vanban.org

Quyết định số 2819/2012/QĐ-UBND Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu trên địa bàn Tỉnh Hà Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2022/QĐ-UBND · 23/11/2022
Hà Giang Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 28/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 2819/2012/QĐ-UBND Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 2819/2012/QĐ-UBND
05/12/202226/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/01/2026 — Văn thư vanban.org

 QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu trên địa bàn Tỉnh Hà Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29/11/2006;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quyết định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 2044/2008/QĐ-UBND ngày 30/6/2008 của UBND tỉnh Hà Giang về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài, các lớp năng khiếu thể dục, thể thao áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3

Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 26/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 05/12/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã Ký)

Đàm Văn Bông

QUY ĐỊNH

Một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu trên địa bàn Tỉnh Hà Giang
(Kèm theo quyết định số: 2819/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Giang)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

1. Chế độ quy định dưới đây được áp dụng cho các đối tượng: Vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian được tập trung tập luyện, thi đấu trong các giải thể thao trong và ngoài tỉnh được Nhà nước đảm bảo kinh phí.

- Học sinh các lớp năng khiếu thể dục thể thao;

- Hướng dẫn viên thể thao, giáo viên thể dục thể thao, vận động viên tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ do Ngành Văn hóa, Thể thao & Du lịch tổ chức.

2. Định mức này không áp dụng cho các hoạt động TDTT trong các trường học phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và các hoạt động Thể dục, thể thao được các tổ chức cá nhân tài trợ.

Điều 2. Nguồn kinh phí:

Để thực hiện và đảm bảo các chế độ, chính sách được quy định dưới đây thuộc cấp nào, ngành nào tổ chức thì cấp đó, ngành đó tự đảm bảo (Kinh phí sự nghiệp hàng năm được giao cho đơn vị).

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Một số chế độ đối với vận động, huấn luyện viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian tập trung, tập huấn thi đấu:

1. Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Quy định theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền công quy định tại khoản 1 điều này thì cơ quan, đơn vị sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chịu trách nhiệm chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng mức quy định tương ứng tại khoản 1 điều này.

3. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu: Thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số: 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quyết định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.

Điều 4. Các chế độ khen thưởng khi đạt thành tích tại các giải khu vực và toàn quốc:

Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 26/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 05/12/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 5. Mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích thi đấu giải thể thao trong tỉnh:

Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 26/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 05/12/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 6. Chế độ đối với các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, Hướng dẫn viên, Huấn luyện viên, Trọng tài, Cộng tác viên, viên thể thao hàng năm: Được Quy định theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 7. Chế độ đối với các huấn luyện viên, vận động viên lớp năng khiếu của tỉnh và chế độ đối với cán bộ làm công tác nghiệp vụ thể thao của tỉnh, huyện và thành phố (gọi chung là cấp huyện) : Quy định theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 8. Chế độ tiền thuốc bổ tăng lực đối với Vận động viên thể thao thành tích cao:

Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 26/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 05/12/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 9. Nguồn kinh phí và cách chi trả:

1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước để thực hiện các hoạt động thể dục, thể thao được bố trí trong dự toán ngân sách chi cho sự nghiệp thể dục, thể thao hàng năm của tỉnh theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành. Cơ quan ra quyết định triệu tập huấn luyện viên có trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí thực hiện chế độ được áp dụng tại quy định này đối với Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian triệu tập.

2. Nhà nước khuyến khích các đơn vị, các liên đoàn, hiệp hội thể thao quản lý, sử dụng huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp để bổ sung tiền công, tiền trợ cấp khám, chữa bệnh, tai nạn lao động và các chế độ, chính sách khác đối với huấn luyện viên, vận động viên.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, hoặc vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều