăng Lưu - Nguyễn Đình Chiểu Ban QLDA quận Phú Nhuận Phường 3, quận PN 320 
43 Đường Nguyễn Đình Chiểu Từ Nguyễn Kiệm - Phùng Văn Cung Ban QLDA quận Phú Nhuận Phường 3, 4, quận PN 390 
44 Đường Tăng Bạt Hổ Từ Phan Văn Trị - Lê Quang Định Ban QLDA KV ĐT XD quận Bình Thạnh Phường 11 460 
45 Lô 11 cư xá Thanh Đa Từ đường số 3 đến cuối lô 10 Ban QLDA KV ĐT XD quận Bình Thạnh Phường 27 710 
46 Đường Lương Ngọc Quyến Từ Nơ Trang Long - cuối đường Ban QLDA KV ĐT XD quận Bình Thạnh Phường 13 1.250 
47 Đường Hồ Văn Tư Từ đường Kha Vạn Cân đến UBND phường Trường Thọ Ban QLDA KV ĐT XD quận Thủ Đức   620 
48 Đường Duyên Hải Từ chợ Cần Giờ đến Nghĩa trang Liệt sĩ Ban QLDA huyện Cần Giờ   2.200 
49 Đường Hưng Nhơn Từ cầu Hưng Nhơn đến đường QL1A Ban QLDA KV ĐT XD huyện Bình Chánh. Xã Tân Kiên 1.820 
50 Đường liên xã thị trấn - Tân Thới Nhì Từ Hương lộ 60 - đường Xuyên Á Ban QLDA KV ĐT XD huyện Hóc Môn   895 
51 Đường liên xã thị trấn - Thới Tam Thôn Từ Quang Trung đến Lê Thị Hà Ban QLDA KV ĐT XD huyện Hóc Môn   770 
52 Đường Trần Khắc Chân Từ Lý Nam Đế - Quang Trung nối dài Ban QLDA KV ĐT XD huyện Hóc Môn   270 
53 Đường Nhuận Đức Từ Tỉnh lộ 7 - Hương lộ 1 Ban QLDA KV ĐT XD huyện Củ Chi   2.370 
54 Đường Trương Định Từ Lê Lai - Nguyễn Du Khu QLGTĐT số 1 Quận 1 650 
55 Vòng xoay chợ Nguyễn Thái Bình Ngã 5 giao giữa Cống Quỳnh, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi Khu QLGTĐT số 1 Quận 1 450 
56 Đường Hồng Bàng Từ Triệu Quang Phục - Ngô Quyền Khu QLGTĐT số 1 Quận 5 1.100 
57 Đường Nguyễn Phúc Nguyên Công trường Dân chủ - Ga Sài Gòn Khu QLGTĐT số 1 Quận 3 630 
58 Đường Phổ Quang - Hoàng Minh Giám Từ 101 Phổ Quang đến 999 Hoàng Minh Giám Khu QLGTĐT số 1 Quận Tân Bình 1.130 
59 Đường 175 Lý Thường Kiệt Từ Lý Thường Kiệt đến Lạc Long Quân Khu QLGTĐT số 1 Phường 9 580 
60 Đường Lê Đại Hành Từ đường 3/2 - Nguyễn Chí Thanh Khu QLGTĐT số 1 Phường 6, 7 600 
61 Đường Nguyễn Duy Dương (bao gồm: Nguyễn Duy Dương, Trần Phú, An Bình) Từ Bà Hạt - Bến Hàm Tử Khu QLGTĐT số 1 Quận 5, 10 3.090 
62 Quốc lộ 1A (đoạn từ ngã 5 Tân Vạn đến cầu Đồng Nai) 2 bên đoạn từ ngã 5 Tân Vạn đến cầu Đồng Nai Khu QLGTĐT số 2   3.590 
63 Đường Võ Văn Ngân Từ Đặng Văn Bi đến chợ Thủ Đức Khu QLGTĐT số 2   930 
64 Cầu Bình Phước 2 Trên đường QL1A Khu QLGTĐT số 3 Quận 12 2.150 
Phụ lục 3

Kế hoạch thực hiện các dự án giao thông năm 2007

KẾ HOẠCH

 THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG NĂM 2007

Phân loại STT Dự án/Công trình Nguồn vốn Kế hoạch 2007
Chuẩn bị đầu tư Thi công Hoàn thành Ghi chú

Hệ thống các đường vành đai

01

Đường vành đai 1

+ Đoạn Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài

B.T

X

     
02

Đường vành đai 2

+ Đoạn nối QL1A (An Lạc) - cầu Phú Định

+ Đoạn nối cầu Phú Định - N.V.Linh

+ Nút giao thông khu A

+ Đoạn nối N.V.Linh - cầu Phú Mỹ

+ Đoạn nối cầu Phú Mỹ - cầu Rạch Chiếc

+ Cầu Rạch Chiếc

+ Đoạn nối cầu Rạch Chiếc - ngã tư Bình Thái

+ Nút Bình Thái

+ Đoạn nối Bình Thái - Gò Dưa

 

X
 

X
 


 


 

X
 

X

X


 


 

X

X
 

X
 

X
 

 
03

Đường vành đai 3

+ Đoạn từ nút giao Tân Vạn - QL1A

+ Đoạn cao tốc liên vùng phía Nam

+ Đoạn thuộc Dự án cầu đường Nhơn Trạch

MOT
 

MOT
 

UNK

X
 

X
 

X
 

   

Hệ thống đường hướng tâm

01

Quốc lộ 50:

+ Mở rộng QL50 từ VĐ4 - N.V.Linh

+ Sửa chữa nâng cấp đoạn từ N.V.Linh - điểm giao đường song hành QL50

+ Xây dựng mới đường song hành

MOT
 


 


MOT

 

X
 



 

X


 

X

 
02 Mở rộng hoặc làm mới TL12 từ cầu Phú Long - đến Ngã Tư Ga   X      
03 Mở rộng đường Rừng Sác     X    
04 Sửa chữa TL43 từ Bình Dương đến nút Gò Dưa       X  
05 Mở rộng TL15 đoạn từ Củ Chi đến nút Quang Trung     X    
06 Mở rộng QL 1K từ cầu Hóa An đến nút Linh Xuân B.O.T     X  
07 Đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương MOT   X    
08 Đường cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây MOT   X    
09 Đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu MOT X      

Hệ thống đường trục chính nội đô

01

Mở rộng QL13

+ đoạn Bình Phước - cầu Bình Triệu

+ đoạn cầu Bình Triệu - Đài Liệt sỹ

   

X
 

X

   
02 Mở rộng đường Ung Văn Khiêm - Nguyễn Xí     X    
03 Mở rộng trục đường Nguyễn Văn Trỗi - NKKN     X    
04 Quốc lộ 50: Sửa chữa nâng cấp đoạn từ N.V.Linh - Nhị Thiên Đường     X
 
 
05 Cầu đường Nguyễn Văn Cừ       X  
06 Xây dựng đường song hành TL10     X    
07 Mở rộng TL10     X    
08 Mở rộng TL9 (Đặng Thúc Vịnh)   X      
09 Mở rộng và làm mới đường Tạ Quang Bửu (Quận 8)       X  
10 Mở rộng đường Nguyễn Thị Thập     X    
11 Mở rộng đường Bến Vân Đồn     X    
12 Nâng cấp mở rộng đường Lê Trọng Tấn (HL13)       X  
13 Nâng cấp mở rộng đường HL2 (Nguyễn Lý - Âu Cơ)     X    
14 Sửa chữa mở rộng TL15 (nút Quang Trung - Chợ Cầu)       X  
15 Sửa chữa mở rộng đường Nguyễn Oanh (An Lộc - Ngã Tư Ga)       X  
16 Hoàn thiện Dự án đường Nguyễn Hữu Cảnh     X    
17 Mở rộng XL Hà Nội   X      
18 Đường Chánh Hưng nối dài     X    

Hệ thống đường xuyên tâm

01 Xây dựng đường trục B-N từ N.V.Linh - nút Bà Chiêm (giai đoạn 2)     X    
02 Xây dựng đường trục B-N từ nút Bà Chiêm đến Hiệp Phước     X    
03 Xây dựng trục Đông Tây     X    
Hệ thống cầu, hầm lớn 01 Cầu Thủ Thiêm       X  
02 Cầu Phú Mỹ B.O.T   X    
03 Cầu Nguyễn Văn Cừ       X  
04 Cầu Phú Long     X    
05 Cầu Phú Cường B.O.T     X  
06 Cầu Phú Định (VĐ2)   X      
07 Cầu Bình Khánh UNK X      
08 Cầu Rạch Chiếc (XLHN)     X    
09 Cầu Công Lý       X  
10 Hầm chui Tân Tạo       X  
11 Hầm chui Linh Trung     X    
Đường trên cao 01 Tuyến số 1: từ nút giao Cộng Hòa theo đường Cộng Hòa - Bùi Thị Xuân - Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè - trục Đông Tây quận 2 UNK X      
Đường sắt đô thị 01 Tuyến ĐSĐT số 1 (đoạn Bến Thành - Suối Tiên) ODA X      
02 Tuyến ĐSĐT số 2 (đoạn Bến Thành - Tham Lương) ODA X      
03 Tuyến ĐSĐT số 3 (Bến Thành - Bến xe Miền Tây) ODA X      
04 Tuyến ĐSĐT số 4 (Đoạn Gò Vấp - Khánh Hội) UNK X      
05 Tuyến XĐMĐ số 1 (Thủ Thiêm - Bến xe Miền Tây) UNK X      

Ghi chú nguồn vốn:

MOT: nguồn vốn do Bộ GTVT xác định

ODA: nguồn hỗ trợ phát triển

B.T: nguồn vốn xây dựng - chuyển giao

B.O.T: nguồn vốn xây dựng - khai thác - chuyển giao

UNK: nguồn vốn chưa xác định

Phụ lục 4

Danh sách các khu vực, các nút giao thông, các hành lang cần nghiên cứu và cải tạo giao thông

DANH SÁCH

 CÁC KHU VỰC, CÁC NÚT GIAO THÔNG, CÁC HÀNH LANG CẦN NGHIÊN CỨU VÀ CẢI TẠO GIAO THÔNG

Tổng kinh phí: 2.029.000.000 đồng

STT Vị trí Quận, huyện Kinh phí ước tính (triệu đồng)
1 Khu vực Nguyễn Thị Minh Khai - Phạm Viết Chánh - Cống Quỳnh 1, 3 70
2 Trần Quang Cơ - Nguyễn Lý - Lê Khôi - Thoại Ngọc Hầu Tân Phú 70
3 Khu vực CMT8 - 3/2 - Cao Thắng - Điện Biên Phủ 10, 3 80
4 Khu vực Trần Hưng Đạo - Nguyễn Tri Phương - Trần Phú 5 50
5 Khu vực Trường Sơn - Phan Đình Giót Tân Bình 80
6 Khu vực Lê Văn Sỹ - Huỳnh Văn Bánh Phú Nhuận 100
7 Khu vực Nguyễn Bỉnh Khiêm - Nguyễn Hữu Cảnh - Tôn Đức Thắng - Lê Duẩn 1 40
8 Khu vực Chu Mạnh Trinh - Lý Tự Trọng - Tôn Đức Thắng 1 60
9 Khu vực Trần Quốc Toản 3 70
10 Khu vực Phạm Hồng Thái - Nguyễn Trãi - Lê Lai - Lê Thị Riêng 1 100
11 Khu vực 3/2 - Lý Thái Tổ - Lê Hồng Phong 10 100
12 Khu vực Đinh Tiên Hoàng - Phan Đăng Lưu - Nơ Trang Long - Lê Quang Định Bình Thạnh 110
13 Khu vực Nguyễn Đình Chiểu - Lý Thái Tổ - Cao Thắng 3 80
14 Khu vực Đinh Tiên Hoàng - Nguyễn Văn Giai - Nguyễn Huy Tự 1 70
15 Khu vực Cách Mạng Tháng 8 - Trường Sơn - Bắc Hải 10 60
16 Khu vực Cầu Ông Lãnh - Hoàng Diệu - Khánh Hội 4 50
17 Khu vực Lý Thường Kiệt - Nguyễn Chí Thanh - Hồng Bàng   130
18 Nghiên cứu TCGT tại các điểm mở trên QL1A 12      80
19 Nghiên cứu TCGT tại các điểm mở trên QL22 12, Hóc Môn, Củ Chi     144
20 Nghiên cứu TCGT khu vực Tô Ngọc Vân - QL1A 12      35
21 Nghiên cứu TCGT khu vực Nguyễn Văn Quá - QL1A 12      72
22 Nghiên cứu TCGT khu vực ngã tư An Sương 12      50
23 Nghiên cứu TCGT khu vực cầu Tham Lương - đường Trường Chinh 12      30
24 Nghiên cứu TCGT khu vực Phan Văn Hớn - Phan Văn Đối - Nguyễn Ảnh Thủ Hóc Môn      95
25 Nghiên cứu TCGT khu vực Bùi Văn Ngữ - Tô Ký 12, Hóc Môn      53
26 Khu vực Vĩnh Lộc - Nguyễn Thị Tú Bình Chánh 150
Tổng cộng (triệu đồng)   2.029
Phụ lục 5

Danh sách

 CÁC CẶP ĐƯỜNG SONG SONG CẦN NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC LƯU THÔNG MỘT CHIỀU

Tổng kinh phí: 440.000.000 đồng

STT Tuyến đường Đoạn Kinh phí ước tính (triệu đ) Ghi chú
1 Trần Quốc Thảo Võ Thị Sáu - Võ Văn Tần Công trình chuyển tiếp 2006  
  Lê Quý Đôn Nguyễn Thị Minh Khai - Võ Thị Sáu
2 Lê Lai Cống Quỳnh - Phạm Hồng Thái Công trình chuyển tiếp 2006 1 chiều tất cả các loại xe
  Phạm Ngũ Lão Trần Hưng Đạo - Cống Quỳnh
3 Thái Văn Lung Nguyễn Siêu - Lê Thánh Tôn 70  
  Thi Sách Công trường Mê Linh - Lê Thánh Tôn
4 Nguyễn Thị Minh Khai Hai Bà Trưng - CMT8 Công trình chuyển tiếp 2006 1 chiều tất cả các loại xe
  Võ Văn Tần Phạm Ngọc Thạch - CMT8
5 Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương - Lê Hồng Phong 120  
  Trần Hưng Đạo Lê Hồng Phong - Ngô Quyền
6 Nguyễn Công Trứ   120  
  Nguyễn Thái Bình  
  Lê Thị Hồng Gấm  
7 Phó Đức Chính   40  
  Calmette  
  Ký Con  
  Yersin  
8 Phạm Ngọc Thạch Hồ Con Rùa - Võ Thị Sáu 90  
  Pasteur  
Tổng cộng (triệu đồng)   440  
Phụ lục 6

Danh sách các tuyến đường trên 4 làn xe dự kiến lắp đặt bổ sung dãy phân cách

DANH SÁCH

CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN 4 LÀN XE  DỰ KIẾN LẮP ĐẶT BỔ SUNG DÃY PHÂN CÁCH

Tổng kinh phí: 15.615.000.000 đồng

STT Tên đường Từ Đến

Bề rộng

(m)

Quận,

huyện

Kinh phí ước tính

(triệu đồng)

Ghi chú
1 Nguyễn Thái Học - Nguyễn Thị Nghĩa Bến Chương Dương Phạm Hồng Thái 19 1 460  
2 Hoàng Diệu Cầu Ông Lãnh Khánh Hội 16 4 200  
3 Nguyễn Văn Cừ Trần Hưng Đạo Trần Phú 19 5 760  
4 Lê Hồng Phong Đường 3/2 Nguyễn Trãi 16 5,10 150  
5 Nguyễn Văn Lượng Thống Nhất Dương Quảng Hàm 14 Gò Vấp 940  
6 Tây Thạnh Trường Chinh Lê Trọng Tấn 16 Tân Phú 1.000  
7 Nguyễn Sơn Bình Long Lê Khôi 14 Tân Phú 1.000  
8 Hoàng Minh Giám Nguyễn Kiệm Đào Duy Anh 21 Phú Nhuận 900  
9 Khánh Hội Hoàng Diệu Cầu Kênh Tẻ 14 4 300  
10 Hòa Bình Lũy Bán Bích Khuông Việt 14 11 400  
11 Lắp đặt dải phân cách thép và mở rộng mặt đường trên Quốc lộ 1A Khu vực chân cầu vượt bộ hành Suối Tiên và một số đoạn trên QL1A         Đã giao KH vốn 330
12 Lắp đặt dải phân cách đường Nguyễn Thị Định ngã ba Nguyễn Thị Định và LTL 25B phà Cát Lái         1.328  
13 Lắp đặt dải phân cách đường Võ Văn Ngân

 - đoạn từ Đặng Văn Bi

 - đoạn trước Khu Văn hóa Thể thao quận Thủ Đức

Chợ Thủ Đức          563  
14 Lắp đặt hàng rào trên dải phân cách giữa QL 1A       Quận 12 3.800  
15 Tỉnh lộ 8 Quốc lộ 22 Cầu Kinh N31A 16 Quận  12 1.200  
16 Huỳnh Tấn Phát Cầu Tân Thuận 1 Cầu Phú Xuân 14 4, 7   Đã giao KH vốn
17 Quốc lộ 1A mố B cầu Bình Điền ranh Long An 16 Bình Chánh 1.264  
Tổng cộng: 15.615  
Phụ lục 7

Thay dãy phân cách bê tông bằng dãy phân cách thép tại các giao lộ

THAY DÃY PHÂN CÁCH BÊ TÔNG BẰNG DÃY PHÂN CÁCH THÉP TẠI CÁC GIAO LỘ

Tổng kinh phí: 812.000.000 đồng

STT Giao lộ Chiều dài (m)
QUẬN 1  
1 Ngã 4 Đinh Tiên Hoàng - Trần Quang Khải 40
2 Ngã 4 Đinh Tiên Hoàng - Điện Biên Phủ 196
3 Ngã 4 Đinh Tiên Hoàng - Lê Duẩn 20
4 Ngã 4 Võ Thị Sáu - Hai Bà Trưng 30
5 Ngã 4 Trần Hưng Đạo - Nguyễn Văn Cừ 20
6 Ngã 4 Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Trãi 40
7 Ngã 3 Nguyễn Văn Cừ - An Dương Vương 58
8 Ngã 3 Cống Quỳnh - Bùi Thị Xuân 80
9 Ngã 4 Cống Quỳnh - Nguyễn Thị Minh Khai 60
10 Ngã 3 Tôn Đức Thắng - Hàm Nghi 40
11 Ngã 4 Nguyễn Thị Nghĩa - Trần Hưng Đạo 20
QUẬN 4  
12 Giao lộ Nguyễn Tất Thành - Hoàng Diệu - Lê Văn Linh 96
13 Ngã 4 Nguyễn Tất Thành - Tôn Đản 20
14 Ngã 3 Hoàng Diệu - Cầu Ông Lãnh 50
QUẬN 10  
22 Ngã 4 Nguyễn Tri Phương - 3/2 40
QUẬN 11  
23 Ngã 4 Âu Cơ - Lạc Long Quân 176
24 Ngã 4 Lãnh Binh Thăng - Bình Thới 40
25 Ngã 4 Ông Ích Khiêm - Hòa Bình 156
QUẬN BÌNH THẠNH  
27 Ngã 4 Hàng Xanh 50
28 Ngã 3 Đinh Tiên Hoàng - Phan Đăng Lưu 20
QUẬN PHÚ NHUẬN  
31 Ngã 4 Phan Đình Phùng - Nguyễn Trọng Tuyển 40
32 Ngã 4 Phan Đình Phùng - Huỳnh Văn Bánh 40
33 Ngã tư Phú Nhuận 20
TỔNG CỘNG (m) 1.352
Kinh phí ước tính (triệu đồng) 812
Phụ lục 8

Danh mục các giao lộ cải tạo kích thước hình học

DANH MỤC

 CÁC GIAO LỘ CẢI TẠO KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC

Tổng kinh phí: 26.076.000.000 đồng

STT Giao lộ Quận Kinh phí ước tính (triệu đồng)
1 Cộng Hòa - Út Tịch Tân Bình 1.037
2 Trần Hưng Đạo - Nguyễn Tri Phương 5 230
3 Dã Tượng - Nguyễn Duy 8 1.395
4 Võ Trứ - Nguyễn Duy 8 390
5 Võ Trứ - Hưng Phú 8 588
6 Nguyễn Kiệm - Thích Quảng Đức Phú Nhuận 806
7 Nguyễn Đình Chiểu - Lê Quý Đôn 3 50
8 Khúc cua 5 đường cong liên tục trên Tỉnh lộ 15 Huyện Củ Chi 1.800
9 Đường dẫn vào cầu Dừa trên đường Lê Văn Khương ranh huyện Hóc Môn và quận 12 500
10 Cải tạo khúc cua cong Tỉnh lộ 8, ấp Mũi Lớn. Huyện Củ Chi 280
11 Cải tạo giao lộ Nguyễn Văn Linh - Huỳnh Tấn Phát Quận 7 Chỉ hỗ trợ KCN Tân thuận
12 Cải tạo giao lộ Bùi Văn Ba - Huỳnh Tấn Phát Quận 7 19.000
Tổng cộng các Khu (triệu đồng) 26.076
Phụ lục 9

Danh sách các giao lộ dự kiến lắp đặt bổ sung đèn tín hiệu giao thông

DANH SÁCH

CÁC GIAO LỘ DỰ KIẾN LẮP ĐẶT BỔ SUNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Tổng kinh phí: 6.020.000.000 đồng

STT Vị trí Quận - huyện Kinh phí ước tính (triệu đồng)
1 Tú Xương - Nguyễn Thông 3 230
2 Tú Xương - Lê Quý Đôn 3 230
3 Bùi Hữu Nghĩa - Trần Hưng Đạo 5 230
5 Sư Vạn Hạnh - Hùng Vương 5 180
6 Phan Xích Long - Hoa Phượng Phú Nhuận 230
7 Đường Vành đai trong - đường số 1 Bình Tân 300
8 Đường Tên Lửa - đường số 1 Bình Tân 300
9 Đường số 7 - đường số 4 Bình Tân 230
10 Ba Vân - Trương Công Định Tân Bình 230
11 Nguyễn Trường Tộ - Đoàn Như Hài 4 200
12 Khánh Hội - hẻm 41 4 200
13 Lê Văn Việt - Lã Xuân Oai - Man Thiện 9 1.000
14 Lê Văn Việt - Đình Phong Phú 9  
15 Lê Văn Việt - Nguyễn Văn Tăng 9  
16 Kha Vạn Cân - Linh Đông Thủ Đức  
17 Quốc lộ 1A - ĐH Nông Lâm 9  
18 Nguyễn Thị Định - LTL 25B 2  
19 Ngã 4 Nguyễn Thị Rành - Tỉnh lộ 7 Củ Chi 400
20 Ngã 3 Tỉnh lộ 8 - Tỉnh lộ 9 Củ Chi 300
21 Ngã 4 Hương lộ 2 - Tân Phú Trung Củ Chi 400
22 Ngã 3 Tỉnh lộ 7 - tỉnh lộ 15 Củ Chi 300
23 Ngã 3 Đỗ Đăng Tuyển - Tỉnh lộ 7 Củ Chi 300
24 Ngã 3 Phan Văn Hớn - Phan Văn Đối Hóc Môn 300
25 Đường số 10 - Đường số 17 7 230
26 Gò Ô Môi - Huỳnh Tấn Phát 7 230
Tổng cộng   6.020
Phụ lục 10

Danh sách các giao lộ đề xuất cho phép lực lượng thanh niên xung phong được phép điều khiển đèn tín hiệu giao thông khi cần thiết

DANH SÁCH

CÁC GIAO LỘ ĐỀ XUẤT CHO PHÉP LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG ĐƯỢC PHÉP ĐIỀU KHIỂN ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG KHI CẦN THIẾT

STT GIAO LỘ QUẬN  -HUYỆN GHI CHÚ
01 Pasteur - Lê Thánh Tôn 1  
02 Pasteur - Lý Tự Trọng 1  
03 Pasteur - Nguyễn Thị Minh Khai 1  
04 Pasteur - Võ Văn Tần 3  
05 Nguyễn Thị Minh Khai - Tôn Thất Tùng 1  
06 Nguyễn Thị Minh Khai - Trương Định 1  
07 Nguyễn Thị Minh Khai - Phạm Ngọc Thạch 3  
08 Nguyễn Thị Minh Khai - Đinh Tiên Hoàng 1  
09 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Nguyễn Công Trứ 1  
10 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Hàm Nghi 1  
11 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Trần Huy Liệu Phú Nhuận  
12 Trần Quang Khải - Lý Chính Thắng 1  
13 Trần Quang Khải - Đinh Tiên Hoàng 1  
14 Trần Hưng Đạo - Nguyễn Thái Học 1  
15 Cách Mạng Tháng 8 - Nguyễn Đình Chiểu 3  
16 Cách Mạng Tháng 8 - Điện Biên Phủ 3  
17 Cách Mạng Tháng 8 - Võ Văn Tần 3  
18 Cách Mạng Tháng 8 - Phạm Văn Hai Tân Bình  
19 Trường Chinh - Trần Mai Linh Tân Bình  
20 Trường Chinh - Hoàng Hoa Thám Tân Bình  
21 Trường Chinh - Tân Kỳ Tân Quý Tân Bình  
22 Trường Chinh - Tây Thạnh Tân Phú  
23 Nguyễn Đình Chiều - Cao Thắng 3  
24 Nguyễn Đình Chiều - Nam Kỳ Khởi Nghĩa 3  
25 Lê Quý Đôn - Võ Văn Tần 3  
26 Lê Văn Sỹ - Trần Huy Liệu Phú Nhuận  
27 Lê Văn Sỹ - Đặng Văn Ngữ Phú Nhuận  
28 Lê Văn Sỹ - Huỳnh Văn Bánh Phú Nhuận  
29 Lê Quang Định - Nguyễn Văn Đậu Bình Thạnh  
30 Bạch Đằng - Bùi Hữu Nghĩa - Lê Quang Định Bình Thạnh  
31 Phan Đăng Lưu - Đinh Tiên Hoàng - Nơ Trang Long Bình Thạnh  
32 Phan Đăng Lưu - Nguyễn Văn Đậu Bình Thạnh  
33 Phan Đăng Lưu - Phan Đình Phùng Phú Nhuận  
34 Lý Thường Kiệt - Lê Minh Xuân Tân Bình  
35 Lý Thường Kiệt - Đông Hồ Tân Bình  
36 Lý Thường Kiệt - Tô Hiến Thành 11  
37 Lý Thường Kiệt - 3/2 11  
38 Lý Thường Kiệt - Nguyễn Kim 10  
39 3/2 - Cao Thắng 10  
40 3/2 - Lê Hồng Phong 10  
41 3/2 - Ngô Quyền 10  
42 3/2 - Nguyễn Kim 10  
43 3/2 - Lê Đại Hành 11  
44 3/2 - Tôn Thất Hiệp 11  
45 Võ Thị Sáu - Pasteur 3  
46 Võ Thị Sáu - Nam Kỳ Khởi Nghĩa 3  
47 Điện Biên Phủ - Nam Kỳ Khởi Nghĩa 3  
48 Điện Biên Phủ - Pastuer 3  
49 Điện Biên Phủ - Hai Bà Trưng 1  
50 Điện Biên Phủ - Đinh Tiên Hoàng 1  
51 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Nguyễn Văn Thủ 1  
52 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Nguyễn Đình Chiểu 1  
53 Ngã tư XLHN - Tây Hòa (RMK) 9  
54 Ngã tư Bình Thái 9  
55 Ngã tư Thủ Đức 9  
56 Ngã 5 Tân Vạn 9  
57 Nghĩa trang Liệt sỹ - D.400 9  
58 Quốc lộ 1A - Tỉnh lộ 43 Thủ Đức  
59 Tô Ngọc Vân - Gò Dưa Thủ Đức  
60 Quốc lộ 1A - Linh Trung 1 Thủ Đức  
61 Bình Triệu - Tỉnh lộ 43 Thủ Đức  
62 Vĩnh Lộc - Nguyễn Thị Tú Bình Chánh  
63 Nguyễn Văn Linh - Quốc lộ 1A Bình Chánh  
64 Dương Đình Cúc - Quốc lộ 1A Bình Chánh  
65 Nguyễn Văn Linh - Huỳnh Tấn Phát 7  
66 Bùi Văn Ba - Huỳnh Tấn Phát 7  
Phụ lục 11

Lắp đặt đinh phản quang và bổ sung hướng dẫn giao thông trên các quốc lộ, các tuyến đường cửa ngõ ra vào thành phố

LẮP ĐẶT ĐINH PHẢN QUANG VÀ BỔ SUNG HƯỚNG DẪN GIAO THÔNG  TRÊN CÁC QUỐC LỘ, CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CỬA NGÕ RA VÀO THÀNH PHỐ

Kinh phí: 7.518.000.000 đồng

STT HẠNG MỤC ĐỊA ĐIỂM

KINH PHÍ

(triệu đồng)

GHI CHÚ
01 Lắp đặt biển báo hiệu ở dải phân cách giữa đường trên Quốc lộ 1A Quận 12 260 Giải quyết tình trạng xe đi làn trong cùng bị xe tải làn giữa che không thấy biển báo trong lề
02 Lắp đặt biển báo hiệu ở dải phân cách giữa đường trên Quốc lộ 22

Huyện

Hóc Môn,

huyện Củ Chi

490 Giải quyết tình trạng xe đi làn trong cùng bị xe tải làn giữa che không thấy biển báo trong lề
03 Gắn đinh phản quang dọc dải phân cách giữa trên QL 1A Quận 12 1.488 Hạn chế tình trạng xe đâm vào dải phân cách giữa ban đêm
04 Gắn đinh phản quang dọc dải phân cách giữa trên QL 22

Huyện

Hóc Môn,

huyện Củ Chi

1.280 Hạn chế tình trạng xe đâm vào dải phân cách giữa ban đêm
05 Lắp đặt biển báo hướng dẫn lưu thông dạng cổng chào khu vực ngã 4 An Sương Quận 12 2.000 Hướng dẫn lưu thông bằng tiếng Việt và tiếng Anh
06 Lắp đặt biển báo hướng dẫn lưu thông dạng cổng chào khu vực cầu vượt Ga Quận 12 1.000 Hướng dẫn lưu thông bằng tiếng Việt và tiếng Anh
07 Lắp đặt biển báo hướng dẫn lưu thông dạng cổng chào khu vực cầu vượt Củ Chi Huyện Củ Chi 1.000 Hướng dẫn lưu thông bằng tiếng Việt và tiếng Anh
  Tổng cộng   7.518  
Phụ lục 12

CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN MANG TÍNH THIẾT THỰC PHỤC VỤ CHO GIAO THÔNG THÀNH PHỐ Đề tài số 1: Nghiên cứu đánh giá một số tồn tại trong tính toán kết cấu áo đường mềm để thiết kế catolog định hình kết cấu áo đường hợp lý cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh

CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN MANG TÍNH THIẾT THỰC  PHỤC VỤ CHO GIAO THÔNG THÀNH PHỐ

Đề tài số 1: Nghiên cứu đánh giá một số tồn tại trong tính toán kết cấu áo đường mềm để thiết kế catolog định hình kết cấu áo đường hợp lý cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

Đề tài số 2: Xây dựng phần mềm phục vụ cho công tác duy tu bảo dưỡng và quản lý công trình đường và cầu đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Đề tài số 3: Khảo sát và xác định tải trọng thiết kế, tải trọng giới hạn cho phép xe lưu thông trên các đường phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Đề tài số 4: Nghiên cứu thiết kế, công nghệ chế tạo dầm BTCT dự ứng lực chất lượng cao (Bêtông có tính năng cao).

Đề tài số 5: Cải tạo và thiết kế một số nút giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Đề tài số 6: Các thiết bị sử dụng công nghệ GPS phục vụ công tác quản lý, điều hành, giám sát phương tiện giao thông và tổ chức giao thông hợp lý.

Đề tài số 7: Nghiên cứu các tác động của phương tiện giao thông vận tải dùng điện lên môi trường điện từ đô thị

Đề tài số 8: Nghiên cứu các giải pháp đường đắp cao trên nền đất yếu khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

Đề tài số 9: Tổng điều tra hệ thống biển báo giao thông liên quan đến tình hình an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Đề tài số 10: Xác định mối tương quan thực nghiệm giữa môđun đàn hồi Eo (đo tĩnh và đo động) với hệ số chịu tải CBR.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Tín

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Tín

Mục lục Bấm để đi tới điều