vanban.org

Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Giang Ban hành 25/09/2024 Hiệu lực 10/10/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 10/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 25 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 217/TTr-SNN ngày 17 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 Đã ký

Lê Ô Pích
 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

 (Kèm theo Quyết định số  28/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường cây trồng hàng năm và hoa, cây cảnh (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).

2. Đơn giá bồi thường đối với các loại cây ăn quả và cây nông nghiệp khác (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).

 3. Đơn giá bồi thường đối với cây lâm nghiệp (theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này).

          4. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thuỷ sản (theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 4. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi không có tên trong các biểu Phụ lục đơn giá bồi thường

1. Trường hợp khi kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, một số loại cây trồng, vật nuôi chưa được quy định trong các Phụ lục đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng khảo sát xác định đơn giá bồi thường theo nguyên tắc quy định tại Điều 103 Luật Đất đai trình cấp có thẩm quyền quy định theo quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.

2. Phân cấp cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi không có tên trong các biểu Phụ lục đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định này cho từng công trình, dự án cụ thể, làm cơ sở lập, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định đã phê duyệt.

2. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng đơn giá bồi thường theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

         Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan kịp thời gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./. 

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường cây trồng hàng năm và hoa, cây cảnh

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG HÀNG NĂM VÀ HOA, CÂY CẢNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số  28 /2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang 

Số TT Nội dung Đơn vị tính  Xã, phường, thị trấn trung du, đồng bằng  Xã, thị trấn miền núi
I Cây trồng hàng năm đ/m² 9.500 8.800
II Các loại hoa      
1 Hoa Đồng tiền, Nụ Tầm xuân đ/m² 37.300 36.200
2 Hoa Lay ơn, Loa kèn đ/m² 35.200 33.900
3 Hoa Cát tường, hoa Huệ, hoa Cúc, Ngọc trâm đ/m² 31.000 29.000
4 Hoa Lưu ly, Sen cạn, Thạch thảo đ/m² 26.500 24.800
5 Hoa Lili (mật độ bình quân từ 13-14 cây/m² )      
- Cây cao dưới 20 cm đ/cây 18.000 17.800
- Cây cao trên 20 cm đ/cây 25.000 24.200
6 Hoa hồng (mật độ 5 cây/ m²)      
- Cây mới trồng dưới 1 năm đ/cây 16.500 16.200
- Cây trồng từ 1 năm trở lên đ/cây 35.500 34.900
7 Cây hoa sen (đã cho thu hoạch) đ/m² 26.500 24.800
8 Các loại hoa khác đ/m² 16.500 15.500
III Cây cảnh      
1 Cây Đào      
a Đào giống mật độ bình quân 20 cây/m², chiều cao < 50cm, trồng thành luống, hàng đ/m² 43.500 42.500
b Đào tán      
- Chiều cao (h) 50cm≤ h < 150cm, mật độ bình quân 0,5cây/m² đ/m² 33.800 32.900
- Chiều cao 150cm≤ h < 200cm, mật độ bình quân 0,5cây/m² đ/m² 43.000 41.700
- Chiều cao h ≥ 200cm, mật độ bình quân 0,5cây/m² đ/m² 53.000 52.000
c Đào thế      
- Chiều cao h < 150cm, mật độ bình quân  0,5 cây/m² đ/m² 43.000 41.700
- Chiều cao 150cm≤ h < 200cm, mật độ bình quân 0,5cây/m² đ/m² 53.000 52.000
- Chiều cao h ≥ 200cm, mật độ bình quân 0,5cây/m² đ/m² 58.300 57.200
2 Cây quất (theo đường kính gốc Φ của cây đo ở vị trí cây chưa phân nhánh, cách mặt đất từ 5 cm đến 15 cm)      
- Cây dưới 1 năm, chiều cao h < 0,5m, đường kính gốc Φ < 2cm, đo cách mặt đất 5cm, mật độ bình quân 1 cây/m² đ/m² 33.500 33.000
- Cây 1-2 năm, chiều cao 0,5 ≤ h<1m, đường kính gốc 2cm≤ Φ < 3 cm, đo cách mặt đất 10cm, mật độ bình quân 0,8 cây/m² đ/m² 38.700 38.200
- Cây trên 2 năm, chiều cao h ≥ 1m, đường kính gốc Φ≥3cm, đo cách mặt đất 15cm, mật độ bình quân 0,7 cây/m² đ/m² 45.700 45.100
3 Cây cảnh nhóm 3 (trồng thành vườn) đ/m² 38.000 37.500
4 Cây cảnh nhóm 4 (trồng thành vườn)      
- Cây dưới 1 năm, mật độ bình quân 1cây/m² đ/m² 44.500 44.000
- Cây 1- 2 năm, mật độ bình quân 0,7 cây/m² đ/m² 85.000 84.500
- Cây trên 2 năm, mật độ bình quân 0,5 cây/m² đ/m² 136.000 135.500
5 Cây cau vua (theo đường kính gốc Φ của cây đo ở vị trí cách mặt đất từ 5 cm đến 30 cm)      
- Cây giống; cao < 0,3 m; mật độ tối đa 10 cây/m² đ/cây 22.500 22.300
- Cây chiều cao 0,3 m ≤ h < 0,7 m; đường kính gốc Φ <6 cm, đo cách mặt đất 5 cm đ/cây 57.500 57.000
- Cây chiều cao 0,7 m ≤ h < 1,5 m; đường kính gốc từ 6 cm ≤ Φ < 15 cm, đo cách mặt đất 10 cm đ/cây 116.000 114.800
- Cây chiều cao 1,5 m ≤ h < 3,0 m; đường kính gốc từ 15 cm ≤ Φ < 25 cm, đo cách mặt đất 15cm đ/cây 178.000 176.400
- Cây chiều cao 3,0 m ≤ h < 4,0 m; đường kính gốc từ 25 cm ≤ Φ < 35 cm, đo cách mặt đất 20cm đ/cây 255.000 252.000
- Cây chiều cao h ≥ 4,0m; đường kính gốc Φ ≥ 35 cm, đo cách mặt đất 30 cm đ/cây 327.000 321.600

Hướng dẫn áp dụng:

1. Cây trồng hàng năm

            - Áp dụng cho các loại cây trồng trên đất có thời gian sinh trưởng không quá 365 ngày và một số loại cây thân thảo trồng một lần nhưng cho thu hoạch nhiều năm.

            - Các loại cây trồng phải trồng theo mật độ và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, cây lá xanh tươi phát triển tốt.

2. Cây hoa và cây cảnh

- Áp dụng cho cây phát triển bình thường, trồng thành vườn, theo luống, theo hàng, đảm bảo mật độ quy định.

- Các loại cây cảnh nhóm 3 gồm: Ngũ gia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Hoa giấy, Thiết mộc lan, Bạch thiên hương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc Nhật, Lan Ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa mẫu đơn, cây Phát lộc, cây Dành dành.

- Các loại cây cảnh nhóm 4 gồm: Cây Vạn tuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng trà, Bạch trà, Hoàng trà, cây Mai, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây Sanh, cây Mộc Hương, Hoa Ngọc Lan.

- Đường kính gốc (Φ): được đo cách mặt đất theo quy định cho từng loại cây cụ thể theo Phụ lục đơn giá trên. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.

3. Cách xác định mật độ đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây như sau:

- Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà không vượt mật độ quy chuẩn quy định thì bồi thường theo thực tế kiểm đếm.

- Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà vượt mật độ quy định thì lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp để tính mật độ quy chuẩn quy định./. 

Phụ lục II

Đơn giá bồi thường đối với các loại cây ăn quả và cây nông nghiệp khác

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CÂY ĂN QUẢ VÀ CÂY NÔNG NGHIỆP KHÁC

(Ban hành kèm theo Quyết định số  28  /2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Số TT Nội dung Đơn vị tính Xã, phường, thị trấn trung du, đồng bằng   Xã, thị trấn miền núi
I Cây ăn quả    
1 Mít, xoài, muỗm, quéo (theo đường kính gốc  Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 30 cm); mật độ tối đa 625 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 35.000 32.000
- Trồng từ 1 đến 2 năm, chiều cao (h) 0,4m ≤ h < 1 m đ/cây 60.000 54.000
- Trồng từ 2 năm trở lên, chiều cao h ≥ 1m      
+ Đường kính gốc Φ < 1cm đ/cây 85.000 76.000
+ Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ < 1,5 cm đ/cây 150.000 138.000
+ Đường kính gốc: 1,5 cm ≤ Φ < 3 cm đ/cây 215.000 200.000
+ Đường kính gốc: 3 cm ≤ Φ < 7 cm đ/cây 320.000 302.000
+ Đường kính gốc: 7 cm ≤ Φ < 9 cm đ/cây 372.500 353.000
+ Đường kính gốc: 9 cm ≤ Φ < 12cm đ/cây 425.000 404.000
+ Đường kính gốc: 12 cm ≤ Φ <15cm đ/cây 530.000 506.000
+ Đường kính gốc: 15 cm ≤ Φ <19cm đ/cây 635.000 608.000
+ Đường kính gốc: 19 cm ≤ Φ <25cm đ/cây 740.000 710.000
+ Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <29cm đ/cây 845.000 812.000
+ Đường kính gốc: 29cm ≤ Φ <32cm đ/cây 950.000 914.000
+ Đường kính gốc: 32 cm ≤ Φ <40cm đ/cây 1.055.000 1.016.000
+ Đường kính gốc: Φ ≥ 40 cm đ/cây 1.160.000 1.118.000
2 Cây Đu đủ: mật độ tối đa 1.666 cây/ha      
- Cây mới trồng đến dưới 3 tháng, chiều cao h < 0,5m đ/cây  10.000  9.400
- Cây trồng từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, chiều cao 0,5m ≤ h < 1 m đ/cây  33.000  30.000
- Cây trồng từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, chiều cao 1 m ≤ h < 1,3 m đ/cây  62.500  57.700
- Cây đã có quả, chiều cao h ≥ 1,3 m đ/cây  121.000  114.400
3 Dừa (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 30cm); mật độ tối đa 1.428 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 35.000 32.000
- Cây trồng từ 1 năm trở lên      
+ Đường kính gốc: 6cm ≤ Φ <9cm đ/cây 55.000 49.000
+ Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây 75.000 66.000
+ Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm đ/cây 145.000 133.000
+ Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm đ/cây 185.000 170.000
+ Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm đ/cây 225.000 207.000
+ Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm đ/cây 265.000 244.000
+ Đường kính gốc: 30cm ≤ Φ <35cm đ/cây 305.000 281.000
+ Đường kính gốc: Φ ≥ 35 cm đ/cây 345.000 318.000
4 Dọc, thị, doi, sung, khế, chay, nhót (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20cm); mật độ tối đa 1.111 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 35.000 32.000
- Cây trồng từ 1 năm trở lên      
+ Đường kính gốc: Φ < 1 cm đ/cây 55.000 49.000
+ Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ < 2 cm đ/cây 75.000 66.000
+ Đường kính gốc: 2 cm ≤ Φ <5cm đ/cây 115.000 103.000
+ Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm đ/cây 155.000 140.000
+ Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm đ/cây 195.000 177.000
+ Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây 235.000 214.000
+ Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm đ/cây 275.000 251.000
+ Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm đ/cây 345.000 318.000
+ Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm đ/cây 415.000 385.000
+ Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm đ/cây 485.000 452.000
+ Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm đ/cây 555.000 519.000
5 Chanh (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15cm); mật độ tối đa 1.600 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 37.000 34.000
- Cây trồng từ 1 năm trở lên      
+ Đường kính gốc: Φ < 1 cm đ/cây 64.000 58.000
+ Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ <2 cm đ/cây 151.000 142.000
+ Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm đ/cây 229.000 214.000
+ Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm đ/cây 319.000 298.000
+ Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm đ/cây 433.000 406.000
+ Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây 547.000 514.000
+ Đường kính gốc: Φ ≥ 12 cm đ/cây 661.000 622.000

6

Hồng xiêm, trứng gà, (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20cm);  mật độ tối đa 493 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 45.000 42.000
- Cây trồng từ 1 năm trở lên      
+ Đường kính gốc: Φ < 2 cm đ/cây 70.000 64.000
+ Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5 cm đ/cây 95.000 86.000
+ Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm đ/cây 195.000 183.000
+ Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm đ/cây 295.000 280.000
+ Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây 470.000 452.000
+ Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm đ/cây 795.000 774.000
+ Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm đ/cây 1.120.000 1.096.000
+ Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm đ/cây 1.745.000 1.718.000
+ Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm đ/cây 2.520.000 2.490.000
+ Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm đ/cây 3.295.000 3.262.000
7 Đào, mận, mơ (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15cm); mật độ tối đa 500 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 30.000 27.000
- Cây trồng từ 1 năm trở lên      
+ Đường kính gốc: Φ < 1 cm đ/cây 50.000 44.000
+ Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ <2 cm đ/cây 70.000 61.000
+ Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm đ/cây 110.000 98.000
+ Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm đ/cây 150.000 135.000
+ Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm đ/cây 190.000 172.000
+ Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây 230.000 209.000
+ Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm đ/cây 270.000 246.000
+ Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm đ/cây 340.000 313.000
+ Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm đ/cây 410.000 380.000
+ Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm đ/cây 480.000 447.000
+ Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm đ/cây 550.000 514.000
8 Chuối ăn quả (không tính chuối rừng); mật độ tối đa 3.086 cây/ha      
- Cây mới trồng dưới 6 tháng (không tính cây con theo cây trồng) đ/cây 19.000 18.700
- Trồng trên 6 tháng đến khi có quả (khóm có từ 2 cây trở lên) đ/khóm 53.000 52.400
- Cây đã có quả (khóm có từ 2 cây trở lên) đ/khóm 87.000 86.100
9 Dứa ăn quả: Mật độ tối đa 55.555 cây/ha   Vùng trồng tập trung tại huyện Lục Nam Các địa phương còn lại
- Cây mới trồng, dưới1 năm (không tính cây con theo cây trồng) đ/cây 1.900 1.840
- Cây trên 1 năm (khóm có từ 2 cây trở lên) đ/khóm 3.150 3.060
10 Cây Bơ (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha   Áp dụng trên toàn tỉnh
- Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính gốc Φ ≤ 2 cm đ/cây 56.000
- Đường kính gốc: 2 cm < Φ ≤ 5 cm đ/cây 77.000
- Đường kính gốc: 5 cm < Φ ≤ 10 cm đ/cây 118.000
- Đường kính gốc: 10 cm < Φ ≤ 15 cm đ/cây 179.000
- Đường kính gốc: 15 cm < Φ ≤ 20 cm đ/cây 280.000
- Đường kính gốc: 20 cm < Φ ≤ 25 cm đ/cây 461.000
- Đường kính gốc: Φ > 25 cm đ/cây 682.000
11 Cây Thanh long; mật độ tối đa 1100 khóm/ha   Xã, phường thị trấn trung du, đồng bằng Xã, thị trấn miền núi
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/khóm  45.000  42.000
- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm đ/khóm  105.000  99.000
- Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm đ/khóm  155.000  146.000
- Cây trồng từ 3 năm trở lên đ/khóm  235.000  223.000
12 Cây nho Hạ Đen, nho Mẫu đơn (mật độ tối đa 4.000 cây/ha)      
- Cây mới trồng (dưới 6 tháng) đ/cây  155.000  152.000
- Cây trồng từ 6 tháng đến dưới 1 năm đ/cây  255.000  249.000
- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm đ/cây  550.000  541.000
- Cây trồng ≥ 2 năm đ/cây  650.000  638.000
13 Cây chanh leo; mật độ tối đa 1.666 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 2 tháng) đ/cây  16.500  16.200
- Cây từ 2 tháng đến dưới 4 tháng đ/cây  28.000  27.400
- Cây từ 4 tháng đến dưới 6 tháng đ/cây  59.500  58.600
- Cây từ 6 tháng trở lên đ/cây  91.000  89.800
14 Cây Quất hồng bì; Mắc mật (Móc mật); mật độ tối đa 800 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 21.500 21.200
- Trồng từ 1 năm, chiều cao h từ 0,7m trở lên đ/cây 38.000 37.400
- Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ <2cm đ/cây 84.500 83.600
- Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm đ/cây 141.000 139.800
- Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm đ/cây 197.500 196.000
- Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm đ/cây 254.000 252.200
- Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây 310.500 308.400
- Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm đ/cây 367.000 364.600
- Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm đ/cây 423.500 420.800
- Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm đ/cây 480.000 477.000
- Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm đ/cây 536.500 533.200
- Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm đ/cây 593.000 589.400
15 Cây lựu (theo đường kính tán lá F); mật độ tối đa 500 cây/ha      
- Cây mới trồng từ 3 tháng (dưới 1 năm) đ/cây 45.000 42.000
- Đường kính tán lá: 1m < F ≤ 2 m đ/cây 140.000 134.000
- Đường kính tán lá: 2m <  F ≤ 3 m đ/cây 310.000 301.000
- Đường kính tán lá: F > 3m đ/cây 480.000 468.000
II Cây ăn quả thế mạnh, chủ lực      
1 Vải thiều (tính theo đường kính tán lá F);  mật độ tối đa 833 cây/ha   Huyện Lục Ngạn và xã Phúc Hòa huyện Tân Yên Các địa phương còn lại
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 65.000 62.000
- Cây trồng từ 1 năm trở lên      
+ Đường kính tán lá: F < 1m đ/cây 155.000 146.000
+ Đường kính tán lá: 1 m ≤F < 1,5m đ/cây 515.000 396.000
+ Đường kính tán lá: 1,5 m ≤F <2m đ/cây 830.000 632.000
+ Đường kính tán lá: 2 m ≤F < 2,5 m đ/cây 1.415.000 1.034.000
+ Đường kính tán lá: 2,5 m ≤ F < 3m đ/cây 2.450.000 1.713.000
+ Đường kính tán lá: 3m ≤ F<3,5m đ/cây 3.305.000 2.281.000
+ Đường kính tán lá: 3,5 m ≤ F <4m đ/cây 3.620.000 2.517.000
+ Đường kính tán lá: 4 m ≤ F<4,5m đ/cây 3.935.000 2.754.000
+ Đường kính tán lá: 4,5 m ≤ F <5,5m đ/cây 4.250.000 2.991.000
+ Đường kính tán lá: 5,5 m ≤ F <6,5m đ/cây 4.565.000 3.227.000
+ Đường kính tán lá: 6,5m ≤ F<7,5m đ/cây 4.880.000 3.463.000
+ Đường kính tán lá: F≥ 7,5m đ/cây 5.195.000 3.700.000
2 Nhãn (tính theo đường kính tán lá F); mật độ tối đa 833 cây/ha   Vùng trồng nhãn tập trung thuộc huyện Lục Nam, Lục Ngạn Các địa phương còn lại
- Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính tán lá F < 0,7m đ/cây 50.000 47.000
- Trồng từ 1 năm đến 2 năm, 0,7m ≤ F<1m đ/cây 80.000 74.000
- Đường kính tán lá: 1m ≤ F <1,5m đ/cây 200.000 191.000
- Đường kính tán lá: 1,5m ≤ F <2m đ/cây 320.000 308.000
- Đường kính tán lá: 2m≤ F<3m đ/cây 455.000 437.000
- Đường kính tán lá: 3m≤ F<4m đ/cây 785.000 758.000
- Đường kính tán lá: 4m≤ F<5m đ/cây 1.400.000 1.364.000
- Đường kính tán lá: 5m≤ F<6m đ/cây 1.835.000 1.790.000
- Đường kính tán lá: 6m≤ F<7m đ/cây 2.270.000 2.216.000
- Đường kính tán lá: 7m≤ F<8m đ/cây 2.705.000 2.642.000
- Đường kính tán lá: 8m≤ F<9m đ/cây 3.140.000 3.068.000
- Đường kính tán lá: 9m≤ F<10m đ/cây 3.575.000 3.494.000
 - Đường kính tán lá: 10m≤ F<12m đ/cây 4.010.000 3.920.000
 - Đường kính tán lá: F ≥12m đ/cây 4.445.000 4.346.000
3 Cam, Quýt (Tính theo đường kính tán lá F); mật độ tối đa 1.600 cây/ha   Các vùng trồng tập trung thuộc huyện Lục Ngạn Các địa phương còn lại
- Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính tán lá: F< 0,5m đ/cây 65.000 60.000
- Đường kính tán lá: 0,5≤ F<1m đ/cây 258.000 236.400
- Đường kính tán lá: 1m≤ F<1,5m đ/cây 510.000 456.000
- Đường kính tán lá: 1,5m≤ F<2m đ/cây 1.080.000 918.000
- Đường kính tán lá: 2m≤ F<2,5 m đ/cây 1.440.000 1.224.000
- Đường kính tán lá: 2,5m≤ F<3m đ/cây 1.800.000 1.530.000
- Đường kính tán lá: 3m≤ F<3,5m đ/cây 2.160.000 1.836.000
- Đường kính tán lá: 3,5m≤ F<4m đ/cây 2.520.000 2.142.000
- Đường kính tán lá: F≥ 4m đ/cây 2.880.000 2.448.000
4 Bưởi (theo đường kính gốc Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 833 cây/ha   Các vùng trồng tập trung thuộc huyện Lục Ngạn Các địa phương còn lại
- Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính gốc: Φ <1cm đ/cây 65.000 65.000
- Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ <2cm đ/cây 380.000 344.000
- Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm đ/cây 695.000 623.000
- Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm đ/cây 1.235.000 1.091.000
- Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm đ/cây 1.775.000 1.559.000
- Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây 2.315.000 2.027.000
- Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm đ/cây 2.630.000 2.306.000
- Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm đ/cây 2.945.000 2.585.000
- Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <22cm đ/cây 3.260.000 2.864.000
- Đường kính gốc: 22cm ≤ Φ <25cm đ/cây 3.365.000 2.954.600
- Đường kính gốc: Φ ≥ 25 cm  đ/cây 3.575.000 3.143.000
5 Cây Na (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 3.086 cây/ha   Các vùng trồng tập trung thuộc huyện Lục Nam Các địa phương còn lại
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 32.000 29.000
- Đường kính gốc: 1cm≤ Φ <2cm đ/cây 59.000 53.000
- Đường kính gốc: 2cm≤ Φ<5cm đ/cây 186.000 177.000
- Đường kính gốc: 5cm≤ Φ<7cm đ/cây 340.000 325.000
- Đường kính gốc: 7cm≤ Φ<9cm đ/cây 594.000 573.000
- Đường kính gốc: 9cm≤ Φ<12cm đ/cây 848.000 821.000
- Đường kính gốc: 12cm≤ Φ<15cm đ/cây 1.102.000 1.069.000
- Đường kính gốc: Φ ≥ 15cm  đ/cây 1.356.000 1.317.000
6 Hồng ăn quả (tính theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20 cm); mật độ tối đa 833 cây/ha   Áp dụng trên toàn tỉnh
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 37.000
- Đường kính gốc: 1cm≤ Φ <2cm đ/cây 64.000
- Đường kính gốc: 2cm≤ Φ <5cm đ/cây 131.000
- Đường kính gốc: 5cm≤ Φ <7cm đ/cây 198.000
- Đường kính gốc: 7cm≤ Φ <9cm đ/cây 265.000
- Đường kính gốc: 9cm≤ Φ <12cm đ/cây 332.000
- Đường kính gốc: 12cm≤ Φ <15cm đ/cây 534.000
- Đường kính gốc: 15cm≤ Φ <20cm đ/cây 706.000
- Đường kính gốc: 20cm≤ Φ <25cm đ/cây 938.000
- Đường kính gốc: 25cm≤ Φ <30cm đ/cây 1.140.000
- Đường kính gốc: 30cm≤ Φ <35cm đ/cây 1.342.000
- Đường kính gốc: Φ ≥  35cm đ/cây 1.544.000
7 Cây vú sữa  (theo đường kính  gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha   Các vùng trồng tập trung tại xã Hợp Đức, Việt Ngọc, An Dương, Việt Lập huyện Tân Yên Các vùng, địa phương còn lại
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây  70.000  67.000
- Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ <3cm đ/cây  100.000  94.000
- Đường kính gốc: 3cm ≤ Φ <5cm đ/cây  180.000  163.000
- Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm đ/cây  410.000  358.000
- Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm đ/cây  690.000  595.000
- Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây  1.220.000  1.042.000
- Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm đ/cây  1.780.000  1.516.000
- Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm đ/cây  2.340.000  1.990.000
- Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm đ/cây  2.900.000  2.464.000
- Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm đ/cây  3.460.000  2.938.000
- Đường kính gốc: Φ ≥  30cm đ/cây  4.020.000  3.412.000
8 Cây Táo (theo đường kính gốc của cây Φ, đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 833 cây/ha   Áp dụng trên toàn tỉnh
  •  
Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính gốc: Φ  < 1 cm đ/cây 65.000
  •  
Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ < 2cm đ/cây 335.000
  •  
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ < 5cm đ/cây 545.000
  •  
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ < 7cm đ/cây 755.000
  •  
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ < 9cm đ/cây 1.025.000
  •  
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ < 12cm đ/cây 1.415.000
  •  
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ < 15cm đ/cây 1.805.000
  •  
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ < 20cm đ/cây 2.195.000
  •  
Đường kính gốc: Φ ≥  20 cm đ/cây 2.585.000
9 Cây Ổi (theo đường kính gốc của cây Φ, đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 1.100 cây/ha   Áp dụng trên toàn tỉnh
  Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính gốc: Φ <1cm đ/cây 40.000
  Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ <3cm đ/cây 115.000
  Đường kính gốc: 3cm ≤ Φ <5cm đ/cây 235.000
  Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm đ/cây 310.000
  Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm đ/cây 460.000
  Đường kính gốc: 9 cm ≤ Φ <11cm đ/cây 640.000
  Đường kính gốc: 11cm ≤ Φ <13cm đ/cây 895.000
  Đường kính gốc: 13cm ≤ Φ <15cm đ/cây 1.150.000
  Đường kính gốc: Φ ≥ 15cm đ/cây 1.270.000
III Cây khác Xã, phường thị trấn trung du, đồng bằng, Xã, thị trấn miền núi
1 Cây dâu lấy lá nuôi tằm (theo đường kính gốc của cây Φ, đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ 1,5 khóm/1m², trồng thành luống, hàng      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/m² 6.250 6.100
- Cây trồng từ 1 năm đến 2 năm, đường kính gốc Φ < 2 cm đ/m² 12.500 12.200
- Đường kính gốc: 2 cm ≤ Φ < 5cm đ/cây 18.750 18.300
- Đường kính gốc: Φ ≥ 5 cm đ/cây 25.000 24.400
2

Cây chè

 Mật độ tối đa 19.230 cây/ha

  Các vùng trồng tập trung tại huyện Yên Thế Các địa phương còn lại
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/m² 14.500 13.000
- Cây từ trên 1 năm đến dưới 5 năm đ/cây 58.500 54.000
- Cây từ trên 5 năm đến dưới 11 năm đ/cây 154.000 142.000
- Cây từ 11 năm trở lên đ/cây 255.000 234.000
3

Cây gừng, giềng, nghệ

Mật độ tối đa 66.666 cây/ha

  Xã, phường thị trấn trung du, đồng bằng Xã, thị trấn miền núi
- Cây mới trồng (dưới 4 tháng) đ/khóm 1.400 1.300
- Cây trồng trên 4-6 tháng đ/khóm 2.200 1.900
- Cây trồng trên 6 tháng đ/khóm 3.000 2.500
4

Cây Đinh lăng

 Mật độ tối đa 40.000 cây/ha

     
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 7.000 7.000
- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm đ/cây 11.000 11.000
- Cây trồng từ 3 năm trở lên đ/cây 15.000 15.000
5 Cây Xạ đen (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); Mật độ tối đa 12.500 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 6 tháng) đ/m² 8.500 8.200
- Trồng từ 6 tháng đến 2 năm, đường kính gốc bình quân từ 1- 2 cm đ/m² 37.000 36.100
- Trồng từ trên 2 năm, đường kính gốc bình quân > 2 cm đ/m² 58.500 54.000
6 Cây Chùm ngây (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); Mật độ tối đa 10.000 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính Φ < 1cm đ/cây 35.000 34.400
- Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ < 2cm đ/cây 47.500 46.300
- Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ < 5cm đ/cây 60.000 58.200
- Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ < 7cm đ/cây 72.500 70.100
- Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ < 9cm đ/cây 85.000 82.000
- Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ < 12cm đ/cây 97.500 93.900
- Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ < 15cm đ/cây 110.000 105.800
- Đường kính gốc: Φ ≥ 15 cm đ/cây 122.500 117.700
7

Cây Măng Tây

Mật độ tối đa 20.000 khóm/ha

     
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/khóm 20.000 19.700
- Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm đ/khóm 38.000 37.400
- Trồng từ 2 năm trở lên đ/khóm 56.000 55.100
8 Cây trinh nữ hoàng cung, địa liền đ/m²  40.000  34.600
9 Cây thạch xương bồ đ/m²  30.000  27.000
10 Cây kim tiền thảo, nhân trần, cà gai leo đ/m²  15.500  14.000
11 Cây gấc; mật độ tối đa 1.100 gốc/ha      
- Cây mới trồng (dưới 3 tháng) đ/gốc  14.500  14.200
- Cây leo thành giàn chưa có hoa đ/gốc  47.500  46.600
- Cây đang có hoa, quả đ/gốc  90.500  89.000
12 Măng lục trúc; mật độ tối đa 2.220 khóm/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/khóm 135.000 132.000
- Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm đ/khóm 230.000 224.000
- Cây từ 2 năm đến dưới 3 năm đ/khóm 325.000 316.000
- Cây từ 3 năm trở lên đ/khóm 500.000 488.000
13 Cây mía; mật độ tối thiểu 30.000 hom/ha      
- Cây mới trồng (dưới 2 tháng) đ/m²  7.000  6.400
- Trồng từ 2 tháng đến 6 tháng đ/m²  13.000  11.500
- Trồng từ 6 tháng đến sắp thu hoạch đ/m²  23.500  20.500
14 Cây núc nác; mật độ tối đa 2.500 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 2 năm) đ/cây  16.500  16.200
- Cây từ 2 năm đến dưới 4 năm đ/cây  68.000  67.400
- Cây từ 4 năm đến dưới 6 năm đ/cây  104.500  103.600
- Cây từ 6 năm trở lên đ/cây  141.000  139.800
15 Cây trà hoa vàng; mật độ tối đa 1.100 cây/ha       
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây  40.000  37.000
- Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm đ/cây  80.000  71.000
- Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm đ/cây  440.000  425.000
- Cây từ 5 năm đến dưới 7 năm đ/cây  640.000  619.000
- Cây từ 7 năm đến dưới 9 năm đ/cây  840.000  813.000
- Cây từ 9 năm trở lên đ/cây  1.035.000  1.005.000
16 Cây Sa chi; mật độ tối đa 2.500 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây  97.500  96.000
- Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm đ/cây  200.000  197.000
- Cây từ 2 năm trở lên đ/cây  267.500  263.000
17 Cây Sâm Nam; mật độ tối đa 10.000 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 55.000  52.000
- Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm đ/cây 180.000  174.000
- Cây từ 2 năm đến dưới 3 năm đ/cây 305.000  296.000
- Cây từ 3 năm đến dưới 4 năm đ/cây 430.000  418.000
- Cây từ 4 năm đến dưới 5 năm đ/cây 555.000  540.000
- Cây từ 5 năm trở lên đ/cây 780.000  762.000
18 Sấu (theo đường kính gốc  Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 30 cm); mật độ tối đa 625 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 35.000 32.000
- Trồng từ 1 đến 2 năm, 0,4m ≤ h < 1 m đ/cây 60.000 54.000
- Trồng từ 2 năm, chiều cao h ≥ 1m, đường kính gốc Φ <1cm đ/cây 85.000 76.000
- Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ < 1,5 cm đ/cây 150.000 138.000
- Đường kính gốc: 1,5 cm ≤ Φ < 3 cm đ/cây 215.000 200.000
- Đường kính gốc: 3 cm ≤ Φ < 7 cm đ/cây 320.000 302.000
- Đường kính gốc: 7 cm ≤ Φ < 9 cm đ/cây 372.500 353.000
- Đường kính gốc: 9 cm ≤ Φ < 12cm đ/cây 425.000 404.000
- Đường kính gốc: 12 cm ≤ Φ <15cm đ/cây 530.000 506.000
- Đường kính gốc: 15 cm ≤ Φ <19cm đ/cây 635.000 608.000
- Đường kính gốc: 19 cm ≤ Φ <25cm đ/cây 740.000 710.000
- Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <29cm đ/cây 845.000 812.000
- Đường kính gốc: 29cm ≤ Φ <32cm đ/cây 950.000 914.000
- Đường kính gốc: 32 cm ≤ Φ <40cm đ/cây 1.055.000 1.016.000
- Đường kính gốc: Φ ≥ 40 cm đ/cây 1.160.000 1.118.000
19 Cau (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20cm); mật độ tối đa 1.428 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 35.000 32.000
- Đường kính gốc: 6cm ≤ Φ <9cm đ/cây 55.000 49.000
- Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây 75.000 66.000
- Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm đ/cây 145.000 133.000
- Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm đ/cây 185.000 170.000
- Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm đ/cây 225.000 207.000
- Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm đ/cây 265.000 244.000
- Đường kính gốc: 30cm ≤ Φ <35cm đ/cây 305.000 281.000
- Đường kính gốc: Φ ≥ 35 cm đ/cây 345.000 318.000
20 Vối (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20cm); mật độ tối đa 1.111 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 35.000 32.000
- Trồng từ 1 năm, cao trên 1 m đ/cây 55.000 49.000
- Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ < 2 cm đ/cây 75.000 66.000
- Đường kính gốc: 2 cm ≤ Φ <5cm đ/cây 115.000 103.000
- Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm đ/cây 155.000 140.000
- Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm đ/cây 195.000 177.000
- Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm đ/cây 235.000 214.000
- Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm đ/cây 275.000 251.000
- Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm đ/cây 345.000 318.000
- Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm đ/cây 415.000 385.000
- Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm đ/cây 485.000 452.000
- Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm đ/cây 555.000 519.000
21 Cây hoa hoè (theo đường kính tán lá F); mật độ tối đa 700 cây/ha      
- Cây mới trồng (dưới 1 năm) đ/cây 20.000 19.400
- Đường kính tán lá: 0,5m ≤  F <1m đ/cây 55.000 53.800
- Đường kính tán lá: 1m ≤  F < 1,5m đ/cây 90.000 88.200
- Đường kính tán lá: 1,5m ≤  F < 2m đ/cây 125.000 122.600
- Đường kính tán lá: 2m ≤  F< 2,5m đ/cây 160.000 157.000
- Đường kính tán lá: 2,5m ≤  F < 3m đ/cây 195.000 191.400
- Đường kính tán lá: F ≥ 3m đ/cây 230.000 225.800
IV Cây giống các loại   Áp dụng trên toàn tỉnh
- Các loại cây con giống gieo trồng thành hàng, luống, trong bầu hoặc khay trong vườn ươm (cây trong giai đoạn gieo ươm) đ/m² 50.000

Hướng dẫn áp dụng:

1. Đường kính gốc (Φ): được đo cách mặt đất theo quy định cho từng loại cây cụ thể theo Phụ lục đơn giá trên. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.

2. Đường kính tán lá cây (F): được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.

3. Khi áp dụng các tiêu thức để áp giá bồi thường, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải kết hợp giữa chiều cao, đường kính gốc và đường kính tán lá cây để áp giá bồi thường cho phù hợp.

4. Cách xác định mật độ đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây như sau:

- Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà không vượt mật độ quy chuẩn quy định thì bồi thường theo thực tế kiểm đếm.

- Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà vượt mật độ quy định thì lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp để tính mật độ quy chuẩn quy định.

5. Diện tích cây giống được bồi thường (tại Mục IV) là diện tích đo thực tế mặt luống có cây trồng thành hàng (mật độ tối thiểu 25 cây/m²) hoặc cây trồng trong bầu, khay phải được xếp xít nhau (không tính diện tích rãnh luống, lối đi).

6. Đối với đơn giá bồi thường trên địa bàn huyện Lục Ngạn khi có thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện thì thực hiện theo địa danh đơn vị hành chính cấp huyện mới (bao gồm toàn bộ địa bàn của huyện Lục Ngạn cũ)./.

Phụ lục III

Đơn giá bồi thường đối với cây lâm nghiệp

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LÂM NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số  28 /2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Số TT Nội dung Đơn vị tính  Xã, phường, thị trấn trung du, đồng bằng    Xã, thị trấn miền núi
I Cây lấy gỗ (Đo theo đường kính gốc của cây; đo tại vị trí của thân cây cách mặt đất 1,3 m, ký hiệu D1,3)      
1 Bạch đàn, Keo (Mật độ tối đa bạch đàn 2.000 cây/ha, keo 2.200 cây/ha) đ/cây    
1.1 Loại  D1,3  <5 cm chia ra      
- Cây có chiều cao < 1,0 m đ/cây 15.000 14.000
- Cây có chiều cao ≥ 1,0 – 2,0m đ/cây 25.000 24.000
- Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0m đ/cây 34.000 32.000
- Cây có chiều cao > 3,0; D1,3 <  5cm đ/cây 40.000 38.000
1.2 Loại D1,3  ≥ 5 cm chia ra      
- D1,3  từ 5-10 cm đ/cây 118.000 109.000
- D1,3  từ trên 10-13 cm đ/cây 123.000 118.000
- D1,3  từ trên 13-<20 cm đ/cây 163.000 154.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
2 Thông (Mật độ tối đa 2.500 cây/ha)      
2.1 Loại D1,3 <5 cm chia ra      
- Cây có chiều cao < 1,0 m đ/cây 17.000 16.000
- Cây có chiều cao ≥ 1,0 – 2,0m đ/cây 27.000 26.000
- Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0m đ/cây 38.000 36.000
- Cây có chiều cao > 3,0; D1,3 <  5cm đ/cây 45.000 43.000
2.2 Loại D1,3  ≥ 5 cm chia ra      
- D1,3  từ 5-10 cm đ/cây 118.000 109.000
- D1,3  từ trên 10-13 cm đ/cây 123.000 118.000
- D1,3  từ trên 13-<20 cm đ/cây 163.000 154.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
3 Xoan (Mật độ tối đa 816 cây/ha)      
3.1 Loại D1,3 <5 cm chia ra      
- Cây có chiều cao < 1,0 m đ/cây 17.000 16.000
- Cây có chiều cao ≥ 1,0 – 2,0m đ/cây 27.000 26.000
- Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0m đ/cây 38.000 36.000
- Cây có chiều cao > 3,0; D1,3 <  5cm đ/cây 45.000 43.000
3.2 Loại D1,3  ≥ 5 cm chia ra      
- D1,3  từ 5-10 cm đ/cây 118.000 109.000
- D1,3  từ trên 10-13 cm đ/cây 123.000 118.000
- D1,3  từ trên 13-<20 cm đ/cây 163.000 154.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
4 Xà cừ      
4.1 Loại D1,3 <5 cm chia ra      
- Cây có chiều cao < 1,0 m đ/cây 17.000 16.000
- Cây có chiều cao ≥ 1,0 – 2,0m đ/cây 27.000 26.000
- Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0m đ/cây 38.000 36.000
- Cây có chiều cao > 3,0; D1,3 <  5cm đ/cây 45.000 43.000
4.2 Loại D1,3  ≥ 5 cm chia ra      
- D1,3  từ 5-10 cm đ/cây 118.000 109.000
- D1,3  từ trên 10-13 cm đ/cây 123.000 118.000
- D1,3  từ trên 13-<20 cm đ/cây 163.000 154.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
5 Cây có tán che nắng (Bàng, Phượng vĩ)      
- D1,3  < 5 cm đ/cây 48.000 46.000
- D1,3  từ 5-10 cm đ/cây 106.000 97.000
- D1,3  từ trên 10-13 cm đ/cây 119.000 110.000
- D1,3  từ trên 13-20 cm đ/cây 132.000 123.000
- D1,3  từ trên 20-50 cm đ/cây 150.000 141.000
- D1,3  từ trên 50 cm trở lên đ/cây 194.000 185.000
6 Cây Lim xanh (Mật độ tối đa 816 cây/ha)      
6.1 Loại  D1,3  <5 cm chia ra      
  Cây có chiều cao < 1,0 m đ/cây 32.000 30.000
  Cây có chiều cao ≥ 1,0 – 2,0m đ/cây 80.000 70.000
  Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0m đ/cây 150.000 120.000
  Cây có chiều cao > 3,0; D1,3 <  5cm đ/cây 200.000 180.000
6.2 Loại D1,3  ≥ 5 cm chia ra      
- D1,3  từ 5-10 cm đ/cây 350.000 300.000
- D1,3  từ trên 10-13 cm đ/cây 700.000 600.000
- D1,3  từ trên 13-<20 cm đ/cây   1.800.000 1.500.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
7 Cây Lát (Mật độ tối đa 816 cây/ha)      
7.1 Loại  D1,3  <5 cm chia ra      
- Cây có chiều cao < 1,0 m đ/cây 20.000 19.000
- Cây có chiều cao ≥ 1,0 – 2,0m đ/cây 45.000 35.000
- Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0m đ/cây 100.000 80.000
- Cây có chiều cao > 3,0; D1,3 <  5cm đ/cây 150.000 130.000
7.2 Loại D1,3  ≥ 5 cm chia ra      
- D1,3  từ 5-10 cm đ/cây 300.000 250.000
- D1,3  từ trên 10-13 cm đ/cây 600.000 500.000
- D1,3  từ trên 13-<20 cm đ/cây 1.500.000 1.200.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
8 Cây Trám trắng, Trám đen, Giổi (Mật độ tối đa 816 cây/ha)      
8.1 Loại  D1,3  <5 cm chia ra      
- Cây có chiều cao < 1,0 m đ/cây 18.000 17.000
- Cây có chiều cao ≥ 1,0 – 2,0m đ/cây 26.000 25.000
- Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0m đ/cây 37.000 36.000
- Cây có chiều cao > 3,0; D1,3 <  5cm đ/cây 55.000 54.000
8.2 Loại D1,3  ≥ 5 cm chia ra      
- D1,3 từ 5 – 10cm đ/cây 138.000 130.000
-  D1,3 từ trên 10 – 13cm đ/cây 144.000 139.000
-  D1,3 từ trên 13-<20 cm đ/cây 184.000 175.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
9 Cây Sưa (Mật độ tối đa 2.000 cây/ha)      
9.1 Loại  D1,3  <6 cm chia ra      
- Cây có chiều cao < 1,0 m đ/cây 22.000 20.000
- Cây có chiều cao ≥ 1,0 – 2,0m đ/cây 45.000 42.000
- Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0m đ/cây 55.000 50.000
- Cây có chiều cao > 3,0 m đ/cây 125.000 115.000
9.2 Loại D1,3  ≥ 6 cm chia ra      
- D1,3  từ 6-10 cm đ/cây 300.000 270.000
- D1,3  từ trên 10-13 cm đ/cây 1.000.000 800.000
- D1,3  từ trên 13-<20 cm (Cây trồng thực sinh*) đ/cây 3.500.000 3.200.000
- D1,3  từ trên 13-<20 cm (Cây trồng lại**) đ/cây 1.500.000 1.200.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
10 Cây Gió bầu (Mật độ trồng 500 cây/ha)      
10.1 Loại D1,3  <5 cm chia ra      
- Cây có chiều cao ≤ 0,5 m đ/cây 20.000 18.000
- Cây có chiều cao ≥ 0,5 – 1m đ/cây 30.000 28.000
- Cây có chiều cao > 1 – 2m đ/cây 42.000 40.000
- Cây có chiều cao > 2 – 3m đ/cây 55.000 53.000
- Cây có chiều cao > 3m, D1.3 < 5 cm đ/cây 70.000 67.000
10.2 Loại D1,3  ≥ 5,0 cm trở lên      
- Loại từ 5- 10 cm đ/cây 150.000 146.000
- Loại từ trên 10-15 cm đ/cây 300.000 295.000
- Loại từ trên 15-<20 cm đ/cây 450.000 445.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
11 Quế (Mật độ tối đa 4.000 cây/ha)      
11.1 Loại  D1,3  <5 cm chia ra      
- Cây có chiều cao < 1,0 m đ/cây 20.000 18.000
- Cây có chiều cao ≥ 1,0 – 2,0m đ/cây 38.000 35.000
- Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0m đ/cây 57.000 54.000
- Cây có chiều cao > 3,0; D1,3 <  5cm đ/cây 85.000 80.000
11.2 Loại D1,3  ≥ 5 cm chia ra      
- D1,3  từ 5-10 cm đ/cây 130.000 126.000
- D1,3  từ trên 10-13 cm đ/cây 210.000 200.000
- D1,3  từ trên 13-<20 cm đ/cây 320.000 315.000
- Loại D1,3 từ trên 20 cm trở lên đ/cây 392.000 330.000
II  Các loài Tre, Trúc (Đo đường kính gốc của cây cách mặt đất 10 cm)  
1 Tre, Mai, Vầu, Trúc, các loài Trúc lấy măng      
- Măng ĐK > 7cm cao trên 1,5m đ/cây 15.000 12.000
- Cây non, cây bánh tẻ  ĐK gốc < 7cm đ/cây 19.000 15.000
- Cây non, cây bánh tẻ  ĐK gốc ≥ 7cm đ/cây 30.000 25.000
- Cây già ĐK gốc < 7cm đ/cây 32.000 26.000
- Cây già ĐK gốc ≥ 7cm đ/cây 34.000 30.000
2 Dùng phấn      
- Măng ĐK > 3 cm cao trên 1,0 m đ/cây 8.000 7.000
- Cây non, cây bánh tẻ ĐK gốc < 3 cm đ/cây 12.000 10.000
- Cây non, cây bánh tẻ ĐK gốc ≥ 3 cm đ/cây 17.000 15.000
- Cây già ĐK gốc < 3 cm đ/cây 22.000 20.000
- Cây già ĐK gốc ≥ 3cm đ/cây 25.000 23.000
III Cây lâm sản ngoài gỗ      
1 Cây Tràm (Melaleuca) (Mật độ tối đa 10.000 cây/ha)      
1.1 Loại  D1,3 < 5,0 cm, chia ra      
- Cây có chiều cao ≤  1,0 m đ/cây 9.000 8.000
- Cây có chiều cao > 1,0 – 2,0 m đ/cây 15.000 14.000
- Cây có chiều cao > 2,0 – 3,0 m đ/cây 24.000 22.000
- Cây có chiều cao > 3m, D1.3 < 5,0 cm đ/cây 35.000 31.000
1.2 Loại  D1,3 từ 5,0 cm trở lên      
- D1,3  từ 5-10 cm đ/cây 78.000 75.000
- D1,3 từ trên 10-13 cm đ/cây 90.000 88.000
- D1,3  từ trên 13-≤ 20 cm đ/cây 103.000 100.000
IV Vườn giống cung cấp hom keo, bạch đàn (Mật độ tối đa 35.714 cây/ha)      
1 Cây Keo      
- Năm trồng thứ nhất Cây 65.000 62.000
- Năm trồng thứ 2 Cây 50.000 45.000
- Năm trồng thứ 3 Cây 36.000 33.000
V Cây giống các loại   Áp dụng trên toàn tỉnh
  Các loại cây con giống gieo trồng thành hàng, luống, trong bầu xếp thành luống hoặc khay trong vườn ươm (cây trong giai đoạn gieo ươm) đ/m² 50.000

Hướng dẫn áp dụng:

1. Phụ lục đơn giá trên áp dụng cho các loại cây trồng có không gian sinh trưởng đảm bảo cây trồng phát triển bình thường (không tính cây trồng xen, trồng dưới tán), hoặc áp dụng cho các hàng cây, vườn cây trồng tập trung, theo đúng quy trình kỹ thuật của cấp có thẩm quyền ban hành. Mức bồi thường được xác định theo số lượng cây đo đếm thực tế nhưng không vượt quá mật độ quy định trên một đơn vị diện tích.

Đối với cây Bàng, Phượng vĩ, Xà cừ là cây bóng mát, chủ yếu trồng cây phân tán, nên chưa có quy định về mật độ trồng. Mật độ bồi thường được xác định theo số lượng cây đo đếm thực tế.

2. Cách xác định mật độ đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây như sau:

- Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà không vượt mật độ quy chuẩn quy định thì bồi thường theo thực tế kiểm đếm.

- Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà vượt mật độ quy định thì lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp để tính mật độ quy chuẩn quy định.

            3. Cây trồng thực sinh (*): Là cây được trồng từ khi còn nhỏ (cây trồng từ cây con xuất vườn, sau khi gieo ươm (cây con có bầu, hoặc rễ trần) tại một vị trí cố định tính từ khi trồng đến khi tiến hành xác định giá trị để tính bồi thường. Cây thể hiện hình thái bao gồm đầy đủ ngọn, cành, nhánh phát triển tự nhiên.

            4. Cây trồng lại (**): Là cây được đánh, chuyển từ nơi khác về trồng. Cây thể hiện hình thái cụ thể: Cây bị cắt ngọn, cắt cành nhánh, cây có thể nẩy trồi hoặc không nẩy trồi.

            5. Phương pháp xác định đường kính đối với cây lâm nghiệp: Đường kính gốc cây được đo cách mặt đất theo quy định cho từng loại cây cụ thể theo Phụ lục đơn giá trên. Trường hợp cây có từ 2 nhánh trở lên: Nếu cây phân nhánh cách mặt đất trên 1,3 m thì đo tại vị trí cách mặt đất 1,3 m (tính 1 cây), nếu cây phân nhánh dưới 1,3 m thì đo các thân tại vị trí cách mặt đất 1,3 m và tính mỗi thân là một cây riêng lẻ. Trường hợp là chồi cây lấy gỗ (Keo, Bạch đàn,...) mọc từ gốc cây sau khai thác thì được tính tối đa không quá 3 chồi/gốc.

6. Vườn giống cung cấp hom keo, bạch đàn (tại Mục IV) chỉ áp dụng khi vườn cây đó được cơ quan chức năng cấp chứng nhận là vườn giống.

7. Diện tích cây giống được bồi thường (tại Mục V) là diện tích đo thực tế mặt luống có cây trồng thành hàng theo mật độ quy định hoặc cây có bầu, cây trong khay xếp theo ô, luống phải được xếp xít nhau (không tính diện tích rãnh luống, lối đi và khoảng cách giữa các ô trong luống)./.

Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

STT Nội dung Đơn vị tính  Xã, phường, thị trấn trung du, đồng bằng  Xã, thị trấn miền núi
1 Ao hồ ương nuôi cá giống      
- Ao hồ ương nuôi cá giống đ/m² 39.700 36.000
2 Ao hồ nuôi cá thương phẩm      
- Ao, hồ nuôi cá chuyên canh đ/m² 13.700 12.600
- Ao, hồ không chuyên canh (cá-lúa, cá-sen, cá-cần..) đ/m² 8.600 7.900
- Tận dụng mặt nước tự nhiên nuôi thủy sản đ/m² 6.300 5.800
- Ba ba (nuôi trong ao, bể) đ/m² 117.000 105.000
- Lươn (nuôi trong ao) đ/m² 61.000 55.000
- Lươn (nuôi trong bể) đ/m² 81.000 73.000
- Ếch (nuôi bể, lồng lưới trên ao) đ/m² 90.500 81.000
- Tôm càng xanh (nuôi trong ao) đ/m² 34.000 31.000
- Cua đồng (nuôi trong ao, bể) đ/m² 43.000 39.000
- Nuôi trai nước ngọt lấy ngọc      
+ Trường hợp 1:  Nuôi trai nước ngọt lấy ngọc (con trai đã được cấy ghép nhân để lấy ngọc) đ/con 50.000 45.000
+ Trường hợp 2: Nuôi trai nước ngọt lấy ngọc (con trai chưa được cấy ghép nhân để lấy ngọc) đ/con      10.000        9.000

Hướng dẫn áp dụng:

            1. Ương nuôi cá giống

- Chỉ bồi thường đối với trường hợp cá giống chưa đạt kích cỡ từng loài theo quy chuẩn TCVN 9586:2014.

            2. Nuôi thuỷ sản thương phẩm

            - Nuôi chuyên canh: Là diện tích ao, hồ chuyên nuôi thuỷ sản không canh tác đối tượng nuôi trồng nào khác.

            - Nuôi không chuyên canh: Là diện tích ao, hồ, mặt nước nuôi các loài thuỷ sản theo thời vụ rồi bỏ trống 5 đến 6 tháng trong một năm hoặc luân canh với các đối tượng khác theo thời vụ.

            - Tận dụng mặt nước tự nhiên nuôi thủy sản: Là diện tích mặt nước lớn (>5ha).

            - Chỉ bồi thường đối với trường hợp các con thủy sản phải thu hoạch sớm có trọng lượng bình quân: cá < 1000 gam/con; Ba Ba < 1.200 gam/con; Ếch < 300 gam/con; Lươn < 100 gam/con; Tôm Càng Xanh < 30 gam/con; Cua < 20 gam/con.

            - Nuôi trai nước ngọt lấy ngọc: Hình thức nuôi là treo trai bằng túi lưới trên giá đỡ hoặc nuôi thả trong ao.

+ Chỉ bồi thường đối với trường hợp phải thu hoạch sớm (Trai nuôi dưới 24 tháng);

+ Chỉ bồi thường đối với số lượng trai nuôi lấy ngọc trong mật độ: Nuôi trong ao là 2,5 con/m2, treo trai trên giá đỡ bằng khung, lồng bè nổi là 7 con/m2./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Ô Pích

Mục lục Bấm để đi tới điều