vanban.org

Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu trong việc sử dụng xe ô tô công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2870/QĐ-UBND · 12/06/2026
Bình Thuận Ban hành 06/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu trong việc sử dụng xe ô tô công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2635/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 9 năm 2023 và Công văn số 3229/SGTVTQLVTPTNL ngày 20 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô công phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị hiện đang quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023 và thay thế Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu trong việc sử dụng xe ô tô công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 (Đã ký)

Đoàn Anh Dũng

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức tiêu hao nhiên liệu trong việc sử dụng xe ô tô công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

(Kèm theo Quyết định số 29 /2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô công phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp hiện đang quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận.

2. Quy định này không áp dụng cho xe ô tô sử dụng trong lực lượng vũ trang, xe ô tô được điều động để phục vụ nhiệm vụ đặc biệt (chống lụt bão, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn). Doanh nghiệp nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này, khi quy định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô khuyến khích áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Định mức tiêu hao nhiên liệu cụ thể cho các loại xe ô tô

Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định cụ thể tại phụ lục kèm theo Quyết định này và được xác định như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km) = Mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế (lít/100km) x Hệ số K

Trong đó:

- Mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế: Là mức tiêu hao nhiên liệu được lấy theo thông số kỹ thuật về mức tiêu hao nhiên liệu theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị đối với từng loại xe của các hãng xe. 

- Hệ số K: Là hệ số phụ cấp nhiên liệu có tính tới các trường hợp hoạt động của các thiết bị phụ tải đi kèm như: Gạt mưa, máy điều hòa không khí; các yếu tố ảnh hưởng như: Quay trở đầu xe, đường xấu, dốc, xe hoạt động trong thành phố, thị trấn, hoạt động đoạn đường ngắn; qua phà, cầu phao, cầu tạm, nơi có tín hiệu đi một chiều mà xe phải dừng, đỗ, chờ đợi và các tiêu hao nhiên liệu khác (chọn K = 1,3).

Điều 4. Định mức tiêu hao nhiên liệu điều chỉnh

Định mức tiêu hao nhiên liệu cụ thể tại Điều 3 Quy định này được điều chỉnh tăng thêm so với định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này trong các trường hợp sau:

1. Đối với những ô tô đã chạy được trên 200.000 km đến 320.000 km định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 5%. Ô tô đã chạy được trên 320.000 km định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 10%.

2. Trường hợp ô tô hoạt động thường xuyên trên các tuyến đường giao thông như: Đi khảo sát, hoạt động ở vùng sâu, vùng xa, đường đèo núi vận tốc ô tô đạt < 30 km/h định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 10% so với định mức hao nhiên liệu đã quy định.

3. Đối với các loại xe không có trong danh mục định mức trên thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ mức tiêu hao nhiên liệu xe ô tô do nhà sản xuất cung cấp, áp dụng phương pháp xác định định mức quy định tại Điều 3 và định mức tiêu hao nhiên liệu điều chỉnh quy định tại Điều 4 để thực hiện.

4. Đối với xe ô tô đưa đón lãnh đạo thuộc các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc được tăng thêm nhưng không vượt quá 5% so với định mức tiêu hao nhiên liệu đã quy định.

5. Trường hợp có nhiều yếu tố cộng hưởng thì mức tăng nhiên liệu bằng tổng của các yếu tố cộng lại, nhưng không vượt quá 20% định mức đã quy định.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Xử lý vi phạm

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ô tô công thực hiện tốt Quy định này, nếu vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng xe ô tô công có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị mình tổ chức thực hiện tốt Quy định này. 5 Căn cứ quy định cụ thể và điều chỉnh về định mức tiêu hao nhiên liệu tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này, tùy trường hợp cụ thể, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mức tiêu hao xăng dầu cho phù hợp nhưng không vượt quá quy định tại Quy định này; Quá trình thực hiện Quy định này có vướng mắc, khó khăn các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét và giải quyết theo quy định.

2. Các loại xe ô tô chuyên dùng có tính chất đặc thù như: Xe ép rác, xe phun nước rửa đường, xe ô tô tải, xe ô tô thông tin lưu động, xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế và các xe ô tô chuyên dùng khác chưa có quy định định mức tiêu hao nhiên liệu tại Quy định này, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ kết quả khảo sát mức tiêu hao nhiên liệu thực tế để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu cho phù hợp đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.

3. Giao Sở Giao thông vận tải theo dõi, tổng hợp những vướng mắc, khó khăn, trong quá trình thực hiện, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định định mức tiêu hao nhiêu liệu cho phù hợp./.

Phụ lục

Định mức tiêu hao nhiên liệu trong việc sử dụng xe ô tô công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Định mức tiêu hao nhiên liệu trong việc sử dụng xe ô tô công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

(Kèm theo Quyết định số 29 /2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Số TT

Loại xe, nhãn hiệu

Loại nhiên liệu sử

dụng

Dung tích xi lanh (cm3)

Số chỗ ngồi

Mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế (lít/100km) Mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km)
I TOYOTA          
1 Zace GL 1.8 Xăng 1.781 8 12,3 16
2 Zace GL 2.0 Xăng 1.989 8 13 17
3 Corolla Altis 1.8E Xăng 1.798 5 8 10
4 Corolla Cross 1.8 Xăng 1.798 5 8 10
5 Corolla 1.8 Xăng 1.794 5 10 13
6 Corolla Xăng 1.296 4 9,2 12
7 Corolla Xăng 1.987 5 10 13
8 Corolla 2.0 Xăng 1.998 4 10,7 14
9 Corolla Xăng 1.587 4 10 13
10 Camry 2.0 Xăng 1987 5 9 12
11 Camry 2.2 Xăng 2.164 5 10,7 14
12 Camry 2.4 Xăng 2.362 5 11 14
13 Camry 2.5 Xăng 2.494 5 11,5 15
14 Camry 3.0 Xăng 2.995 5 12,3 16
15 Camry 3.5 Xăng 3.456 5 14,6 19
16 Innova 2.0 Xăng 1.998 7 11,5 15
17 Innova Xăng 2.237 7 12,3 16
18 Corolla Xăng 1.587 5 7,5 10
19 Crown Xăng 2.759 5 12,5 16
20 Crown Xăng 2.237 4 10 13
21 Cressida Xăng 2.367 5 10,7 14
22 Hiace Diesel 2500 15 12,3 16
23 Hiace Xăng 2.438 16 14,6 19
24 Hiace Xăng 2.694 16 15,4 20
25 Hiace Xăng 1.998 16 13,8 18
26 Pickup (4WD) Xăng 2366 5 12,3 16
27 Hilux Diesel 2.440 4 11,5 15
28 Hilux Diesel 2.393 4 9 12
29 Hilux 2.8 Diesel 2.779 4 12 15,5
30 Hilux 3.0 Diesel 2.982 4 12,3 16
31 Land Cruiser Xăng 4.664 8 19,2 25
32 Land Cruiser Xăng 4.477 7 17,6 23
33 Land Cruiser Xăng 4.500 8 19,2 25
34 Land Cruiser Diesel 2.779 7 10 13
35 Land Cruiser Diesel 4.164 7 14,6 19
36 Land Cruiser Xăng 3.445 7 12,55 16
37 Land Cruiser Xăng 2.694 7 11,85 15
38 Fortuner 2.4 Diesel 2.393 7 10,21 13
39 Fortuner 2.8 Diesel 2.755 7 12,3 16
40 Fortuner 2.7 Xăng 2.694 7 13 17
41 Fortuner 2.5 Diesel 2.494 7 11,5 15
42 Alphard Luxury Xăng 3.456 7 9,97 13
43 Raize Xăng 998 5 5,6 7
44 Vios 1.5 Xăng 1.496 5 6,1 8
45 Yaris 1.5 Xăng 1.496 5 6,38 8
46 Avanza Premio Xăng 1.496 7 6,7 9
47 Veloz Cross Xăng 1.496 7 6,3 8
48 Prado GX Xăng 2.700 7 11,5 15
II MAZDA          
49 Mazda 1.6 Xăng 1.598 4 9,2 12
50 Mazda Xăng 2.261 4 11 14
51 Mazda 6 2.0 Xăng 1.998 4 10 13
52 Mazda 1.8 Xăng 1.840 4 9 12
53 Mazda Premacy 1.8 Xăng 1.839 7 11 14
54 Mazda B2200 Xăng 2.184 5 11 14
55 Mazda CX5 Xăng 1.998 5 9 12
56 Mazda CX8 Xăng 2.498 7 10 13
III NISSAN          
57 Terrno Xăng 2.389 5 11 14
58 Patrol Xăng 4.169 5 13 17
59 Patrol Xăng 2.960 5 11,5 15
60 Urvan Xăng 2.494 5 11 14
61 Bluebird Xăng 1.998 4 11 14
62 Cefiro Xăng 2.494 4 11,5 15
63 Cefiro Xăng 1.998 4 10 13
64 Cefiro Xăng 2.988 5 12,3 16
65 Sunny Xăng 1.597 4 9,5 12
66 Primera Xăng 1.598 5 8,5 11
67 Primera Xăng 1.796 5 9 12
68 Primera Diesel 1.952 5 8,5 11
IV MITSUBISHI          
69 Grandis Xăng 2.378 7 12 15,5
70 Lancer Gala 1.6 Xăng 1.584 4 9 12
71 Lancer Gala 2.0 Xăng 1.999 5 11 14
72 Lancer 1.8 Diesel 1.795 4 8,5 11
73 Jolie 2.0 Xăng 1.997 8 12,5 16
74 Pajero 2.4 Xăng 2.351 7 11,5 15
75 Pajero 3.0 Xăng 2.972 7 13,8 18
76 Pajero 3.5 Xăng 3.494 7 15,4 20
77 Mitsubishi L300 Xăng 1.997 9 12,5 16
78 Pajero Diesel 3.200 7 11,5 15
79 Pajero Xăng 2.555 7 12,5 16
80 Pajero Xăng 2.442 7 12,5 16
81 Outlander Xăng 1998 7 8,54 11
82 Attrage Xăng 1193 5 5,36 7
83 Xpander 1.5 Xăng 1499 7 9 12
84 Triton 2.4 (Bán tải) Xăng 2.351 5 8,6 11
V IZUZU          
85 Hi-Lander 2.5 Diesel 2.499 7 7 9
86 D-Max S 2.5 Diesel 2.499 5 8,5 11
87 D-Max S 3.0 Diesel 2.999 5 9,2 12
88 Hi-Lander 1.5 Diesel 1.499 7 7 9
89 Hi-Lander 2.5 Diesel 2.499 7 10 13
90 Trooper Diesel 3.165 7 11 14
VI HONDA          
91 Accord Xăng 2.156 5 10,7 14
92 Accord Xăng 1.498 5 6,4 8
93 Accord Xăng 1.995 5 10 13
94 Civic 2.0 Xăng 1.998 5 10,7 14
95 Civic 1.8 Xăng 1.799 5 10 13
96 Civic 1.5 Xăng 1.498 5 6,52 8,5
97 Civic 1.6 Xăng 1.590 5 9,2 12
98 City Xăng 1.498 5 5,7 7
99 HR-V Xăng 1.498 5 6,7 9
100 CR-V Xăng 1.498 7 6,9 9
VII HYUNDAI          
101 Elantral Xăng 1.591 5 6 8
102 Elantral Xăng 1.999 5 7 9
103 Sonata Elegance Xăng 2.000 5 8,4 11
104 Santafe Xăng 2.655 7 12,3 16
105 Santafe Xăng 2.497 7 12 15,5
106 Santafe Diesel 2.151 7 10 13
107 Santafe Diesel 2.188 7 10 13
108 Santafe Xăng 3.300 7 13 17
109 Santafe Xăng 2.000 7 9,2 12
110 Santafe Xăng 2.359 7 11,5 15
111 Santafe Diesel 1.995 7 9,2 12
112 Grand Starex Diesel 2.656 9 10 13
113 Grand Starex Xăng 2.188 9 11,5 15
114 Veracruz Specs Xăng 3.800 7 12 15,5
115 Tucson Xăng 1.999 7 8.1 10,5
116 Stargazer Xăng 1.497 7 6,45 8
117 Grand i10 Xăng 1.197 5 6,07 8
118 Creta Xăng 1.497 5 6,39 8
119 Accent Xăng 1.353 5 6,33 8
120 Xe khách (15 chỗ ngồi) Xăng 2.476 15 12,3 16
121 Xe khách (25 chỗ ngồi) Diesel 3.568 25 13,8 18
122 Xe khách (47 chỗ ngồi) Diesel 11.149 47 30,7 40
123 Xe khách (39 chỗ ngồi) Diesel 6.606 39 20 26
VIII DAEWOO          
124 Matis Xăng 796 4 5 6,5
125 Magnus L6 2.5 Xăng 2.492 5 11 14
126 Lacetti Xăng 1.799 5 10 13
127 Lacetti Xăng 1.598 5 9 12
128 Cefiro Xăng 2.494 4 11,5 15
129 Cefiro Xăng 1.998 4 10 13
130 Cefiro Xăng 2.988 5 12 15,5
131 Gentra Xăng 1.498 5 6,7 9
132 Chevrolet Capiva Xăng 1.589 5 9 12
133 Lanos Xăng 1.498 4 9 12
134 Nubira 1.5 Xăng 1.498 5 8 10
135 Nubira 2.0 Xăng 1.998 5 10 13
IX FORD          
136 Ranger Diesel 2.499 5 11,5 15
137 Ranger Xăng 1.996 5 9,2 12
138 Ranger Xăng 2.198 5 10 13
139 Ranger Xăng 2.606 5 11,5 15
140 Transit Diesel 2.402 16 11,5 15
141 Transit Diesel 2.500 16 12,3 16
142 Transit Xăng 2.261 16 13,8 18
143 Mondeo 2.0 Xăng 1.999 5 10,7 14
144 Mondeo 2.5 Xăng 2.495 5 11,5 15
145 Escape 2.0 Xăng 1.989 5 11 14
146 Escape 2.3 Xăng 2.261 5 11 14
147 Escape 3.0 Xăng 2.967 5 13,8 18
148 Everest 2.6 Xăng 2.606 7 12,3 16
149 Everest 2.5 Diesel 2.499 7 10 13
150 Laser Xăng 1.840 5 10 13
151 Laser Xăng 1.598 5 9,5 12
152 Focus 1.6 Xăng 1.598 4 5,5 7
153 Focus 1.8 Xăng 1.798 5 6 8
154 Focus 2.0 Xăng 1.999 5 7,6 10
X UAZ          
155 Uaz 469 Xăng 2.445 7 13,8 18
XI SUZUKI          
156 Carry Xăng 1.590 5 10 13
157 Vitara Xăng 1.590 5 10 13
XII KIA          
158 Pride Xăng 1.139 4 7,5 10
159 Spectra Xăng 1.594 5 9 12
160 Pregio Diesel 2.957 15 12,3 16
161 Carnival Xăng 2.656 8 13 17
162 Carens Xăng 1.998 7 11 14
163 Carens Diesel 1.991 7 9 12
XIII HINO          
164 FG8JJSB Diesel 7.684   24,5 32
165 FC3JEUA Diesel 6.634   20 26
XIV TRANSINCO          
166 Xe khách (32 chỗ ngồi) Diesel 1.590 32 14 18
XV MERCEDES          
167 Mercedes MB 140 Diesel 2.874 16 12,3 16
168 Mercedes Xăng 2.295 16 14 18

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đoàn Anh Dũng

Mục lục Bấm để đi tới điều