vanban.org

Quyết định số 29/2004/QĐ-UB V/v ban hành các bản quy định giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2006
Quảng Bình Ban hành 15/07/2004 Hiệu lực 30/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/09/2006 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v ban hành các bản quy định giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất _______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân  và Uỷ ban nhân dân  ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

- Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá;

- Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài chính vật giá tại tờ trình số 1344/TC/TT ngày 21/5/2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết đính số 20/2003/QĐ-UB ngày 24/6/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3 : Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông - vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

  TM UBND TỈNH QUẢNG BÌNH KT/ CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)   Phạm Thị Bích Lựa

BẢN QUY ĐỊNH

Giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2004/QĐ - UB ngày 15 tháng 07 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Bình)

______________________________

TT Tên tài sản ĐVT Giá đền bù (đồng)
I CÂY CỐI, HOA MÀU    
1 Bạch đàn, phi lao, xoan, keo, tràm loại nguyên sinh trồng phân tán (trong vườn các gia đình)    
  + Loại mới trồng đến  dưới 1 năm đ/cây 1.000 - 2.000
  + Loại có đường kính (F) < 10cm đ/cây 2.000 - 3.000
  + Loại có đường kính (F) > 10cm đến < 40cm đ/cây 4.000 - 6.000
  + Loại có đường kính (F) > 40cm đ/cây 15.000 - 20.000
2. Bạc đàn, phi lao, xoan, keo, tràm trồng tập trung trên đất lâm nghiệp    
a Loại nguyên sinh (3.300 cây/ha)    
  + Loại mới trồng đến  dưới 1 năm đ/ha 2.500.000 - 3.000.000
  + Loại có đường kính (F) < 10cm đ/ha 4.500.000 - 5.500.000
  + Loại có đường kính (F) > 10cm đ/ha 5.500.000 - 6.500.000
b Loại tái sinh    
  + Loại có đường kính (F) < 10cm đ/ha 2.500.000 - 3.500.000
  + Loại có đường kính (F) > 10cm đ/ha 3.500.000 - 4.500.000
3 Cây bóng mát (bàng, phượng, trứng cá...)    
  + Loại mới trồng đến dưới 2 năm đ/cây 10.000 - 15.000
  + Loại  trồng > 2 năm đến dưới 4 năm đ/cây 30.000 - 40.000
  + Loại trồng > 4 năm đ/cây 40.000 - 50.000
4  Bồ kết    
  + Loại mới trồng đ/cây 5.000 - 10.000
  + Loại sắp  thu hoạch đ/cây 30.000 - 40.000
  + Loại đang  hoặc đã có quả đ/cây 40.000 - 50.000
5 Bưởi Phúc Trạch    
  + Loại trồng < 1 năm đ/cây 25.000 - 30.000
  + Loại trồng > 1 năm đ/cây 40.000 - 50.000
  + Loại sắp ra trái lần đầu đ/cây 60.000 - 80.000
  + Loại đang hoặc đã cho quả đ/cây 150.000 - 180.000
6 Cam, Chanh, bưởi, sapuchê, xoài    
  + Loại mới trồng đ/cây 15.000 - 20.000
  + Loại trồng < 1 năm đ/cây 20.000 - 40.000
  + Loại sắp thu hoạch đ/cây 50.000 - 80.000
  + Loại đang thu hoạch (đã có quả) đ/cây 120.000 - 150.000
7 Cọ (Tro)    
  + Loại trồng < 3 năm đ/cây 2.000 - 3.000
  + Loại trồng > 3 năm đ/cây 6.000 - 10.000
8 Chuối    
  + Chuối con đ/cây 500 - 1.000
  + Chuối chưa thu hoạch đ/bụi 5.000 - 10.000
  + Chuối đang thu hoạch (đã có buồng) đ/bụi 15.000 - 20.000
9 Cà phê    
  + Loại mới trồng đ/cây 4.000 - 5.000
  + Loại sắp thu hoạch (sắp có quả) đ/cây 20.000 - 30.000
  + Loại đang thu hoạch (đã có quả) đ/cây 50.000 - 70.000
10 Cao su    
  + Loại mới trồng đến dưới 1 năm đ/cây 10.000 - 15.000
  + Loại trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm đ/cây 20.000 - 30.000
  + Loại trồng > 3 năm đến sắp thu hoạch đ/cây 50.000 - 60.000
  + Loại đang thu hoạch (đang cạo mủ) đ/cây 70.000 - 80.000
11 Cau    
  + Loại mới trồng, cao < 1 mét đ/cây 3.000 - 5.000
  + Loại chưa thu hoạch, cao >1m đ/cây 20.000 - 30.000
  + Loại đang thu hoạch (đã có quả) đ/cây 40.000 - 50.000
12 Cây cảnh    
a Cây hoa các loại    
  + Mới trồng đ/bụi 1.000
  + Trồng < 1 năm (cao < 50cm) đ/bụi 2.000
  + Trồng > 1 năm (cao > 50cm) đ/bụi 5.000 - 10.000
b Mai cảnh    
  + Loại mới trồng, cao < 50cm đ/cây 3.000 - 5.000
  + Loại cao từ 50cm đến 1m đ/cây 10.000 - 15.000
  + Loại cao >1m đ/cây 15.000 - 20.000
  + Loại có đường kính gốc từ 5  -  10cm đ/cây 50.000 - 100.000
  + Loại có đường kính gốc >10cm đ/cây 200.000 - 500.000
13 Chè trồng tại vườn gia đình, diện tích <100m2    
  + Loại trồng < 1 năm đ/bụi 1.000 - 1.500
  + Loại trồng trên 1 năm đến dưới 2 năm đ/bụi 1.500 - 2.000
  + Loại trồng từ 2 năm đến < 10 năm (đang thu hoạch cho năng suất ổn định) đ/bụi 3.000 - 4.000
  + Loại trồng > 10 năm đ/bụi 2.000 - 3.000
14 Chè trồng tập trung (13.000 cây/ha)    
  + Loại trồng < 1 năm đ/ha 5.000.000-10.000.000
  + Loại trồng > 1 năm đến  < 3 năm đ/ha 10.000.000-15.000.000
  + Loại trồng > 3 năm đến < 10 năm (đang thu hoạch năng suất ổn định) đ/ha 15.000.000-20.000.000
  + Loại trồng trên 10 năm đ/ha 10.000.000-15.000.000
15 Dừa    
  + Loại trồng dưới 1 năm đ/cây 10.000 - 15.000
  + Loại trồng từ 1 năm đến < 5 năm đ/cây 20.000 - 40.000
  + Lắp sắp thu hoạch, trồng > 5 năm đ/cây 50.000 - 100.000
  + Loại đang thu hoạch (đã ra quả) đ/cây 150.000 - 200.000
16 Dứa trồng tập trung    
  + Loại mới trồng đ/m2 2.000 - 3.000
  + Loại sắp thu hoạch (sắp có quả) đ/m2 3.000 - 4.000
  + Loại đang thu hoạch (đang có quả) đ/m2 4.000 - 5.000
17 Dứa trồng phân tán    
  + Loại mới trồng đ/bụi 500 - 800
  + Loại sắp thu hoạch (sắp có quả) đ/bụi 800 - 1.000
  + Loại đang thu hoạch (đang có quả) đ/bụi 1.000 - 1.500
18 Chè hoè    
  + Lọai mới trồng < 1 năm đ/bụi 2.000 - 3.000
  + Loại sắp có hoa đ/bụi 20.000 - 30.000
  + Loại đang có hoa (đang cho thu hoạch) đ/bụi 30.000 - 50.000
19 Đu đủ    
  + Loại mới trồng, cây cao dưới 1m đ/cây 2.000 - 5.000
  + Loại chưa thu hoạch, cây cao > 1m đ/cây 6.000 - 10.000
  + Loại đang thu hoạch ( đang có quả) đ/cây 20.000 - 30.000
20 Dưa các loại    
  + Loại mới trồng đ/gốc 1.000 - 2.000
  + Loại sắp có quả đ/gốc 6.000 - 8.000
  + Loại đang có quả nhưng chưa thu hoạch đ/gốc 4.000 - 5.000
21 Mít    
  + Loại mới trồng, cây cao >  1m đ/cây 10.000 - 15.000
  + Loại sắp có quả, trồng > 5 năm đ/cây 40.000 - 50.000
  + Loại đang hoặc đã cho quả đ/cây 50.000 - 80.000
22 Mớc    
  + Loại mới trồng đ/cây 2.000 - 3.000
  + Loại có đường kính < 10cm đ/cây 20.000 - 30.000
  + Loại có đường kính >10cm đ/cây 40.000 - 50.000
23 Nhãn, vải    
  + Loại cây con đ/cây 5.000 - 10.000
  + Loại mới trồng, cây cao > 1m đ/cây 10.000 - 20.000
  + Loại trồng > 2 đến < 5 năm đ/cây 30.000 - 50.000
  +Loại trồng > 5 năm, đang hoặc đã có quả đ/cây 100.000 - 200.000
24 Cây lấy gỗ các loại (gỗ quý) Lim, Táu...    
  + Loại mới trồng đ/cây 3.000 - 4.000
  + Loại F < 15cm đ/cây 10.000 - 15.000
  + Loại F >15cm đến < 40cm đ/cây 10.000 - 20.000
  + Loại F > 40cm đ/cây 40.000 - 50.000
25 Thanh Long    
  + Loại mới trồng đ/cây 2.000
  + Loại sắp thu hoạch đ/cây 10.000 - 20.000
  + Loại đang hoặc đã có quả đ/cây 25.000 - 35.000
26 Khế, đào, mận, bồ quân, mãng cầu...    
  + Loại mới trồng cao > 1m đ/cây 10.000 - 20.000
  + Loại sắp ra quả lần đầu đ/cây 30.000 - 50.000
  + Loại đang hoặc đã có quả đ/cây 60.000 - 80.000
27 Mía trồng phân tán (Mía ăn)    
  + Loại trồng < 6 tháng đ/bụi 1.000 - 2.000
  + Mía trồng > 6 tháng đ/bụi 3.000 - 5.000
28 Mía nguyên  liệu (để ép đường) đ/m2 1.500 - 2.000
29 Tiêu    
  + Loại mới trồng  > 1 năm đ/bụi 5.000 - 10.000
  + Loại sắp ra quả lần đầu đ/bụi 30.000 - 40.000
  + Loại đang hoặc đã  ra quả đ/bụi 70.000 - 100.000
30 Thông nhựa (1000cây/ha khi định hình)    
  + Loại mới trồng (từ 1 - 3 năm) đ/cây 4.000 - 5.000
  + Loại trồng từ 3 đến dưới 7 năm đ/cây 8.000 - 15.0000
  + Loại đang thu hoạch (đang khai thác mủ) trồng 7 đến 10 năm đ/cây 15.000 - 20.000
  + Loại trên 10 năm đ/cây 20.000 - 30.000
31 Trầu đ/bụi 10.000
32 Thuốc lá    
  + Loại mới trồng đ/m2 1.000
  + Loại sắp thu hoạch đ/m2 2.000 - 4.000
33 Tre, mai, vầu, luồng    
  + Loại bụi < 10 cây đ/bụi 10.000
  + Loại bụi > 10 cây đ/bụi 20.000
34 Kê, mè, đậu ... sắp thu hoạch đ/m2 2.000
35 Cây mát    
  + Loại mới trồng đ/cây 10.000 - 15.000
  + Loại sắp thu hoạch đ/cây 50.000 - 80.000
  + Loại đang hoặc đã có quả đ/cây 100.000 - 150.000
36 Hàng rào cây xanh trồng bình thường đ/m 4.000 - 5.000
37 Hàng rào cây xanh có tạo hình đ/m 8.000 - 15.000
38 Sắn (4 gốc/1m2) đ/gốc 300
39 Sắn dây đ/bụi 10.000 - 15.000
40 Rau các loại đ/m2 2.000
41 Rau thơm các loại đ/m2 3.000 - 5.000
42 Cây quế    
  + Loại mới trồng đ/cây 3.000 - 4000
  + Loại trồng  < 3 năm đ/cây 10.000 - 20.000
  + Loại trồng 4  -  5 năm đ/cây 50.000 - 60.000
  + Loại trồng trên 5 năm đ/cây 100.000 - 120.000
43 Cây gió (trầm), mun    
  + Cây giống đ/cây 500 - 1.000
  + Loại mới trồng đ/cây 3.000 - 5.000
  + Loại có đường kính 2  -  5cm đ/cây 20.000 - 25.000
  + Loại có đường kính 6 - 10cm đ/cây 50.000 - 70.000
  + Loại có đường kính 11 - 15cm đ/cây 80.000 - 100.000
  + Loại có đường kính trên 15cm đ/cây 150.000 - 200.000
43 Đền bù lúa đã gieo, sạ đ/m2 120 - 150
44 Sả đ/bụi 1.000
45 Tôm, cá nuôi trong ao, hồ đ/m2 1.000 - 1.500
46 Bầu, bí, mướp, su le...    
  + Loại mới trồng đ/bụi 1.000 - 2.000
  + Loại sắp có quả đ/bụi 3.000 - 5.000
  + Loại đang có quả đ/bụi 5.000 - 10.000
II NHÀ CỬA VÂT KIẾN TRÚC    
1 Nhà kết cấu móng xây đá hộc, tường gạch dày > 22cm, cao > 3,6, khung BTCT chịu lực kết cấu  2 tầng trở lên, nền lát gạch hoa Việt -  Ý, cửa 2 lớp khung ngoại (hoặc nhoom kính), mái bê tông có lợp  ngói chống nóng hoặc lát gạch chống nóng, tường ma tít có đóng lam ri, mặt trước nhà có ốp gạch cao cấp, có vệ sinh cao cấp khép kín đ/m2 XD 1.200.000 - 1.400.000
2 Như mục (1) nhưng vệ sinh ngoài không lợp mái nhưng có lát nhẹ đ/m2 XD 1.100.000 - 1.200.000
3 Nhà kết cấu móng xây đá hộc kết cấu  2 tầng trở lên,tường xây gạch dày > 22cm, cao > 3,6 cửa 1 lớp gỗ nhóm 1,2, khung ngoại đổ bê tông hoặc lợp ngói đóng trần, mặt chính nhà ốp gạch men, nền lát gạch men đ/m2 XD 950.000 - 1.000.000
4 Nhà 1 tầng, móng xây gạch đá, tường xây gạch hoặc bờ lô, khung bê tông cốt thép, tường chịu lực dày > 22cm cao > 3,6m, cửa 1ớp gỗ nhóm 1,2,3 nền lát gạch hoa, mái bê tông hoặc lợp ngói đóng trần đơn giản đ/m2 XD 750.000 - 900.000
5 Nhà 1 tầng móng xây đá hộc, tường xây gạch hoặc bờ ô cao > 3,6m dày > 22cm, tường vôi, trang trí bình thường, có ốp lát bình thường, đổ bê tông hoặclợp ngói đóng trần, cửa gỗ nhóm 2, 3, 4, nền lát gạch hoa đ/m2 XD 650.000 - 750.000
6 Nhà kết cấu tương tự như mục (5) nhưng tường cao > 3,6 m dày < 2,2cm, cửa đơn giản gỗ nhóm 3,4, không đóng trần hoặc trần đơn giản nền lát gạch hoa. đ/m2 XD 550.000 - 650.000
7 Nhà kết cấu đơn giản, khung gỗ, móng xây gạch, đá các loại. Tường xây gạch hoặc bờ lô, nền láng xi măng, cửa gỗ ván đơn giản đóng panô hoặc ván ép, chiều cao tường > 3,5m, mái ngói hoặc đóng trần đơn giản, có via răng đa bê tông đúc, tường dày < 22cm đ/m2 XD 500.000 - 550.000
8 Nhà kết cấu như mục (7), mái lợp ngói, không có đúc  via răng đa hoặc có via răng đa lợp ngói, có trần đơn giản đ/m2 XD 420.000 - 500.000
9 Nhà xây móng tường bằng gạch, đá các loại, vữa tam hợp, tường cao < 3,5m. Nền láng xi măng, mái ngói hoặc lợp pibrô xi măng, không trần cửa panô đơn giản đ/m2 XD 400.000 - 480.000
10 Nhà kết cấu sườn gỗ, cửa ván ép hoặc gỗ nhóm  4, 5, 6. Mái ngói hoặc pibro xi măng, tôn, xung quanh bao che bằng ván, trát tốc xi hoặc đơn giản, nền láng xi măng, cửa ván đơn giản, kết cấu đơn giản, tường thấp > 3m đ/m2 XD 330.000 - 400.000
11 Nhà kết cấu như mục (10), nhưng nền đất, tường cao < 3m đ/m2 XD 280.000 - 300.000
12 Nhà kết cấu gỗ tròn (bất cập phân) các loại, bao che xung quanh phên đất, hoặc nứa, lá, cửa gỗ loại đơn giản, hoặc ván ghép, nền đất, tường cao < 3m. Mái ngói , pibrô hoặc tranh lá đ/m2 XD 150.000 - 200.000
13 Nhà phụ, nhà tạm, kết cấu bằng tranh, tre, nứa, lá,  cửa đơn giản, nền đất. đ/m2 XD 100.000 - 120.000
14 Nhà phụ, nhà tạm, kho xây xung quanh, cửa ván ghép các loại, nền láng xi măng, mái sườn gỗ, lợp ngói, tôn hoặc pibrô cao < 3m đ/m2 XD 200.000 - 240.000
15 Nhà vệ sinh bán tự hoại, kết cấu móng tường hầm phốt xây gạch , đá, mái bê tông cột thép hoặc mái ngói có trần. Tự hoại độc lập, ốp, lát gạch men, xí bệt có lavabô gương kính đ/m2 XD 600.000 - 700.000
16 Nhà vệ sinh chưa ốp lát đ/m2 XD 400.000 - 600.000
17 Nhà vệ sinh (hố xí hai ngăn), nhà tiểu, tường xây gạch, đá, mái ngói, pibrô hoặc bê tông. đ/m2 XD 100.000  - 150.000
18 Nhà vệ sinh ( hố xí, tiểu, tắm ), tường xây không lợp mái. Nền láng xi măng. đ/m2 XD 70.000 - 100.000
19 Nhà vệ sinh ( hố xí, tiểu, tắm ), làm tạm che xung quanh phên nứa, có bể xây gạch không mái che, hoặc mái che đơn giản. đ/m2 XD 40.000 - 55.000
20 Chuồng lợn, trâu, bò, xây gạch đá các loại, nền áng xi măng, mái ngói cao < 2,5m đ/m2 XD 100.000 - 150.000
21 Chuồng lợn, trâu, bò, xây gạch đá các loại, nền láng xi măng, mái ngói cao > 2,5m đ/m2 XD 150.000 - 180.000
22 Chuồng lợn, trâu, bò, xung quanh xây, sườn gỗ, mái tranh tre hoặc lá lợp pibờrô. đ/m2 XD 70.000 - 80.000
23 Chuồng lợn, trâu, bò xung quanh sườn gỗ không lợp hoặc có che tạm nứa lá đ/m2 XD 40.000 - 50.000
24 Chuồng lợn, trâu, bò xung quanh sườn gỗ, phên tre, nứa, nền đất, mái ngói hoặc pibrô đ/m2 XD 50.000 - 70.000
25 Sân phơi bê tông lót nền, trên láng xi măng hoặc gạch đ/m2 35.000 - 40.000
26 Sân phơi bê tông gạch đá đơn giản trên láng xi măng hoặc lát gạch, sân lát tấm đan, xếp gạch đ/m2 25.000 - 30.000
27 Tường rào xây gạch đá các loại, có trụ, có trang trí hoa văn  trên có chông sắt cao > 1,4m đ/m 135.000 - 160.000
28 Như mục 26 nhưng cao < 1,4m đ/m 105.000 - 125.000
29 Hàng rào xây gạch đá bình thường có trụ gạch hoặc bê tông kết cấu đơn giản cao >1,4m đ/m 95.000 - 115.000
30 Như mục 28 nhưng cao < 1,4m đ/m 75.000 - 95.000
31 Tường rào dây thép gai cọc sắt cao >1,4m đ/m 30.000 - 40.000
32 Như mục 30 nhưng cao < 1,4m đ/m 20.000 - 30.000
33 Giếng nước đào đất, trên kết cấu gạch đá nền láng xi măng sâu > 10m đ/m 110.000 - 130.000
34 Giếng nước đào đất, trên kết cấu gạch đá nền láng xi măng sâu < 10m đ/m 100.000 - 110.000
35 Giếng đúc bi BTCT F > 1m, trên xây, láng xi măng đ/m 170.000 - 210.000
36 Như mục 33 nhưng F < 1m đ/m 150.000 - 170.000
37 Giếng đào đất bình thường trên không xây và láng nền đ/m 75.000 - 85.000
38 Nhà kho khung tiệp xây xung quanh có trụ bê tông cốt thép, trên lợp tôn đ/m2 750.000 - 900.000
39 Kho xây xung quanh, lợp tôn hoặc ngói, nền láng xi măng đ/m2 550.000 - 700.000
40 Nhà kho thông thường khung bê tông cốt thép, vì kèo sắt, xây xung quanh, lợp tôn hoặc ngói đ/m2 440.000 - 500.000
41 Quán    
+ Quán tranh tre, nứa lá không bao che xung quanh đ/m2 20.000
+ Quán tranh tre nứa lá có bao che xung quanh bằng tranh, cót, nứa lá... đ/m2 25.000
+ Quán lợp ngói, pibrô hoặc tôn không bao che xung quanh đ/m2 30.000
+ Quán lợp ngói, pibrô hoặc tôn có xây xung quanh, nền xi măng đ/m2 80.000 - 100.000
42 Mái che    
+ Mái che lợp ngói, pibrô hoặc tôn nền đất đ/m2 30.000
+ Mái che lợp ngói, pibrô hoặc tôn nền  láng xi măng đ/m2 60.000
+ Mái che lợp ngói, pibrô hoặc tôn nền đất có bao che xung quanh đ/m2 50.000
+ Mái che lợp ngói, pibrô hoặc tôn nền láng xi măng có bao che xung quanh đ/m2 75.000
III ĐƠN GIÁ MỘT SỐ CÔNG VIỆC , KẾT CẤU DỞ DANG    
1 Công cày, bừa đ/m2 50 - 70
2 Đào đất đắp tại chỗ đ/m3 10.000
3 Đào ao sâu > 1,5m đ/m3 12.000
4 Đào ao sâu < 1,5m đ/m3 10.000
5 San ủi mặt bằng đ/m2 1.000 - 2.000
6 Trụ xây gạch đ/m3 372.000
7 Kết cấu  bằng bê tông mác 200 đ/m3 500.000
8 Kết cấu  bằng bê tông mác 100 đ/m3 290.000
9 Bể (hồ) chứa nước xây bằng gạch đá, có thể tích < 2m3 đ/m3 350.000
10 + Kè xếp đá Lý Hoà đ/m3 60.000 - 80.000
11 + Kè xếp đá xanh đ/m3 90.000 - 110.000
12 + Xây móng đá Lý Hoà đ/m3 220.000
13 + Xây móng đá xanh đ/m3 240.000
14 + Xây móng gạch chỉ đ/m3 330.000
15 + Xây tường gạch chỉ chiều cao tường <4m đ/m3 350.000
16 + Xây tường gạch chỉ chiều cao tường >4m đ/m3 370.000
17 + Xây tường gạch ống chiều cao tường <4m đ/m3 335.000
18 + Xây tường gạch ống chiều cao tường >4m đ/m3 360.000
19 + Bê tông nền gạch vỡ đ/m3 205.000
20 + Bê tông nền đá dăm đ/m3 280.000
21 + Bê tông nền sạn ngang đ/m3 230.000
22 + Cột, trụ đúc bằng bê tông cốt thép cao > 4m đ/m3 1.810.000
23 + Cột, trụ đúc bằng bê tông cốt thép cao < 4m đ/m3 1.760.000
24 + Xà, dầm, giằng nhà đúc bằng bê tông cốt thép đ/m3 1.760.000
25 + Sàn Lantô, mái đúc bằng bê tông cốt thép đ/m3 1.380.000
26 + Cầu thang bằng bê tông cốt thép đ/m3 1.738.000
27 + Trát vữa cao > 4m đ/m2 10.000
28 + Trát vửa  cao < 4m đ/m2 8.000
29 + Láng đá mài đ/m2 70.000
30 + Trát đá rửa đ/m2 55.000
31 + Láng nền sàn đánh màu đ/m2 9.500
32 + Quét vôi màu đ/m2 2.300
33 + Quét vôi  trắng đ/m2 1.800
34 + Sơn sắt các loại đ/m2 10.500
35 + Trần cót ép đ/m2 32.000
36 + Trần nhựa Lam ri đ/m2 60.000
37 + Trần Lam ri gỗ đ/m2 110.000
38 + Ốp tường gạch men đ/m2 82.000
39 + Ốp trụ gạch men đ/m2 100.000
40 + Ốp tường đá Cẩm Thạch đ/m2 145.000
41 + Ốp trụ đá Cẩm Thạch đ/m2 163.000
42 + Mái lợp tôn fibrô xi măng đ/m2 28.000
43 + Mái tôn tráng kẽm đ/m2 60.000
44 Giếng khoan đ/cái 800.000 - 1.000.000
45 Ống bi (cống) F 40  -  50cm, dài 0,8m/ống đ/cái 70.000 - 80.000
46 Ống bi (cống) F > 50cm, dài 0,8m/ống đ/m3 90.000 - 100.000
47 Công lao động phổ thông đ/công 20.000 - 30.000
IV MỒ MẢ    
1 Mộ đất, chôn < 2 năm đ/mộ 1.500.000
2 Mộ đất, chôn > 2 năm đến < 3 năm đ/mộ 1.000.000
3 Mộ vô chủ các loại đ/mộ 200.000
4 Mộ đất, chôn  > 3 năm đ/mộ 400.000
5 Mộ xây đơn giản (Mộ độc lập) đ/mộ 500.000 - 600.000
6 Mộ xây đơn giản trong lăng đ/mộ 400.000 - 500.000
7 Trường hợp lăng, mộ xây kết cấu đặc biệt thì căn cứ  vào tình hình thực tế để xác định mức đền bù cho phù hợp.    
V HỖ TRỢ DI CHUYỂN CHO CÁC GIA ĐÌNH DI CHUYỂN ĐI NƠI Ở MỚI    
1 Di chuyển < 10km đ/hộ 1.000.000
2 Di chuyển 10km  -  20km đ/hộ 1.500.000
3 Di chuyển > 20km đ/hộ 3.000.000
4 Trường hợp đặc biệt xem xét cụ thể đ/hộ  

Một số điểm quy định liên quan đến xử lý đền bù:

+ Các tài sản đã đền bù: Đối tượng được đền bù tự GPMB và thu hồi vật liệu. Một số công trình, cây cối đã đền bù nếu chủ dự án yêu cầu để lại sử dụng cho công trình (không chặt phá) thì giá đền bù được tăng thêm 10% so với mức giá quy định trên.

+ Các công trình chưa hoàn thiện căn cứ mức giá quy định trên của từng loại tài sản trừ chi phí của phần chưa hoàn thiện để xác định mức đền bù cho phù hợp.

+  Các loại cây lương thực: (lúa, ngô, khoai, sắn...) sản lượng đền bù lấy theo năng suất bình quân tại địa phương.

+ Giá đền bù thóc lấy theo giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của  UBND tỉnh  quy định (tại thời điểm được đền bù), giá các loại lương  thực  khác lấy theo giá bình quân  của thị trường tại thời điểm được đền bù.

+ Giá một số cây lương thực khác không có trong bản quy định giá của UBND tỉnh  thì 2 bên  thoả thuận theo giá thị trường tại thời điểm được đền  bù để xác định mức đền bù cho phù hợp.

+ Trong quá trình đền  bù nếu có loại tài sản, cây cối, hoa màu... chưa có trong bản quy định giá thì được lấy theo loại tài sản, cây cối tương đương do Hội đồng đền bù thống nhất để xác định mức đền bù.

+ Xử lý một số trường hợp về đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc:  Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình kiến trúc nhưng không có đủ điều kiện để được đền bù về đất theo quy định tại điều 6 Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất và công trình trên đất được đền bù hoặc được trợ cấp cụ thể như sau:

 -  Nhà, công trình xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù thiệt hai theo quy định tại điều 7 Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức giá đền bù của tỉnh quy định.

- Nếu xây dựng vi phạm quy hoạch công bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trình, xây dựng trái phép thì không được đền bù và được hỗ trợ phần tháo dỡ di chuyển.

- Nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng trên đất thuộc đối tượng  không được   đền bù quy định tại điều 7 của Nghị định 22/1998/CP mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không đựơc phép xây dựng hoặc xây dựng sau ngày 15/10/1993 thì không được đền bù, không được trợ cấp. Người có  công trình xây dựng trái phép buộc phải tháo dỡ.

+ Đối với các mộ chôn dưới 3 năm khi xác định đền bù phải có giấy khai tử do chính quyền địa phương xác nhận.

+ Đối với công trình nhà cửa, vật kiến trúc khi thu hồi đất chỉ ảnh hưởng một phần và  không ảnh hưởng đến chất lượng công trình vẫn sử dụng được thì chỉ đền bù phần tháo dỡ và chi phí sửa chữa lại. Nếu công trình tháo dỡ một phần nhưng ảnh hưởng đến chất lượng công trình, không thể sử dụng được thì được đền bù toàn bộ công trình.

+ Hệ số áp dụng đối với nhà cửa (Tù mục 1 đến mục 10):

- Huyện Tuyên Hoá tăng 30%, huyện Minh Hoá tăng 10% so với mức giá quy định trên.

- Các xã vùng sâu, vùng xa (xã miền núi) của các huyện trong tỉnh tăng 5% so với mức giá quy định.

Căn cứ khung giá quy định của tỉnh và thực trạng của tài sản để xác định mức đền bù cho phù hợp. Trường hợp đặc biệt khi đền bù có những vướng mắc, phức tạp thì đơn vị thực hiện xin ý kiến UBND Tỉnh để giải quyết./.

Mục lục Bấm để đi tới điều