vanban.org

Quyết định số 290/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2023/QĐ-UBND · 20/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 32/2017/QĐ-UBND · 31/08/2017
Bắc Giang Ban hành 10/08/2011 Hiệu lực 20/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 290/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn · 290/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/10/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng
hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm,
hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn

____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BKHCN ngày 06/5/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về giải thưởng chất lượng quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 19/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVII, kỳ họp thứ hai về việc Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công Nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

(Đã ký)
 

Bùi Văn Hạnh

QUY ĐỊNH

Mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng,

có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn

(Kèm theo Quyết định số 290 /2011/QĐ-UBND ngày 10 /8/2011

của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức tại quy định này được trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học, được bố trí trong dự toán chi của ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Điều kiện xét hỗ trợ

Các tổ chức đã đăng ký với Sở Khoa học và Công nghệ về việc áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến; tham gia giải thưởng chất lượng Quốc gia, giải thưởng chất lượng Châu Á- Thái Bình Dương; thực hiện chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm, hàng hóa của tổ chức.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ

1. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hỗ trợ theo quy định này.

2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hỗ trợ theo quy định.

Điều 5. Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 19/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống, công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn

Điều 6. Trình tư, thủ tuc xét hỗ trơ

1. Đăng ký

Tổ chức thực hiện đăng ký theo mẫu (mẫu số 1- TĐC; mẫu số 2- TĐC; mẫu số 3-TĐC) tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng-Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 hàng năm. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo cho tổ chức bằng văn bản khi nhận được bản đăng ký.

2. Tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức lập hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ nộp tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng- Sở Khoa học và Công nghệ; khi đến nộp hồ sơ, tổ chức phải xuất trình bản chính để đối chiếu;

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiếp nhận hồ sơ và hẹn thời gian trả kết quả;

Số lượng bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (một bộ).

3. Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức xem xét, đánh giá hồ sơ trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định hỗ trợ. Trường hợp không được hỗ trợ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trả lời cho tổ chức và nêu rõ lý do không được hỗ trợ.

4. Trả kết quả

Tổ chức đến nhận kết quả tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phải xuất trình giấy hẹn, giấy giới thiệu.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ

1. Đối với tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến (bao gồm cả tổ chức áp dụng được đánh giá công nhận lại hệ thống quản lý tiên tiến), hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ của tổ chức (mẫu 4 -TĐC);

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với tổ chức xin hỗ trợ lần đầu);

c) Bản sao hợp đồng tư vấn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến và thanh lý hợp đồng giữa tổ chức với cơ quan tư vấn (nếu có);

d) Bản sao hợp đồng đánh giá chứng nhận và thanh lý hợp đồng giữa tổ chức với tổ chức chứng nhận được công nhận;

e) Bản sao giấy chứng nhận đã được đánh giá phù hợp với yêu cầu của hệ thống quản lý do tổ chức chứng nhận hợp pháp cấp.

2. Đối với tổ chức đạt giải thưởng chất lượng, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị xét hỗ trợ của tổ chức (mẫu 5-TĐC);

b) Bản sao giấy chứng nhận đạt giải thưởng chất lượng Quốc gia hoặc bản sao giấy chứng nhận đạt Giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương.

3. Đối với tổ chức có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ của tổ chức (mẫu 6 -TĐC);

b) Bản sao giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận hợp pháp cấp.

1. Đối với tổ chức áp dụng công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ của tổ chức (mẫu 4 -TĐC);

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao hợp đồng tư vấn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến và thanh lý hợp đồng giữa tổ chức với cơ quan tư vấn (nếu có);

d) Báo cáo kết quả công tác xây dựng, áp dụng công cụ, mô hình quản lý tiên tiến.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và thực hiện Quy định này.

2. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều