vanban.org

Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2019/QĐ-UBND · 10/09/2019
Lai Châu Ban hành 26/08/2016 Hiệu lực 06/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020 · 28/2016/QĐ-UBND
10/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/09/201920/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 06/09/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/01/2021 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/01/2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27/12/2008;

Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án về công tác dân số -kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 148/TTr-SYT ngày 22/8/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chung

1. Chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình do tỉnh Lai Châu quy định được trích từ nguồn ngân sách địa phương. Thời hạn thực hiện chế độ, chính sách trong quy định này đến hết năm 2020.

2. Quy định này được áp dụng đối với các tập thể và cá nhân trong việc thực hiện các chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quy định cụ thể

1. Về khen thưởng

a)  Đối với các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): Trong 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, UBND tỉnh bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương thưởng 5.000.000 đồng/xã.

b) Đối với thôn, bản, tổ dân phố (gọi chung là bản): Trong 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, UBND tỉnh bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương thưởng 2.000.000 đồng/bản.

2. Chính sách đối với cộng tác viên dân số

Cộng tác viên dân số không phải là nhân viên y tế thôn bản được hỗ trợ 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng từ nguồn ngân sách địa phương.

Khoản 3 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 20/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 25/09/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 3. Thời gian áp dụng

1. Chế độ thưởng

Đối với xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố được xét khen thưởng vào dịp tổng kết hàng năm, thời điểm xét thành tích 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình được tính kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

2. Chính sách đối với cộng tác viên dân số

 Được áp dụng từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 đến hết năm 2017.

Khoản 3 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 20/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 25/09/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4. Nguồn kinh phí

1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức hỗ trợ hàng tháng đối với cộng tác viên làm công tác dân số thôn, bản, tổ dân phố được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách địa phương qua Sở Y tế (Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình) chi trả cho cộng tác viên theo danh sách do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; việc quản lý, thanh quyết toán thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Nguồn kinh phí thưởng cho tập thể, cá nhân được bố trí trong dự toán hàng năm của Sở Y tế (giao Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình thực hiện).

Điều 5. Giao Sở Y tế là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/9/2016. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều