vanban.org

Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2025/QĐ-UBND · 23/10/2025
Cần Thơ Ban hành 11/06/2025 Hiệu lực 20/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 28/2025/QĐ-UBND
01/11/202523/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/11/2025 — Văn thư vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp lệ phí trước bạ; Cơ quan thuế; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.

Đối với các loại nhà khác không được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm xác định giá để tính lệ phí trước bạ (không tính hệ số điều chỉnh vùng).

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà

1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định cụ thể như sau:

STT Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
1 Dưới 5 năm 95 90 90 80 80
2 Từ 5 đến 10 năm 85 80 80 65 65
3 Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35
4 Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25
5 Trên 50 năm 30 25 25 20 20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành và bàn giao nhà thì người kê khai nộp lệ phí trước bạ tự xác định thời gian đã sử dụng của nhà, thực hiện kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai của mình. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính theo năm (đủ 12 tháng). Trong trường hợp thời gian đã sử dụng của nhà có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng thì không tính phần tháng lẻ, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.

Riêng đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm thì áp dụng tỷ lệ 100%.

2. Việc xác định cấp, loại nhà thực hiện theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và hồ sơ pháp lý liên quan về nhà kèm theo hồ sơ kê khai của người nộp thuế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

Phối hợp với Sở Xây dựng, cơ quan Thuế cùng cấp và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung theoquy định.

2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế:

a) Hướng dẫn kê khai, xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định.

b) Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, cơ quan Thuế cùng cấp có trách nhiệm tổng hợp vướng mắc gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Phối hợp với cơ quan Thuế cùng cấp xác định cấp, loại nhà theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2025.

2. Những trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ lệ phí trước bạ nhưng đến ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan Thuế chưa ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính,
Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp, Thủ trưởng cơ quan,
ban ngành, đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28 /2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

TT LOẠI ĐƠN GIÁ
(đồng/m2)
A NHÀ BIỆT THỰ
I Nhà từ 2 đến 3 tầng khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, sàn BTCT, tường gạch
1 Mái BTCT, không trần
a Nền gỗ 8.906.000
b Nền gạch men 8.773.814
c Nền gạch bông, gạch tàu 8.691.199
d Nền láng xi măng 8.575.536
2 Mái ngói, không trần
a Nền gỗ 8.393.781
b Nền gạch men 8.261.596
c Nền gạch bông, gạch tàu 8.178.980
d Nền láng xi măng 8.063.317
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền gỗ 7.865.039
b Nền gạch men 7.732.853
c Nền gạch bông, gạch tàu 7.650.237
d Nền láng xi măng 7.534.575
II Nhà trệt khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, tường gạch
1 Mái BTCT, không trần
a Nền gỗ 7.865.039
b Nền gạch men 7.732.853
c Nền gạch bông, gạch tàu 7.650.237
d Nền láng xi măng 7.534.575
2 Mái ngói, không trần
a Nền gỗ 7.171.065
b Nền gạch men 7.038.879
c Nền gạch bông, gạch tàu 6.956.263
d Nền láng xi măng 6.840.601
3 Mái tole tráng kẽm, không trần
a Nền gỗ 6.609.276
b Nền gạch men 6.477.091
c Nền gạch bông, gạch tàu 6.394.475
d Nền láng xi măng 6.278.813
B NHÀ ĐỘC LẬP  
I Nhà từ 2 đến 4 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT, tường gạch
1 Mái BTCT, Không trần
a Nền gạch men 6.453.190
b Nền gạch bông, gạch tàu 6.385.969
c Nền láng xi măng 6.291.860
2 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 6.063.310
b Nền gạch bông, gạch tàu 5.996.089
c Nền láng xi măng 5.901.980
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền gạch men 5.619.653
b Nền gạch bông, gạch tàu 5.552.432
c Nền láng xi măng 5.458.323
II Nhà từ 2 đến 4 tầng kết cấu khung chịu lực BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), sàn bê tông nhẹ, tường gạch
1 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 5.337.326
b Nền gạch bông, gạch tàu 5.270.105
c Nền láng xi măng 5.175.996
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền gạch men 4.974.334
b Nền gạch bông, gạch tàu 4.907.113
c Nền láng xi măng 4.813.004
III Nhà từ 2 đến 4 tầng kết cấu khung chịu lực BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), sàn ván, tường gạch
1 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 5.068.443
b Nền gạch bông, gạch tàu 5.001.222
c Nền láng xi măng 4.907.113
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền gạch men 4.786.116
b Nền gạch bông, gạch tàu 4.718.895
c Nền láng xi măng 4.624.786
IV Nhà từ 2 đến 4 tầng khung cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn ván, tường gạch
1 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 4.705.451
b Nền gạch bông, gạch tàu 4.638.230
c Nền láng xi măng 4.544.121
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền gạch men 4.423.124
b Nền gạch bông, gạch tàu 4.355.903
c Nền láng xi măng 4.261.794
V Nhà từ 2 đến 4 tầng khung cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
1 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 4.692.007
b Nền gạch bông, gạch tàu 4.624.786
c Nền láng xi măng 4.530.677
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 
a Nền gạch men 4.409.680
b Nền gạch bông, gạch tàu 4.342.459
c Nền láng xi măng 4.248.350
C NHÀ TRỆT
I Nhà trệt khung cột BTCT, móng BTCT, gia cố cừ tràm, tường gạch
1 Mái BTCT, không trần
a Nền gạch men 5.321.000
b Nền gạch bông, gạch tàu 5.260.396
c Nền láng xi măng 5.175.551
2 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 4.848.292
b Nền gạch bông, gạch tàu 4.787.688
c Nền láng xi măng 4.702.843
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền gạch men 4.314.979
b Nền gạch bông, gạch tàu 4.254.376
c Nền láng xi măng 4.169.531
II Nhà trệt cột BTCT (kể cả cột Bê tông đúc sẵn), (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
1 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 3.102.907
b Nền gạch bông, gạch tàu 3.042.303
c Nền láng xi măng 2.957.458
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền gạch men 2.460.508
b Nền gạch bông, gạch tàu 2.399.904
c Nền láng xi măng 2.315.059
III Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, móng BTCT gia cố cừ các loại, tường gạch
1 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 3.248.355
b Nền gạch bông, gạch tàu 3.187.752
c Nền láng xi măng 3.102.907
  Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền gạch men 2.605.957
b Nền gạch bông, gạch tàu 2.545.353
c Nền láng xi măng 2.460.508
IV Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
1 Mái BTCT, không trần
a Nền gạch men 3.321.080
b Nền gạch bông, gạch tàu 3.260.476
c Nền láng xi măng 3.175.631
2 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 2.448.387
b Nền gạch bông, gạch tàu 2.387.784
c Nền láng xi măng 2.302.938
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền đổ BTCT 2.836.251
b Nền gạch men 2.072.645
c Nền gạch bông, gạch tàu 2.012.041
d Nền láng xi măng 1.927.196
D NHÀ LIÊN KẾ
  - Đơn giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập.
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá giảm 3,5% mỗi vách
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá giảm 7% mỗi vách
E NHÀ SÀN
I Nhà sàn BTCT trụ đà BTCT, khung cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), tường gạch
a Nền đổ BTCT 2.836.251
1 Mái BTCT, không trần
a Nền gạch men 5.668.260
b Nền gạch bông, gạch tàu 5.612.360
c Nền láng xi măng 5.534.100
2 Mái ngói, không trần
a Nền gạch men 5.187.520
b Nền gạch bông, gạch tàu 5.131.620
c Nền láng xi măng 5.053.360
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a Nền gạch men 4.986.280
b Nền gạch bông, gạch tàu 4.930.380
c Nền láng xi măng 4.852.120
II Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà bê tông, khung cột BT (kể cả BT đúc sẵn), tường gạch
1 Mái ngói, không trần 4.874.480
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 4.796.220
III Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà BT, khung cột BTCT (kể cả BTCT đúc sẵn), tường gạch
1 Mái ngói, không trần 3.980.080
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 3.611.140
IV Nhà sàn BTCT, trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
1 Mái ngói, không trần 3.476.980
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 3.085.680
V Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
1 Mái ngói, không trần 3.141.580
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 2.761.460
VI Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
1 Mái ngói, không trần 2.739.100
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 2.370.160
VII Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ BTCT, đà gỗ (thép), khung cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), tường gạch
1 Mái ngói, không trần 3.007.420
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 2.627.300
VIII Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ BTCT ( kể cả BT đúc sẵn), đà gỗ (thép), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
1 Mái ngói, không trần 2.705.560
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 2.336.620
IX Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ đà gỗ (thép), khung cột gỗ (thép), tường gạch
1 Mái ngói, không trần 2.537.860
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 2.157.740
X Nhà sàn lót ván (gỗ tạp), đal xi măng, trụ đà gỗ (thép), khung cột gỗ (thép), tường gạch
1 Mái ngói, không trần 1.721.720
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần 1.352.780
F NHÀ TẠM
1 Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch men 793.780
2 Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch bông 709.930
3 Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền xi măng, gạch tàu 603.720
4 Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền đất 452.790
5 Chòi, lều, thảo bạc, vách tạm, mái lá, mái hiên di động 268.320
Mục lục Bấm để đi tới điều