ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 28 /2022/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức;
nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam SỐ 70 PHÚP TỈNH HÀ NAM
CÔNG VĂN ĐẾN
Số: 1112
Ngày: 31.8.2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phi tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam thực hiện theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022.
2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn đơn vị thu, chỉ đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 2; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nội vụ; - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - VPUB: LĐVP, NC, KT, TH; - Lưu: VT, NC(T). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 16/2022/NQ-HĐND
Hà Nam, ngày 04 tháng 8 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức;
nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam
PUBND TỈNH HÀ NAM
Số: ...
Ngày 04/8/2022...
Truyền: ...
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Xét Tờ trình số 1907/TTr-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XIX, Kỳ họp thứ tám (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2022) thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL-BTP;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, các Tổ, ĐB HĐND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Tài chính, GD và ĐT; KBNN tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam
(Kèm theo Nghị quyết số 46 /2022/NQ-HĐND
ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc chi trả chế độ được tính theo thời gian thực tế thực hiện nhiệm vụ trong các kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức; thi hoặc xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
2. Trường hợp các đối tượng nêu tại Điều 2 Quy định này thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ trong cùng thời điểm, thì được hưởng 01 mức bồi dưỡng cao nhất.
3. Các khoản chi phát sinh theo thực tế phục vụ công tác tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức; thi hoặc xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam, không quy định mức chi tại văn bản này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán được giao.
Điều 4. Nội dung, mức chi
| STT | Nội dung | Mức chi (1.000đ) |
| 1 | Chi biên soạn nội dung tài liệu và hướng dẫn ôn tập | |
| Chi biên soạn nội dung tài liệu | 1.000/ngày/người | |
| Chi bồi dưỡng cho giảng viên, báo cáo viên cấp tỉnh | 600/người/buổi | |
| Chi bồi dưỡng cho giảng viên, báo cáo viên cấp huyện | 500/người/buổi |
| 2 | Tiền công xây dựng ngân hàng câu hỏi thi | |
| Xây dựng, phê duyệt ma trận đề thi và bản đặc tả | 250/ngày/người | |
| Tiền công soạn thảo câu hỏi thô | 40/câu | |
| Rà soát, chọn lọc, thẩm định và biên tập câu hỏi | 25/câu | |
| Chỉnh sửa câu hỏi sau thử nghiệm | 15/câu | |
| Rà soát, lựa chọn và nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa | 5/câu | |
| 3 | Tiền công ra đề thi | |
| Xây dựng, phê duyệt ma trận đề thi và bản đặc tả | 250/ngày/người | |
| Ra đề đề xuất với đề thi tự luận | 670/đề | |
| Tiền công ra đề chính thức, dự bị có kèm theo đáp án, biểu điểm (theo ngày thực tế ra đề) | 560/ngày/người | |
| 4 | Tiền công chấm thi | |
| Bài tự luận | 65/bài | |
| Bài trắc nghiệm | 5/bài | |
| 5 | Chi tiền công Hội đồng | |
| Chủ tịch Hội đồng | 370/ngày/người | |
| Phó Chủ tịch Hội đồng | 290/ngày/người | |
| Uỷ viên Hội đồng, thư ký | 230/ngày/người | |
| 6 | Chi tiền công Ban phách | |
| Trưởng ban | 390/ngày/người | |
| Thành viên, Thư ký | 260/ngày/người | |
| 7 | Chi tiền công Ban Giám sát | |
| Trưởng ban | 310/ngày/người | |
| Thành viên, Thư ký | 210/ngày/người | |
| 8 | Chi tiền công Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo | |
| Trưởng ban | 310/ngày/người | |
| Thành viên, thư ký | 210/ngày/người |
| 9 | Chi tiền công Ban coi thi | |
| Trưởng ban | 310/ngày/người | |
| Phó Trưởng ban | 260/ngày/người | |
| Thành viên, thư ký | 210/ngày/người | |
| 10 | Chi tiền công Ban Kiểm tra, sát hạch (để thực hiện phỏng vấn, thực hành) | |
| Trưởng ban | 310/ngày/người | |
| Thành viên, thư ký | 210/ngày/người | |
| 11 | Chi tiền công Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; Ban Thẩm định hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp | |
| Trưởng ban | 310/ngày/người | |
| Thành viên, thư ký | 210/ngày/người | |
| 12 | Chi tiền công Ban đề thi | |
| Trưởng ban | 450/ngày/người | |
| Thành viên, thư ký | 300/ngày/người | |
| 13 | Chi tiền công Tổ in sao đề thi | |
| Tổ trưởng | 390/ngày/người | |
| Thành viên | 260/ngày/người | |
| 14 | Chi tiền công các bộ phận phục vụ gián tiếp | |
| Nhân viên phục vụ, bảo vệ vòng trong | 210/ngày/người | |
| Nhân viên phục vụ, bảo vệ vòng ngoài; thành viên tổ thư ký giúp việc | 130/ngày/người |
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Nguồn thu phí dự tuyển được trích lại.
3. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật./.