vanban.org

Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2023 Thay thế: 29/2023/QĐ-UBND · 04/08/2023
Bến Tre Ban hành 05/08/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 29/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 28/2019/QĐ-UBND
14/08/202329/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/08/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 14/08/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư 12/2012/BXD-T ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Căn cứ Thông tư 06/2616/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình 1544/TTr - SXD ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có nhà, vật kiến trúc vì lợi ích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng.

2. Tính giá trị tài sản là nhà, vật kiến trúc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tính giá nhà, vật kiến trúc thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê, bán đấu giá nhà, bàn giao nhà.

4. Tính giá nhà, vật kiến trúc trong các hoạt động tố tụng dân sự và thi hành án dân sự.

5. Tính thuế, lệ phí về nhà, vật kiến trúc và quản lý các hoạt động kinh doanh mua bán nhà, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

Các phương án giá nhà, vật kiến trúc đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên cơ sở biến động của Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố, cụ thể như sau:

a) Định kỳ 03 năm điều chỉnh và ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) 01 năm điều chỉnh, với trường hợp Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố có biến động tăng hơn 5%.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH     Cao Văn Trọng
UỶ BAN NHÂN DÂN                  TỈNH BẾN TRE   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 BẢNG GIÁ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI

 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND

ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Phần I BẢNG GIÁ CÁC LOẠI NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC

Số Tứ tự Loại nhà và kết cấu chính Đơn vị tính Đơn giá (1.000 đ)
(1) (2) (3) (4)
I Nhà một tầng: Móng, cột, dầm bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng xây gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước, trần nhựa hoặc ván ép.
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 4.911
2 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 4.565
3 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 3.550
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 2.983
5 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 2.922
6 Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng m2 2.850
7 Nền lát gạch bông, mái bê tông m2 4.468
8 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 3.454
9 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 2.874
10 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 2.814
11 Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng m2 2.753
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông m2 4.396
13 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 3.381
14 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 2.814
15 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 2.753
16 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng m2 2.693
17 Có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại.
II Nhà một tầng: Móng, cột gạch, tường ngăn, tường bao che xây gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước, trần nhựa hoặc ván ép.
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 2.415
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 1.968
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 1.908
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng m2 1.836
5 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 2.307
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 1.860
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 1.799
8 Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng m2 1.739
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 2.246
10 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 1.799
11 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 1.739
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng m2 1.679
13 Có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại.
III Nhà hai tầng: Móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường  gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước; trần nhựa, ván ép.
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 5.885
2 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông. m2 5.712
3 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 4.565
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 3.804
5 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 3.744
6 Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng m2 3.683
7 Nền  lát  gạch  bông, mái bê tông m2 5.603
8 Nền  lát  gạch  bông, mái ngói m2 4.468
9 Nền  lát  gạch  bông, mái tôn giả ngói m2 3.744
10 Nền  lát  gạch  bông, mái tôn tráng kẽm m2 3.635
11 Nền  lát  gạch  bông, mái tôn fibrôximăng m2 4.782
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông m2 5.543
13 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 4.396
14 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 3.635
15 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 3.574
16 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng m2 3.514
17 Nhà có ban công bê tông cốt thép, sàn giả bê tông cốt thép bằng 70%; sàn gỗ bằng 55% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại.
IV Nhà ba tầng: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường  gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước; trần nhựa, ván ép.
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 6.081
2 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 5.966
3 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 5.024
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 4.190
5 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 4.118
6 Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng m2 4.058
7 Nền lát gạch bông, mái bê tông m2 5.857
8 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 4.915
9 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 4.082
10 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 4.021
11 Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng m2 3.961
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông m2 5.796
13 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 4.855
14 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 4.021
15 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 3.961
16 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng m2 3.888
17 Nhà bốn tầng được tính bằng 1,05 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại.
18 Nhà năm tầng trở lên được tính bằng 1,1 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại.
V Nhà biệt thự một tầng: Móng, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10-20cm, hoàn thiện sơn nước sơn nước; trần thạch cao.
1 Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông + dán ngói m2 7.608
2 Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông m2 6.980
3 Nền lát gạch ceramic - granit, mái ngói m2 5.712
VI Nhà biệt thự hai tầng: Móng, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10-20cm, hoàn thiện sơn nước, trần thạch cao.
1 Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông + dán ngói m2 8.755
2 Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông m2 7.994
3 Nền lát gạch ceramic - granit, mái ngói m2 6.593
VII Nhà một tầng: Cột gỗ tạp, thép hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn; vách gỗ tạp, xây gạch, tôn, ván ép; không trần.
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 1.220
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 954
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 894
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng m2 821
5 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 1.111
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 845
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 785
8 Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng m2 725
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 1.051
10 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 785
11 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 725
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng m2 664
13 Nền đất, vách lá, mái lợp lá m2 447
VIII Nhà một tầng: Cột gỗ căm xe, thao lao, chò chỉ, dầu, sao, vách gỗ hoặc xây tường, không trần.
  1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 2.415
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 1.836
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 1.775
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng m2 1.715
5 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 2.307
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 1.739
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 1.679
8 Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng m2 1.606
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 2.246
10 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 1.679
11 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 1.606
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng m2 1.546
IX Nhà 2 tầng: Cột, vách, sàn gỗ (căm xe, thao lao, chò chỉ, dầu, sao), có trần.
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 4.951
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 4.372
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 4.311
4 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 4.842
5 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 4.275
6 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 4.215
7 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 4.782
8 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 4.215
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 4.142
10 Trường hợp khung cột, vách , sàn gỗ (gỗ tạp loại), bằng 60% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại trên.
X Nhà sàn: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100 sơn nước, có trần.
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 4.818
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 4.251
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 4.190
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng m2 4.118
5 Nền lát gạch bông, mái ngói                                                                            mái lợp ngói m2 4.722
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 4.142
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 4.082
8 Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng m2 4.021
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 4.649
10 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 4.082
11 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 4.021
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng m2 3.961
13 Sàn gỗ bằng 80% sàn bê tông cốt thép; cột, vách, sàn, gỗ tạp bằng 50% đơn giá kết cấu nhà cùng loại.
XI Nhà tắm, nhà vệ sinh: Móng, cột bê tông.
1 Nền láng xi măng , gạch tàu tường xây gạch m2 1.908
2 Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch m2 2.029
3 Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch m2 2.476
4 Dạng thô sơ (gỗ tạp, tre, lá) nền láng xi măng cái 1.328
5 Hầm tự hoại thành xây gạch m3 1.461
6 Cột gạch bằng 70% đơn giá của kết cấu cột bê tông.
XII Nhà tiền chế: Móng bê tông cốt thép; khung cột thép; vách tường xây gạch; không trần.
1 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 1.401
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 1.328
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng m2 1.268
4 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 1.292
5 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 1.232
6 Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng m2 1.171
7 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 1.232
8 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 1.171
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng m2 1.099
XIII Nhà khung cột cột thép, cột bê tông chôn chân; không móng, vách tôn, gỗ; không trần.
1 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 1.014
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 954
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng m2 894
4 Nền lát gạch  bông, mái tôn giả ngói m2 918
5 Nền lát gạch  bông, mái tôn tráng kẽm m2 845
6 Nền lát gạch  bông, mái tôn fibrôximăng m2 785
7 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 845
8 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 785
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng m2 725
XIV Hàng rào
1 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch có gắn lam, ô hoa trang trí m2 761
2 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp khung thép hình m2 700
3 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10cm m2 447
4 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 20cm m2 640
5 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp khung lưới B40 m2 374
6 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp dây chì gai m2 229
7 Trụ bê tông chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo lưới B40 m2 157
8 Trụ bê tông chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo dây chì gai m2 97
XV Cổng hàng rào
1 Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2 1.208
2 Trụ sơn nước; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2 1.147
3 Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng gỗ hoặc khung lưới B40 m2 507
4 Trụ sơn nước; cửa cổng bằng gỗ hoặc khung lưới B40 m2 447
5 Móng trụ  xây gạch bằng 85% móng trụ bê tông
XVI Hồ nước
1 Thành, nắp, bê tông cốt thép m3 1.775
2 Thành xây gạch dày 20cm, nắp bê tông cốt thép m3 1.208
3 Thành xây gạch dày 20cm, không nắp m3 1.014
4 Thành xây gạch dày 10cm, nắp bê tông cốt thép m3 894
5 Thành xây gạch dày 10cm, không nắp m3 761
6 Hồ tròn di chuyển được m3 640
XVII Giếng nước sinh hoạt nông thôn
1 Giếng nước tầng nông (kể cả trụ bơm) cái 3.683
2 Giếng nước tầng sâu (ống phi 60) md 254
3 Giếng khoan tầng sâu (ống phi 49) md 217
XVIII Sân đường
1 Đan, nền bê tông cốt thép m2 229
2 Đan, nền bê tông không cốt thép m2 157
3 Lát đá chẻ m2 133
4 Lát gạch ceramic m2 217
5 Lát gạch bông, con sâu, gạch tự chèn m2 169
6 Lát gạch tàu hoặc láng xi măng m2 97
7 Tưới nhựa m2 447
8 Bê tông nhựa nóng m2 604
9 Trải đá 4x6, đá 0x4, đá 1x2 (dày 20cm) m2 85
10 Trải sỏi đỏ (dày 20cm) m2 72
XIX Bờ kè và tường chắn
1 Trụ, đà bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép), đan  chắn dày 10cm m2 2.029
2 Trụ, đà bê tông cốt thép (móng gia cố cừ tràm); đan chắn dày 10cm hoặc xây bằng đá hộc m2 1.075
3 Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 10cm m2 700
4 Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 20cm m2 918
5 Bờ kè chắn đất bằng cọc gỗ, cừ tràm, các loại vật liệu tạm khác m2 133
XX Cầu giao thông
1 Mặt cầu, mố, trụ, đà bê tông cốt thép m2/mặt 4.444
2 Mặt gỗ; mố, trụ, đà bê tông cốt thép, thép hoặc gỗ m2/mặt 2.343
3 Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu > 10m2 m2/mặt 1.461
4 Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu > 5m2 -  ≤ 10m2 m2/mặt 894
5 Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu ≤ 5m2 m2/mặt 507
XXI Mái che
1 Nền đất, mái tôn m2 205
2 Nền xi măng, đan, mái tôn m2 314
3 Nền xi măng, đan, mái lá m2 229
4 Nền đất, mái lá m2 97
XXII Chuồng trại
1 Cột gỗ, vách gỗ tạp các loại, nền đất, mái lá m2 121
2 Cột gỗ, không vách, nền xi măng, mái lá m2 205
3 Cột gỗ,  tường lửng (0,8- 1m) nền xi măng, mái lá m2 447
4 Cột gỗ, tường lửng (0,8- 1m) nền   xi măng, mái tôn m2 507
5 Cột bê tông cốt thép, cột thép được cộng thêm m2 97
XXIII Các loại công việc, kết cấu khác
1 Trụ, đà, giằng, cấu kiện bê tông cốt thép thành phẩm m3 4.190
2 Gạch men, đá chẻ ốp tường, trụ, cột m2 181
3 Gác gỗ đối với nhà xây tường m2 568
4 Gác gỗ đối với nhà gỗ m2 447
5 Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic m2 894
6 Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch bông m2 785
7 Gác lửng bê tông cốt thép, nền láng xi măng m2 700
8 Trần nhựa hoặc ván ép m2 133
9 Trần thạch cao m2 229
10 Ốp, lát đá hoa cương, granit m2 1.461
11 Tường xây gạch ống dày 10cm, trát vữa xi măng, sơn nước m2 374
12 Tường xây gạch ống dày 20cm, trát vữa xi măng, sơn nước m2 531
XXIV Mộ
1 Mộ đất cái 5.966
2 Mộ đá ong, đá xanh cái 11.000
3 Mộ Xây bằng gạch, quét vôi cái 13.694
4 Mộ xây bằng gạch; ốp đá mài, đá rửa, ốp gạch ceramic hoặc sơn nước cái 16.991
5 Mộ xây bằng gạch, ốp đá hoa cương hoặc granit cái 25.360
6 Kim tỉnh xi măng chưa chôn cái 12.300
7 Mộ có khuôn viên nhà bao che: Nhà bao che được tính 90% theo đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

Phần II HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ

1. Diện tích nhà được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì).

2. Đơn giá nhà tính trên m2 xây dựng đã bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: Bậc cấp, gạch ốp chân tường, chỉ trần, sê nô, nhà vệ sinh, móng bê tông cốt thép đã gia cố cừ tràm, hệ thống chiếu sáng, kệ tủ, bếp cửa đi, cửa sổ làm bằng sắt hoặc tương đương). Trường hợp, bộ phận cụ thể của ngôi nhà sử dụng vật liệu cao cấp hơn thì tính thêm chênh lệch giá theo thực tế.

3. Nhà biệt thự (được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn biệt thự): Nhà ở riêng biệt có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng; có ít nhất 3 mặt trông ra sân  vườn; nền lát gạch ceramic - granit trở lên; cửa gỗ nhóm 3, nhôm - kính cao cấp trở lên; hệ thống điện đi chìm trong tường và trần, hệ thống cấp, thoát nước đồng bộ; thiết bị điện, vệ sinh cao cấp; khu vệ sinh riêng cho từng tầng.

4. Nhà có móng cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi được tính thêm 20% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại được gia cố cừ tràm.

5. Nhà gỗ tạp, gỗ nhóm 4 nhưng có xây dựng móng, đà kiềng bê tông cốt thép (dự kiến để xây nhà kiên cố) được tính thêm 20% đơn giá.

6. Nhà có tường bao che xây gạch dày 20cm được tính thêm 10% đơn giá.

7. Nhà liên kế các căn hộ liền kề nhau, sử dụng vách chung được tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

8. Nhà một tầng có chiều cao ≥ 6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm cao nhất của nhà) được tính thêm 8% đơn giá.

9. Nhà có nền cao ≥ 0,6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm lát gạch của nền nhà) được tính thêm 5% đơn giá.

10. Nhà có nền lát gạch bóng kiến được tính thêm 5% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại, nền lát gạch ceramic.

11. Nhà mái lợp lá tính bằng 85% đơn giá nhà lợp tôn fibrôximăng.

12. Nhà vách lá tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

13. Nhà không xây tường hoặc không vách bằng 70% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

14. Nhà nền đất tính bằng 90% đơn giá nhà nền xi măng hoặc gạch tàu.

15. Nhà quét vôi thì tính bằng 95% đơn giá của nhà sơn nước.

16. Nhà tô nhưng chưa quét vôi, chưa sơn nước thì tính bằng 93% đơn giá của nhà sơn nước.

17. Nhà chưa tô tường tính bằng 80% đơn giá nhà hoàn thiện.

18. Khi áp dụng Bảng giá này trong trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Đối với nhà, vật kiến trúc, các loại công việc khác không có trong Bảng giá hoặc chưa phù hợp thì lập dự toán theo thực tế và áp dụng giá vật liệu trong Thông báo giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Xây dựng - Tài chính công bố tại thời điểm tính, trình Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thẩm định theo quy định./.

Mục lục Bấm để đi tới điều