vanban.org

Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá đất các loại trên địa bàn thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2013

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014
Gia Lai Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2013

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X tại kỳ họp thứ tư về phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2013;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1252/TTr-STNMT ngày 19/11/2012 về việc phê duyệt giá đất tỉnh Gia Lai năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2013 sử dụng làm căn cứ và cơ sở để:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

2. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

3.Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu tiền lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

4. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

6. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

7. Xác định giá khởi điểm trong các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá đất theo giá thị trường để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Khi giá đất có biến động do đầu tư cơ sở hạ tầng mới, hoặc có biến động (tăng, giảm) về giá đất thị trường thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng phương án giá đất, đề xuất với Sở Tài chính để Sở Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển chung của địa phương.

Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Ayun Pa và Thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)
Đào Xuân Liên

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỊ XÃ AYUN PA NĂM 2013

(kèm theo Quyết định số: 29/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Bảng 1: Giá đất ở khu dân cư đô thị.

ĐVT: đồng/m2

Loại đường Vị trí 1: mặt tiền đường phố Vị trí 2: ngõ hẻm loại 1  kích thước > 6m Vị trí 3: ngõ hẻm loại 2 kích thước 3,5-6 m Vị trí 4: ngõ hẻm loại 3 kích thước <3,5 m
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100 Từ mét > 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 1 Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100 Từ mét > 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 2 Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100 Từ mét > 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 3
  1 2a 2b 3a 3b 4a 4b
1A 2.300.000 920.000 735.000 805.000 645.000 690.000 595.000
1B 2.100.000 840.000 670.000 735.000 588.000 630.000 545.000
1C 1.800.000 720.000 575.000 630.000 505.000 540.000 470.000
1D 1.600.000 640.000 510.000 560.000 450.000 480.000 415.000
1E 1.500.000 600.000 480.000 525.000 420.000 450.000 390.000
1F 1.400.000 560.000 450.000 490.000 390.000 420.000 365.000
2A 1.300.000 520.000 415.000 455.000 365.000 390.000 340.000
2B 1.200.000 480.000 385.000 420.000 335.000 360.000 310.000
2C 1.100.000 440.000 350.000 385.000 308.000 330.000 285.000
2D 1.000.000 400.000 320.000 350.000 280.000 300.000 260.000
2E 950.000 380.000 305.000 330.000 265.000 285.000 250.000
2F 900.000 360.000 290.000 315.000 250.000 270.000 235.000
3A 850.000 340.000 270.000 295.000 240.000 255.000 220.000
3B 800.000 320.000 255.000 280.000 225.000 240.000 210.000
3C 750.000 300.000 240.000 260.000 210.000 225.000 195.000
3D 700.000 280.000 225.000 245.000 195.000 210.000 180.000
3E 650.000 260.000 208.000 225.000 180.000 195.000 170.000
3F 600.000 240.000 190.000 210.000 170.000 180.000 155.000
4A 550.000 220.000 175.000 190.000 155.000 165.000 145.000
4B 500.000 200.000 160.000 175.000 140.000 150.000 130.000
4C 450.000 180.000 145.000 160.000 125.000 135.000 120.000
4D 400.000 160.000 130.000 140.000 110.000 120.000 105.000
4E 350.000 140.000 110.000 120.000 98.000 105.000 90.000
4F 300.000 120.000 95.000 105.000 85.000 90.000 80.000

Bảng 2: Bảng giá đất ở nông thôn.

ĐVT: đồng/m2

1. Xã Chư Băh Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Khu vực 1 600.000 200.000    
Khu vực 2 240.000 228.000 216.000 204.000
Khu vực 3 80.000 76.000 72.000 68.000

Khu vực 1: Tỉnh lộ 668.

+ Vị trí 1: Từ giáp ranh giới phường Đoàn Kết đến hết ranh giới Trụ sở UBND xã Chư Băh.

+ Vị trí 2: Từ hết ranh giới Trụ sở UBND xã Chư Băh đến hết ranh giới bãi tập quân sự thị xã.

Khu vực 2: Đường nhựa, đường bê tông xi măng thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1.

Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét từ sau chỉ giới xây dựng của tỉnh lộ 668 đến mét thứ 200.

Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của tỉnh lộ 668 từ mét thứ >200 đến mét thứ 500.

Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của tỉnh lộ 668 từ mét thứ >500 đến mét thứ 1.000.

Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của tỉnh lộ 668 từ mét thứ >1.000.

Ghi chú: Đường nhựa, đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường đến 3 mét được xác định như đường nhựa, bê tông xi măng có bề rộng mặt đường >3 mét, có đơn vị hành chính, khu vực và vị trí tương ứng và nhân với hệ số 0,8.

Khu vực 3: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1.

Vị trí xác định như khu vực 2.

ĐVT: đồng/m2

2. Xã Ia Rbol Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Khu vực 1 170.000      
Khu vực 2  68.000  64.600  61.200  57.800

Khu vực 1: Đường liên xã.

+ Vị trí 1: Ngã ba giáp tỉnh lộ 668 (cây xăng) đến giáp ranh giới phường Sông Bờ.

Khu vực 2: Đường nhựa, đường bê tông xi măng thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1.

Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét từ sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã đến mét thứ 200.

Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã từ mét thứ >200 đến mét thứ 500.

Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã từ mét thứ >500 đến mét thứ 1.000.

Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã từ mét thứ >1.000.

Ghi chú: Đường nhựa, đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường đến 3 mét được xác định như đường nhựa, bê tông xi măng có bề rộng mặt đường >3 mét, có đơn vị hành chính, khu vực và vị trí tương ứng và nhân với hệ số 0,8.

ĐVT: đồng/m2

3. Xã Ia Sao Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Khu vực 1  400.000 290.000    
Khu vực 2  160.000  152.000  144.000  136.000
Khu vực 3  116.000  110.200  104.400  98.600

Khu vực 1: Quốc lộ 25.

Vị trí 1: Từ ranh giới cầu Sông Bờ đến hết ranh giới Trụ sở UBND xã Ia Sao.

Vị trí 2: Từ hết ranh giới Trụ sở UBND xã Ia Sao đến giáp ranh giới xã Ia Rtô.

Khu vực 2: Đường nhựa, đường bê tông xi măng thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1.

Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét từ sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 đến mét thứ 200.

Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ >200 đến mét thứ 500.

Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ >500 đến mét thứ 1.000.

Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ >1.000.

Ghi chú: Đường nhựa, đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường đến 3 mét được xác định như đường nhựa, bê tông xi măng có bề rộng mặt đường >3 mét, có đơn vị hành chính, khu vực và vị trí tương ứng và nhân với hệ số 0,8.

Khu vực 3: : Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1.

Vị trí xác định như khu vực 2.

ĐVT: đồng/m2

4. Xã Ia Rtô Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Khu vực 1 120.000 100.000  70.000  
Khu vực 2  48.000  45.600  43.200  40.800
Khu vực 3  40.000  38.000  36.000  34.000
Khu vực 4  28.000  26.600  25.200  23.800

Khu vực 1: Quốc lộ 25.

Vị trí 1: Từ ranh giới xã Ia Sao đến hết ranh giới Trụ sở UBND xã Ia Rtô.

Vị trí 2: Từ hết ranh giới Trụ sở UBND xã Ia Rtô đến hết ranh giới Cầu Cây Sung.

Vị trí 3: Từ ranh giới cầu Cây Sung đến hết địa giới hành chính xã Ia Rtô (tại Đèo Tô Na).

Khu vực 2: Đường nhựa, đường bê tông xi măng thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1.

Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét từ sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 đến mét thứ 200.

Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ >200 đến mét thứ 500.

Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ >500 đến mét thứ 1.000.

Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường > 3 mét sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ >1.000.

Ghi chú: Đường nhựa, đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường đến 3 mét được xác định như đường nhựa, bê tông xi măng có bề rộng mặt đường >3 mét, có đơn vị hành chính, khu vực và vị trí tương ứng và nhân với hệ số 0,8.

Khu vực 3: : Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1.

Vị trí xác định như khu vực 2.

Khu vực 4: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 3, khu vực 1.

Vị trí xác định như khu vực 2.

Bảng 3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị, nông thôn được tính bằng 80% giá đất ở theo loại đường, khu vực và vị trí tương ứng.

Bảng 4. Bảng giá đất trồng cây lâu năm.

ĐVT: đồng/m2

STT Đơn vị hành chính Giá Đất
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5
1 Phường Cheo Reo 14.000 9.800 7.000 4.200 3.500
2 Phường Hòa Bình 14.000 9.800 7.000 4.200 3.500
3 Phường Đoàn Kết 14.000 9.800 7.000 4.200 3.500
4 Phường Sông Bờ 14.000 9.800 7.000 4.200 3.500
5 Xã Ia Rbol 13.200 9.200 6.600 3.900 3.300
6 Xã Chư Băh 12.800 8.900 6.400 3.800 3.200
7 Xã Ia Rtô 12.800 8.900 6.400 3.800 3.200
8 Xã Ia Sao 12.000 8.400 6.000 3.600 3.000

Bảng 5: Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ

ĐVT: đồng/m2

STT Đơn vị hành chính Giá đất
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5
1 Phường Cheo Reo 20.000 15.000 11.000 9.000 7.000
2 Phường Hòa Bình 20.000 15.000 11.000 9.000 7.000
3 Phường Đoàn Kết 20.000 15.000 11.000 9.000 7.000
4 Phường Sông Bờ 20.000 15.000 11.000 9.000 7.000
5 Xã Ia Rbol 18.000 14.000 10.000 8.000 6.000
6 Xã Chư Băh 18.000 14.000 10.000 8.000 6.000
7 Xã Ia Rtô 17.000 13.000 9.000 7.000 5.000
8 Xã Ia Sao 17.000 13.000 9.000 7.000 5.000

Giá đất trồng lúa 1 vụ: Áp dụng hệ số bằng 0,9 lần đất trồng lúa nước 02 vụ theo từng vị trí với từng đơn vị hành chính tương ứng.

Bảng 6: Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại.

ĐVT: đồng/m2

STT Đơn vị hành chính Giá Đất
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5
1 Phường Cheo Reo 14.800 10.400 7.400 4.500 3.700
2 Phường Hòa Bình 14.800 10.400 7.400 4.500 3.700
3 Phường Đoàn Kết 14.800 10.400 7.400 4.500 3.700
4 Phường Sông Bờ 14.800 10.400 7.400 4.500 3.700
5 Xã Ia Rbol 14.000 9.800 7.000 4.200 3.500
6 Xã Chư Băh 13.600 9.500 6.800 4.000 3.400
7 Xã Ia Rtô 13.600 9.500 6.800 4.000 3.400
8 Xã Ia Sao 12.700 8.900 6.300 3.800 3.200

*Giá đất nông nghiệp khác: Được xác định theo giá các loại đất nông nghiệp liền kề có cùng đơn vị hành chính và vị trí. Nếu không có giá loại đất nông nghiệp liền kề thì áp dụng giá loại đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất theo vị trí và đơn vị hành chính tương ứng.

Bảng 7: Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ.

ĐVT: đồng/m2

STT Đơn vị hành chính Giá Đất
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5
1 Xã Ia Rbol 6.600 4.600 3.300 1.900 1.600
2 Xã Chư Băh 6.400 4.400 3.200 1.900 1.600
3 Xã Ia Rtô 6.400 4.400 3.200 1.900 1.600
4 Xã Ia Sao 6.000 4.200 3.000 1.800 1.500

Bảng 8: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản.

ĐVT: Đồng/m2

STT Đơn vị hành chính Giá Đất
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5
1 Phường Cheo Reo 13.000 9.000 6.500 3.900 3.300
2 Phường Hòa Bình 13.000 9.000 6.500 3.900 3.300
3 Phường Đoàn Kết 13.000 9.000 6.500 3.900 3.300
4 Phường Sông Bờ 13.000 9.000 6.500 3.900 3.300
5 Xã Ia Rbol 12.300 8.600 6.200 3.700 3.000
6 Xã Chư Băh 12.000 8.400 6.000 3.600 3.000
7 Xã Ia Rtô 12.000 8.400 6.000 3.600 3.000
8 Xã Ia Sao 11.200 7.800 5.600 3.300 2.800

* Đối với đất sông suối, kênh, rạch, mặt nước chuyên dùng:

- Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản theo vị trí và khu vực tương ứng;

- Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì áp dụng vào giá đất phi nông nghiệp liền kề. Nếu không có giá đất phi nông nghiệp liền kề thì áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất theo vị trí và khu vực tương ứng.

* Cách xác định vị trí được áp dụng cho các bảng 4, 5, 6, 7, 8:

- Vị trí 1: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường đã đặt tên, trục đường giao thông chính của xã, đường liên xã, đường liên thôn, đường hẻm nhựa, bê tông xi măng đến mét thứ 300m.

- Vị trí 2: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường đã đặt tên, trục đường giao thông chính của xã, đường liên xã, đường liên thôn, đường hẻm nhựa, bê tông xi măng từ mét > 300m đến 500m.

- Vị trí 3: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường đã đặt tên, trục đường giao thông chính của xã, đường liên xã, đường liên thôn, đường hẻm nhựa, bê tông xi măng từ mét > 500m đến 1.000m.

- Vị trí 4: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường đã đặt tên, trục đường giao thông chính của xã, đường liên xã, đường liên thôn, đường hẻm nhựa, bê tông xi măng từ mét > 1.000m đến 1.500m.

- Vị trí 5: Các lô đất còn lại.

Bảng 9: Bảng giá đất vườn, ao liền kề với đất ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn.

Được xác định bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm theo vị trí và đơn vị hành chính tương ứng.

* Đối với đất chưa xác định mục đích sử dụng: (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây…) thì giá đất được xác định theo khung giá đất của mục đích, loại đất sử dụng theo loại đường, khu vực, vị trí tương ứng tại thời điểm có Quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc đăng ký sử dụng đất được chấp thuận theo quy định.

Bảng 10. Bảng giá đất các khu dân cư quy:

* Khu dân cư đường quy hoạch thông tuyến Trần Hưng Đạo – Ngô Quyền, phường Cheo Reo: Lô số 01 đến lô số 37 : 650.000 đồng/m2.

* Giá đất khu dân cư thuộc đường quy hoạch thông tuyến Phạm Hồng Thái – Nguyễn Công Trứ phường Đoàn Kết.

ĐVT: đồng/m2

TT Khu + Tổng số lô Lô số Giá đất
1 Khu A - 04 lô 01; 35; 40; 70. 650.000
Khu B - 02 lô 01; 06.
Khu C - 01 lô 01
2 Khu A - 37 lô Từ lô số 02 đến lô số 34; Từ lô số 36 đến lô số 39. 550.000
Khu B - 04 lô Từ lô số 02 đến lô số 05.
Khu C - 01 lô 02
3 Khu A - 29 lô Từ lô số 41 đến lô số 69. 500.000
Khu B - 34 lô Từ lô số 07 đến lô số 40.
Khu C - 16 lô Từ lô số 03 đến lô số 18.

* Khu dân cư Bình Hòa, phường Sông Bờ.

ĐVT: đồng/m2

TT Khu + Tổng số lô Lô số Giá đất
1 A - 07 Lô 1  615.000
02 đến 06  521.000
7  551.000
2 B - 06 Lô 1  572.000
02 đến 05  536.000
6  542.000
3 C - 05 Lô 1  557.000
02 đến 05  541.000
4 D - 60 Lô 1  531.000
02 đến 59  502.000
60  531.000
5 E - 62 Lô 1  550.000
02 đến 61  517.000
62  550.000
6 H - 16 Lô 1  550.000
02 đến 08  517.000
9  550.000
10 đến 16  517.000
7 F - 22 Lô 1  495.000
02 đến 22  435.000
8 I - 6 Lô 1  495.000
02 đến 06  435.000

B. BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG VÀ GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ

(kèm theo Quyết định số: 29/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: đồng/m2

TT Tên đường Đoạn đường Năm 2013
Từ nơi Đến nơi Loại đường Vị trí Giá đất
1 Trần Hưng Đạo Cầu Ia Hiao Hết RG đội quản lý thị trường 3B 1 800.000
Tiếp theo Hết ranh giới UBND P. Cheo Reo 2B 1 1.200.000
Tiếp theo Ranh giới phường Cheo Reo 3D 1 700.000
Tiếp theo Nguyễn Viết Xuân 3E 1 650.000
Tiếp theo Nguyễn Đình Chiểu 1F 1 1.400.000
Tiếp theo Nguyễn Huệ 1B 1 2.100.000
Tiếp theo Phan Đình Phùng 1A 1 2.300.000
Tiếp theo Nay Der 2A 1 1.300.000
Tiếp theo Trần Cao Vân 2D 1 1.000.000
2 Hai Bà Trưng Trần Cao Vân Hết ranh giới Trường Kim Đồng 2E 1 950.000
Tiếp theo Cầu Sông Bờ 4C 1 450.000
3 Nguyễn Huệ Trần Hưng Đạo Kpă Klơng 1B 1 2.100.000
Tiếp theo Hoàng Hoa Thám 1E 1 1.500.000
Tiếp theo Nguyễn Công Trứ 1F 1 1.400.000
Tiếp theo Hết ranh giới Bệnh Viện ĐKKV 3B 1 800.000
Tiếp theo Ngô Quyền (QH) 3C 1 750.000
4 Lê Hồng Phong Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ 1A 1 2.300.000
Tiếp theo Lý Thái Tổ 2B 1 1.200.000
5 Lê Lai Lê Lợi Nay Der nối dài 3C 1 750.000
6 Lê Lợi Trần Hưng Đạo Lê Lai 2A 1 1.300.000
7 Hoàng Văn Thụ Trần Hưng Đạo Lê Hồng Phong 1D 1 1.600.000
Tiếp theo Trần Quốc Toản 1E 1 1.500.000
8 Trần Quốc Toản Lê Lai Hoàng Văn Thụ 2D 1 1.000.000
Tiếp theo Hoàng Hoa Thám 2F 1 900.000
9 Trần Phú Trần Quốc Toản Nguyễn Huệ 3B 1 800.000
10 Kpă Klơng Phạm Hồng Thái Nguyễn Huệ 2F 1 900.000
Tiếp theo Lý Thái Tổ 3C 1 750.000
11 Nay Der Hùng Vương Trần Hưng Đạo 3B 1 800.000
Tiếp theo Lê Lai 3D 1 700.000
Tiếp theo Wừu 4C 1 450.000
Tiếp theo Hết đường Bê tông 4D 1 400.000
12 Phạm Hồng Thái Trần Quốc Toản Kpă Klơng 2B 1 1.200.000
Tiếp theo RG xã Chư Băh 3A 1 850.000
13 Hùng Vương Trần Hưng Đạo Ngã ba Buôn Ma Hinh 2D 1 1.000.000  
Tiếp theo Cầu Bến Mộng 3C 1 750.000  
Tiếp theo Hai Bà Trưng 3D 1 700.000  
14 Nguyễn Thái Học Lê Hồng Phong Trần Hưng Đạo 1C 1 1.800.000  
Tiếp theo Hết khu dân cư 4C 1 450.000  
15 Nguyễn Văn Trỗi Ngô Quyền Phan Đình Giót 3E 1 650.000  
Tiếp theo Ngã ba sau bến xe thị xã 4E 1 350.000  
Tiếp theo Trần Hưng Đạo 4A 1 550.000  
Tiếp theo Trường Sơn Đông 4E 1 350.000  
16 Nguyễn Viết Xuân Nguyễn Huệ Nguyễn Văn Trỗi 3B 1 800.000  
Tiếp theo Trần Hưng Đạo 3D 1 700.000  
17 Lý Thái Tổ Trần Hưng Đạo Nguyễn Viết Xuân 2C 1 1.100.000  
18 Nguyễn Công Trứ Nguyễn Huệ Phạm Hồng Thái 3C 1 750.000  
19 Hoàng Hoa Thám Lý Thái Tổ Nguyễn Huệ 3F 1 600.000  
Tiếp theo Trần Quốc Toản 3A 1 850.000  
Tiếp theo Ngô Mây 3F 1 600.000  
20 Ngô Mây Hoàng Hoa Thám Nguyễn Công Trứ 3C 1 750.000  
21 Nguyễn Thị Minh Khai Trần Phú Kpă Klơng 3E 1 650.000  
22 Wừu Phạm Hồng Thái Nay Der 3F 1 600.000  
23 Trần Bình Trọng Ngô Mây Phạm Hồng Thái 4B 1 500.000  
24 Lê Quý Đôn Nguyễn Huệ Lý Thái Tổ 3A 1 850.000  
25 Võ Thị Sáu Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 1D 1 1.600.000  
26 Cù Chính Lan Lê Hồng Phong Võ Thị Sáu 1D 1 1.600.000  
27 Tăng Bạt Hổ Trần Hưng Đạo Trần Quang Khải 3E 1 650.000  
Tiếp theo Điểm cuối đường 4F 1 300.000  
28 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Hùng Vương 4B 1 500.000  
29 Ngô Quyền Nguyễn Văn Trỗi Trần Hưng Đạo 3E 1 650.000  
30 Cao Bá Quát Nguyễn Huệ Lý Thái Tổ 3D 1 700.000  
31 Lý Tự Trọng Lê Hồng Phong Trần Phú 4B 1 500.000  
32 Nguyễn Du Trần Hưng Đạo Hùng Vương 4B 1 500.000  
33 Nguyễn Đình Chiểu Trần Hưng Đạo Nguyễn Thái Học 4B 1 500.000  
34 Nguyễn Trãi Hùng Vương Khu dân cư Bình Hòa 4C 1 450.000  
35 Trần Cao Vân Trần Hưng Đạo Điểm cuối đường 3E 1 650.000  
36 Hàm Nghi Ngô Quyền Trần Hưng Đạo 4A 1 550.000  
Tiếp theo Trường Sơn Đông 3B 1 800.000  
Tiếp theo Ranh giới thị xã Ayun Pa 3F 1 600.000  
37 Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo Ngô Quyền 3B 1 800.000  
Ngô Quyền Khúc cua đầu tiên (150m tiếp theo) 4D 1 400.000  
Tiếp theo Hết RG quy hoạch khu dân cư 4F 1 300.000  
38 Ama Quang Hai Bà Trưng Trường Sơn Đông 4F 1 300.000  
39 Đào Duy Từ Hùng Vương Trần Quang Khải 4C 1 450.000  
40 Tô Vĩnh Diện Hùng Vương Trần Quang Khải 4A 1 550.000  
41 Trần Quang Khải Nguyễn Đình Chiểu Trường Sơn Đông 4C 1 450.000  
42 Bà Triệu Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Viết Xuân 4F 1 300.000  
43 Hồ Xuân Hương Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Huệ 4D 1 400.000  
Tiếp theo Nguyễn Thượng Hiền 4D 1 400.000  
44 Phan Đình Giót Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Huệ 3E 1 650.000  
Tiếp theo Nguyễn Thượng Hiền 4D 1 400.000  
45 Phạm Ngọc Thạch Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Huệ 4D 1 400.000  
46 Nguyễn Thượng Hiền Hồ Xuân Hương RG P. Hòa Bình và xã Chư Băh 4F 1 300.000  
47 Trường Sơn Đông Hàm Nghi Trần Quang Khải 4F 1 300.000  
                 
Mục lục Bấm để đi tới điều