vanban.org

Quyết định số 291/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2012 Thay thế: 4051/2011/QĐ-UBND · 21/12/2011
Quảng Ninh Ban hành 03/02/2009 Hiệu lực 13/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2012 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác  khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

__________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI - Kỳ họp thứ 14 về việc quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe); điều chỉnh tỷ lệ % trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 65TTr/TC-QLG ngày 12/01/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Quy định mức thu bằng tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Đá:    
A Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) m3 50.000
b Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alaxandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...) tấn 50.000
c Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 1.000
d Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp ...) m3 2.000
2 Fenspat m3 20.000
3 Sỏi, cuội, sạn m3 4.000
4 Cát: m3  
a Cát vàng (cát xây tô) m3 3.000
b Cát thủy tinh m3 5.000
c Các loại cát khác m3 2.000
5 Đất:    
a Đất sét làm gạch, ngói m3 1.500
b Đất làm thạch cao m3 2.000
c Đất làm cao lanh m3 5.000
d Các loại đất khác m3 1.000
6 Than:    
a Than đá tấn 6.000
b Than bùn tấn 2.000
c Các loại than khác tấn 4.000
7 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000
8 Sa khoáng titan (ilmenit) tấn 50.000
9 Quặng apatít tấn 3.000
10 Quặng khoáng sản kim loại:    
a Quặng mangan tấn 30.000
b Quặng sắt tấn 40.000
c Quặng chì tấn 180.000
d Quặng kẽm tấn 180.000
đ Quặng đồng tấn 35.000
e Quặng bô xít tấn 30.000
g Quặng thiếc tấn 180.000
h Quặng cromit tấn 40.000
i Quặng khoáng sản kim loại khác tấn 10.000

Ghi chú: Việc xác định các loại than tại mục 6 biểu trên được căn cứ vào chứng nhận phân loại than theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam (TCVN).

Điều 2. Chế độ thu, nộp:

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản tự khai, tự nộp phí theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều