vanban.org

Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 43/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Bình Định Ban hành 08/09/2008 Hiệu lực 18/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 · 28/2008/QĐ-UBND
01/08/201743/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 18/09/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/12/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 22/8/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 12 về Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Theo đề nghị của Sở Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Y tế, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Thanh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN 

TỈNH BÌNH ĐỊNH

 

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ

TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết  định số 28/2008/QĐ-UBND

ngày 08/9/2008 của UBND tỉnh Bình Định)

I. Mục tiêu chung:

Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Bình Định ngày càng vững mạnh, phù hợp với quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ; đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân trên địa bàn tỉnh.

II. Chỉ tiêu cụ thể:

1. Xây dựng hoàn thiện mạng lưới y tế dự phòng:

Đảm bảo phòng, chống dịch chủ động, tích cực, không để dịch lớn xảy ra. Dự báo, kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm. Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, tai nạn gây thương tích.

2. Sắp xếp lại mạng lưới khám - chữa bệnh, phục hồi chức năng và đào tạo:

Các bệnh viện xây dựng mới phù hợp với quy hoạch chung của ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm 100% các cơ sở điều trị đủ điều kiện xử lý chất thải y tế; chỉ số giường bệnh phục vụ trên 10.000 dân đến năm 2010 đạt 20 giường, đến năm 2020 đạt 25 giường.

(có Phụ lục số 01 kèm theo)

3. Xây dựng y tế cơ sở:

Đến năm 2010: 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100% trạm y tế có bác sĩ công tác; bố trí đủ các chức danh chuyên môn theo quy định.

4. Nâng cao năng lực sản xuất thuốc và trang thiết bị:

Triển khai thực hiện dự án Nhà máy sản xuất dịch truyền công suất 20 triệu lít/năm theo tiêu chuẩn GMP-WHO; mở rộng mạng lưới lưu thông phân phối thuốc và ổn định thị trường cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân.

5. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ y tế:

Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý. Có trên 5 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010, trên 7 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020; 0,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2010, 01 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2020.

(có Phụ lục số 02 kèm theo)

III. Nhiệm vụ phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định:

1. Củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng:

Triển khai thực hiện đề án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng từ tỉnh đến cơ sở  theo hướng dẫn của Bộ Y tế; hoàn thành việc xây dựng cơ sở và cung cấp trang thiết bị phục vụ cho labo xét nghiệm của hệ thống Trung tâm y tế dự phòng từ tỉnh đến huyện, thành phố; xây dựng kế hoạch phòng, điều trị một số bệnh không lây nhiễm đến năm 2010 như: bệnh tim mạch, bệnh nội tiết chuyển hóa, ung thư, tâm thần.

a. Tuyến tỉnh:

+ Xây dựng phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2, giám sát, phát hiện dịch theo phân cấp của Bộ Y tế.

+ Triển khai thành lập mới Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế; thành lập Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường; Chi cục An toàn vệ sinh - Thực phẩm; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

+ Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách quốc gia về sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001-2010 và chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2010.

+ Triển khai đầu tư xây dựng Trung tâm Da liễu sau khi Bệnh viện Y học cổ truyền chuyển về địa điểm mới; củng cố và nâng cao năng lực hoạt động của các Trung tâm chuyên khoa hiện có.

b. Tuyến huyện và xã:

+ Đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ cho y tế dự phòng tuyến huyện, thành phố.

+ Thành lập các Trung tâm dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Trung tâm An toàn vệ sinh - Thực phẩm trực thuộc các Chi cục.

+ Trạm y tế xã có ít nhất 05 định biên (theo Thông tư Liên tịch số 08/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước).

+ Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế dự phòng.

2. Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:

 - Hoàn thiện mạng lưới khám, chữa bệnh theo các tuyến kỹ thuật, đạt các tiêu chuẩn xếp hạng bệnh viện do Bộ Y tế quy định. Tiếp tục nâng cấp, phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh thành Bệnh viện Đa khoa Vùng Nam Trung bộ; đầu tư xây dựng khu nhà mổ, khu khám, khu điều trị cao tầng quy mô 300 giường bệnh, mở rộng quy mô bệnh viện lên 900 giường vào năm 2009 và quy mô 1.100 giường giai đoạn 2010 - 2015.

- Cải tạo nâng cấp Bệnh viện đa khoa thành phố Quy Nhơn, xây dựng khu điều trị cao tầng quy mô 350 giường; kết hợp phát triển một số mũi nhọn về y tế chuyên sâu.

- Sau năm 2010, có kế hoạch xây dựng mới Bệnh viện sản - nhi tại địa điểm phù hợp, với quy mô 250 giường. Nối mạng tin học với các trung tâm y khoa đầu ngành để trao đổi, hỗ trợ  phục vụ cho chẩn đoán và điều trị bệnh.

- Tiếp tục đầu tư mở rộng Bệnh viện đa khoa khu vực Phú Phong quy mô lên 200 giường vào năm 2010 và 300 giường vào năm 2020. Mở rộng, xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục của Bệnh viện đa khoa Khu vực Bồng Sơn, nâng lên quy mô 350 giường bệnh vào năm 2020.

- Thành lập Bệnh viện chuyên khoa Mắt trên cơ sở Trung tâm Mắt, đạt quy mô 100 giường bệnh vào năm 2010, 150 giường năm 2020.

- Nâng cấp, phát triển Bệnh viện Lao và bệnh Phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng.

- Xây dựng mới Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, với quy mô 150 - 200 giường bệnh, tại phường Nhơn Phú, thành phố Quy Nhơn.

- Xây dựng mới bệnh viện Nhơn Hội với quy mô 150 giường năm 2015; Nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực Phú Tài thành Phân viện quy mô 70 giường năm 2015.

- Thành lập mới Trung tâm Giám định pháp y, Trung tâm Giám định pháp y tâm thần, Trung tâm Giám định y khoa và Trung tâm vận chuyển cấp cứu.

- Thực hiện đề án nâng cấp BVĐK huyện, phòng khám đa khoa khu vực và BVĐK khu vực theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để Bệnh viện đa khoa tư nhân Hòa Bình và các cơ sở hành nghề y tế tư nhân hoạt động; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các bệnh viện ngoài công lập, phòng khám tư nhân theo quy định pháp luật; đến năm 2020 đạt 150 giường bệnh nội trú ngoài công lập.

- Khuyến khích đầu tư xây dựng bệnh viện cổ phần và Trung tâm chẩn đoán y khoa kỹ thuật cao.

3. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở đến năm 2010:

- Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, trang thiết bị và cán bộ y tế, thực hiện được một số kỹ thuật trong khám, điều trị một số bệnh thông thường, bệnh chuyên khoa, sức khỏe sinh sản và sức khỏe trẻ em theo quy định của Bộ Y tế.

- Củng cố tổ chức mạng lưới và hoạt động chuyên môn của y tế xã. Đến năm 2010, 100% xã có trạm y tế kiên cố; 100% số trạm y tế xã có bác sĩ; 100% trạm y tế xã có hộ sinh trung học hoặc y sĩ sản nhi; 80% trạm y tế xã có cán bộ làm công tác y dược học cổ truyền; trung bình mỗi cán bộ trạm y tế xã phục vụ từ 1.000 đến 1.200 dân. Bảo đảm mỗi trạm y tế đều có ít nhất 05 chức danh cán bộ chuyên môn theo quy định của Liên Bộ Y tế - Nội vụ. Phấn đấu đến hết năm 2010 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế .

- Đảm bảo mỗi thôn, làng, khu vực có 1 - 2 nhân viên y tế có trình độ chuyên môn từ sơ học trở lên.

- Bảo đảm mỗi trường phổ thông có từ 1 - 2 cán bộ y tế phục vụ. Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trạm y tế cơ sở.

- Các doanh nghiệp có số lượng lao động từ 200 đến dưới 500 người phải có từ 1 - 3 cán bộ y tế phục vụ. Các doanh nghiệp có từ 500 lao động trở lên phải thành lập trạm y tế của doanh nghiệp.

4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về dược và trang thiết bị y tế.

- Bảo đảm an toàn dược phẩm, mỹ phẩm và vệ sinh thực phẩm. Mở rộng sản xuất trang thiết bị y tế thông dụng, từng bước SX thiết bị y tế công nghệ cao.

- Đến năm 2010, toàn bộ các dây chuyền sản xuất thuốc của Công ty Dược - trang thiết bị y tế tỉnh đạt tiêu chuẩn GMP - WHO, các cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế đạt tiêu chuẩn ISO hoặc tương đương.

- Duy trì, mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, liên kết với các doanh nghiệp, cá nhân để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị.

- Đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng Nhà máy sản xuất dịch truyền công suất 20 triệu lít/năm.

- Kiện toàn và phát triển Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm tỉnh đạt tiêu chuẩn GLP hoặc ISO 17025.

5. Công tác đào tạo:

- Đầu tư phát triển Trường Cao đẳng y tế đáp ứng hoàn chỉnh các tiêu chí theo quy định.

- Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn có trình độ cao, tăng cường đào tạo đủ nhân lực phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

IV. Các nhóm giải pháp chủ yếu:

1. Về nguồn nhân lực y tế đến năm 2010, 2015 và năm 2020:

Tiêu chí Năm 2007 Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn 734 1.061 1.250 1.540
Chỉ số bác sĩ/10.000 dân 4,82 5,0 6,5 7,0
Chỉ số DSĐH/10.000 dân 0,22 0,5 0,7 1,0
Chỉ số y sĩ, điều dưỡng, ktv/bác sĩ 2,9 3,0 3,2 3,5
Trạm y tế có bác sĩ công tác (%) 84,27 100 100 100
Xã đạt chuẩn quốc gia y tế (%) 68,5 100 100 100

- Đa dạng  hóa các loại hình đào tạo để đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực cho các cơ sở y tế công lập, ngoài công lập.

- Thực hiện tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ y tế, sử dụng thành thạo các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại trong công tác khám, chẩn đoán, điều trị.

- Đào tạo các chức danh học vị cao như: Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II.

- Tạo điều kiện thuận lợi cử cán bộ đi đào tạo tại các Trường trong nước và  đào tạo ở nước ngoài theo chính sách đã ban hành.

 - Đào tạo đội ngũ cán bộ về chuyên ngành trang thiết bị để khai thác sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị có hiệu quả.

- Đảm bảo đủ nhân lực có trình độ cho Phòng y tế, Trung tâm y tế huyện, thành phố và các trạm y tế.

(có Phụ lục số 02 kèm theo )

2. Về tài chính:

- Huy động từ nhiều nguồn:  Ngân sách nhà nước, đóng góp của cộng đồng, viện trợ quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, từ thiện...  

- Tăng ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế hàng năm.

- Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 43/2006 của Chính phủ.

- Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn hỗ trợ từ Trung ương, từ các chính phủ, tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong và ngoài nước.

- Thực hiện chính sách phí, viện phí đúng theo quy định, tạo nguồn thu bổ sung đầu tư cho các cơ sở y tế.

- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 05/2005 của Chính phủ. Tạo điều kiện phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ y tế ngoài công lập theo Nghị định số 53/2006 của Chính phủ.

- Phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính công bằng và hiệu quả. Tập trung ưu tiên đầu tư cho những lĩnh vực trọng điểm, những chương trình có tác động rộng rãi đến sức khỏe và đời sống của cộng đồng, theo hướng đầu tư cho những vùng sâu, vùng xa, y tế dự phòng, những chuyên ngành: Lao, tâm thần, YHCT, những trang thiết bị không thu được viện phí. Dự kiến tổng mức đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngành y tế giai đoạn 2008 - 2010 khoảng 617 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh 132,2 tỷ đồng; giai đoạn 2011-2020 khoảng 625 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh 398 tỷ đồng. Cụ thể:

* Tổng số ngân sách bố trí cho các công trình, dự án trọng điểm giai đoạn 2008 - 2010 là: 617 tỷ đồng.

  Trong đó:

- Vốn ngân sách tỉnh:                                                                    132,2 tỷ đồng.

(Trong đó: NS tỉnh: 75 tỷ;  năm 2008 đã bố trí đầu tư: 35 tỷ, NS Đảng: 40 tỷ; năm 2009-2010: 57,2 tỷ mỗi năm đầu tư khoảng 28,6 tỷ, trong đó: nguồn từ XSKT: 20 tỷ, đầu tư tập trung:  8,6 tỷ).

- Dự án Hỗ trợ y tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:                    83,0 tỷ đồng.

- Vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư nâng cấp, cải tạo bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực:                                                                          203,0 tỷ đồng.

- Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư các trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008-2010 (QĐ 950):                                                                           21,0 tỷ đồng.

- Vốn chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chốngmột số bệnh xã hội:                                                                                             16,0 tỷ đồng

- Vốn Dự án chăm sóc sức khỏe BMTE (VIE):                               6,0 tỷ đồng.

- Vốn TW hỗ trợ nâng cao năng lực Trung tâm y tế

dự phòng tuyến tỉnh, huyện:                                                           31,8 tỷ đồng.

- Vốn xã hội hóa:                                                                            35,0 tỷ đồng.

- Vốn phát triển đơn vị (công ty Dược-TTBYT BĐ):                    65,0 tỷ đồng.

- Dự án Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở :                      24,0 tỷ đồng.

(có Phụ lục số 03 kèm theo )

* Tổng số ngân sách bố trí cho các công trình, dự án trọng điểm giai đoạn 2011 - 2020 là:  625 tỷ đồng.

  Trong đó:

       - Vốn bố trí giai đoạn 2011- 2015:                             310 tỷ đồng

                 + Ngân sách tỉnh:                                        168 tỷ đồng.

                 + Ngân sách TW, ODA, vay:                      142 tỷ đồng.

       - Vốn bố trí giai đoạn 2016- 2020:                      315 tỷ đồng

                 + Ngân sách tỉnh:                                          230 tỷ đồng.

                 + Ngân sách TW, ODA, vay:                          85 tỷ đồng.

Ngân sách tỉnh (vốn XSKT - vốn đầu tư tập trung) bình quân mỗi năm 40 tỷ.

(có Phụ lục số 04 kèm theo )

3. Phát triển khoa học công nghệ và thông tin:

- Áp dụng kỹ thuật y tế thích hợp cho mỗi tuyến, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác khám chữa bệnh, dự phòng, sản xuất dược phẩm.

- Ứng dụng, tiếp thu công nghệ hiện đại để xử lý chất thải y tế; đầu tư cho công tác chống nhiễm khuẩn y tế.

- Chuẩn hóa đồng bộ hệ thống quản lý thông tin y tế (HMIS); 100% bệnh viện xây dựng mạng vi tính nội bộ; triển khai nối mạng vi tính từ tỉnh đến các huyện, thành phố, các đơn vị trực thuộc phục vụ  cho công tác quản lý điều hành.

- Nối mạng để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị giữa Bệnh viện đa khoa tỉnh với các trung tâm y tế chuyên sâu và kỹ thuật cao của Trung ương.

4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa:

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05/2005 của Chính phủ.

- Khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước hoạt động từ thiện đầu tư phát triển ngành y tế.

- Thực hiện đúng quy định về cung ứng thuốc, trang thiết bị y tế.

- Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện pháp lý theo quy định được phép tổ chức cung cấp các dịch vụ y tế.

- Duy trì các mối quan hệ hợp tác quốc tế về y tế đang hoạt động có hiệu quả và tăng cường mở rộng các quan hệ hợp tác theo đúng pháp luật.

  5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước:

- Rèn luyện y đức trong đội ngũ cán bộ y tế đảm bảo nhu cầu phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

- Thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính có hiệu quả.

- Phân cấp quản lý cho các tuyến theo quy định để đơn vị phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện.

- Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng; nâng cao hiệu lực hoạt động công tác thanh tra.

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, chống lãng phí.

- Nghiên cứu các đề tài trong lĩnh vực y tế và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật có hiệu quả.

- Kết hợp chặt chẽ giữa quân y và dân y trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.

6. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe:

- Tuyên truyền  bằng nhiều hình thức phù hợp để tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các Trường phổ thông, đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.

- Vận động người dân thay đổi hành vi có lợi cho sức khỏe, chủ động phòng chống dịch bệnh, tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

- Xã hội hóa về công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, tạo ra phong trào toàn dân rèn luyện sức khỏe.

- Vận động mọi người dân tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế nhằm tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2010.

- Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực của hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe từ tỉnh đến cơ sở.

- Tăng cường hợp tác trao đổi với các tỉnh bạn, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về thông tin, tài liệu, ấn phẩm và chia sẻ kinh nghiệm.

V. Lộ trình thực hiện Quy hoạch:

 1. Năm 2008 - 2010: Thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Trung tâm An toàn vệ sinh - Thực phẩm trực thuộc các Chi cục ở các huyện; Trung tâm bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường; sắp xếp hoạt động các Tổ chức Giám định pháp y, Giám định pháp y tâm thần, Giám định y khoa.

Thành lập Bệnh viện Mắt; Trung tâm vận chuyển cấp cứu; Xây dựng mới khoa khám, Nhà mổ BVĐK tỉnh; Xây dựng mới BVYHCT; Khu điều trị BVĐK Quy Nhơn; tiếp tục xây dựng các hạng mục của các BVĐK huyện, thành phố, BVĐK khu vực. 100% bệnh viện quản lý bệnh viện bằng công nghệ thông tin.

2. Năm 2011 - 2015: Tiếp tục xây dựng các hạng mục của các BVĐK huyện, thành phố, BVĐK khu vực, BVĐK tỉnh và Bệnh viện YHCT.

Thành lập Trung tâm Giám định pháp y, Trung tâm Giám định y khoa. Lập dự án triển khai xây dựng mới Trung tâm Da liễu sau khi Bệnh viện YHCT đã chuyển đến địa điểm mới.

Chuyển Trường Cao đẳng y tế về địa điểm 130 Trần Hưng Đạo, Quy Nhơn, tiếp tục đầu tư phát triển; tạo điều kiện để nâng số giường bệnh nội trú các cơ sở y tế ngoài công lập lên 150 giường.

Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng Trung tâm chẩn đoán y tế  kỹ thuật cao.

3. Năm 2016-2020: Thành lập Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế; Trung tâm Giám định pháp y tâm thần.

Tiếp tục xây dựng các hạng mục của các BVĐK huyện, thành phố, BVĐK khu vực và BVĐK tỉnh.

Xây dựng khu điều trị cao tầng quy mô 300 giường BVĐK tỉnh; xây dựng mới Bệnh viện sản - nhi với quy mô 250 - 300 giường; Bệnh viện Nhơn Hội quy mô 150 giường; nâng cấp Phòng khám đa khoa khu vực Phú Tài thành Phân viện quy mô 70 giường; tiếp tục huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng Trung tâm chẩn đoán y tế  kỹ thuật cao và tạo điều kiện để nâng số giường bệnh nội trú các cơ sở y tế ngoài công lập lên 300 giường.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Thanh Bình

Phụ lục 01

Nhu cầu giường bệnh quốc lập đến năm 2010, năm 2015 và năm 2020

Phụ lục số 01:

                                    NHU CẦU GIƯỜNG BỆNH QUỐC LẬP

  ĐẾN NĂM 2010, NĂM 2015 VÀ NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND

ngày 08/9/2008 của UBND tỉnh Bình Định)

STT Tên cơ sở điều trị

Giường bệnh

kế hoạch năm 2007

Nhu cầu giường bệnh

từng giai đoạn

Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
1 Bệnh viện đa khoa tỉnh 670 1.000 1.100 1.200
  Tiêu chí 1 GB/1.600 dân 985 1.044 1.081 1.131
  Tiêu chí 1 GB/1.800 dân 875 928 961 1.006
2 Bệnh viện Y học cổ truyền 120 150 180 200
3 Bệnh viện Lao và bệnh phổi 120 150 160 170
4 Bệnh viện Tâm thần 110 130 140 180
5 BV Điều dưỡng-PHCN 50 60 70 70
6 Bệnh viện Mắt 30 100 100 150
7 Bệnh viện Sản Nhi 0 0 150 250
8 BV ĐKKV Bồng Sơn 210 280 300 350
9 BV ĐKKV Phú Phong 130 200 240 300
10 BVĐK thành phố Quy Nhơn 250 300 300 350
11 BVĐK huyện Tuy Phước 90 110 110 130
12 BVĐK huyện An Nhơn 130 150 150 170
13 BVĐK huyện Phù Cát 110 140 140 170
14 BVĐK huyện Phù Mỹ 100 140 140 170
15 BVĐK huyện Hoài Nhơn 60 90 90 100
16 BVĐK huyện Hoài Ân 70 100 100 120
17 BVĐK huyện An Lão 40 60 60 70
18 BVĐK huyện Vân Canh 40 60 60 70
19 BVĐK huyện Vĩnh Thạnh 40 70 70 90
20 Bệnh viện Nhơn Hội 0 0 100 150
21 Phân viện Phú Tài 0 50 50 70
  Cộng GB tuyến huyện 930 1.270 1.370 1.660
  Tiêu chí 1 GB/1.500 dân 1.050 1.113 1.153 1.207
  Tiêu chí 1 GB/1.700 dân 927 982 1.018 1.065
  Tổng cộng (tỉnh + huyện) 2.370 3.340 3.810 4.530
  Dân số toàn tỉnh (1.000 người) 1.575,5 1.670,0 1.730,0 1.810,0
  Số giường bệnh/10.000 dân 15,04 20,0 22,0 25,0

Phụ lục số 02: 

NHÂN LỰC Y TẾ ĐẾN NĂM 2010, NĂM 2015 VÀ NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND

ngày 08/9/2008 của UBND tỉnh Bình Định)

TT

Cán bộ y tế hiện có, đang đào tạo và nhu cầu bổ sung

Số lượng hiện có năm 2008 Số cán bộ cần có
Đến 2010 Đến 2015 Đến 2020  
1 Tổng số Bác sỹ 776 847 1.124 1.267  
  Trong đó:  - BS chuyên khoa cấp I 229 349 424 150  
                    - BS chuyên khoa cấp II 22 52 77 50  
                    - Thạc sỹ Y 53 73 88 30  
                    - Tiến sỹ Y 01 07 12 10  
2 Tổng số Dược sỹ Đại học 32 80 120 180  
  Trong đó:  - Thạc sỹ 02 05 10 20  
3 Tổng số Y sĩ 560 650 - -  
4 Tổng số Dược sỹ trung học 94 214 314 414  
5 Tổng số Điều dưỡng 1.068 1.668 2018 2.368  
6 Tổng số Y tá - - - -  
7 Tổng số Nữ hộ sinh 275 325 365 395  
8 Kỹ thuật viên y, dược 246 286 316 346  
9 Tổng số các cán bộ khác 649 -      
10 Số CB  đã học khóa Quản lý nhà nước 210 330 430 530  
11 Số CB đã học khóa Quản lý Bệnh viện 120 240 315 390  
Phụ lục 03

Các công trình trọng điểm của ngành y tế bình định giai đoạn 2008-2010

Phụ lục số 03:

CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA

NGÀNH Y TẾ BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2008-2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND

 ngày 08/9/2008 của UBND tỉnh Bình Định)

ĐVT: Tỷ đồng

TT Nội dung công việc

Vốn đầu tư

giai đoạn 2008 - 2010

Nguồn vốn Thời gian thực hiện -hoàn thành

Cơ quan, địa phương

phối hợp

Tổng

số

Năm

2008

Năm

2009

Năm

 2010

01 Tăng cường chất lượng và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em 06 06 - - - Dự án chăm sóc SKBMTE (VIE) 2004-2008

Bộ Y tế,

Dự án chăm sóc BMTE

02

Tiếp tục nâng cấp BVĐK tỉnh

Trong đó: - XDCB:

               - Trang thiết bị y tế

180

90

90

15

10

05

70

30

40

95

50

45

- Dự án Hỗ trợ Y tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ(ODA): 60 tỷ

- Ngân sách tỉnh: 85 tỷ.

- Vốn xã hội hóa: 35 tỷ

2008-2015

Bộ Y tế,

Bộ Tài chính,

Bộ KH&ĐT,

BVĐK tỉnh

03 Nâng cấp các BVĐK huyện, TP và bệnh viện ĐK khu vực 203 35 95 73 - Vốn trái phiếu Chính phủ nâng cấp các BV huyện và BVĐKKV 2008-2010 Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT
04 Nâng cấp các trạm y tế xã, phường, thị trấn 21 - 10 11 - Vốn Trung ương hỗ trợ cho các trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn 2008-2010 Bộ Y tế
05 Tăng cường năng lực Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh 02 01 01 -

- Vốn TW hỗ trợ nâng cao năng lực TTYT DP tỉnh: 1,8 tỷ.

- Vốn ngân sách tỉnh: 0,2 tỷ.

2006-2009 Bộ Y tế
06 Xây dựng mới Bệnh viện Y học Cổ truyền 30 - 15 15

- Dự án Hỗ trợ Y tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (ODA): 20 tỷ

- Ngân sách tỉnh: 10 tỷ.

2008-2012 Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT
07 Nâng cấp Bệnh viện Lao và bệnh phổi 08 02 03 03 - Vốn CTMTQG 2004-2010 Bộ Y tế
08 Nâng cấp Bệnh viện Tâm thần 08 02 03 03 - Vốn CTMTQG 2004-2010 Bộ Y tế
09 Nâng cấp Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng 15 - 05 10 - Vốn ngân sách tỉnh 2008-2010

Sở KHĐT,

Sở TC, Sở XD

10 Tăng cường năng lực Trung tâm y tế dự phòng huyện, thành phố 35 - 15 20

- Vốn Trung ương hỗ trợ nâng cao năng lực TTYT DP huyện: 30 tỷ.

- Vốn ngân sách tỉnh: 05 tỷ.

2009-2010 Bộ Y tế, Sở: KHĐT, TC, XD
10 Tăng cường năng lực Trung tâm y tế dự phòng huyện, thành phố 35 - 15 20

- Vốn Trung ương hỗ trợ nâng cao năng lực TTYT DP huyện: 30 tỷ.

- Vốn ngân sách tỉnh: 05 tỷ.

2009-2010 Bộ Y tế, Sở: KHĐT, TC, XD
11 Nâng cấp Trung tâm Mắt thành Bệnh viện Mắt  10 - 05 05 - Vốn ngân sách tỉnh 2009-2010

Sở KHĐT,

Sở TC, Sở XD

12

Nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm, Dược phẩm và thực phẩm tỉnh đạt tiêu chuẩn GLP hoặc ISO 17025 05 - 02 03 - Vốn ngân sách tỉnh 2009-2010

Sở KHĐT,

Sở TC, Sở XD

13 Nâng cấp toàn bộ các dây chuyền sản xuất thuốc của Công ty Dược -Trang thiết bị y tế Bình Định đạt tiêu chuẩn GMP-WHO 40 10 10 20 - Vốn do Công ty Dược –Trang thiết bị y tế Bình Định vay của ODA, ngân sách tỉnh và Quỹ phát triển của Công ty 2005-2010 Bộ Y tế, Công ty Dược-TTBYT Bình Định
14 Đề án chế tạo, sản xuất trang thiết bị y tế của Công ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định 25 05 10 10 - Vốn do Công ty Dược –Trang thiết bị y tế Bình Định vay của ODA, ngân sách tỉnh và Quỹ phát triển của Công ty 2005-2010 Bộ Y tế, Công ty Dược-TTBYT Bình Định
15 - Đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ y tế 05 01 02 02

- Dự án Hỗ trợ Y tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ(ODA): 03 tỷ

- Ngân sách tỉnh: 02 tỷ.

2008-2010

Bộ Y tế, Sở KHĐT,

Sở TC, Sở XD

16 - Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở. 24 8 8 8 - Dự án GAVI (Liên minh toàn cầu về vắc xin và tiêm chủng) tài trợ: 24 tỷ 2008- 2010 Bộ Y tế
  Tổng cộng 617 85 254 278      

          * Tổng số ngân sách giai đoạn 2008-2010:                         617 tỷ đồng.

          Trong đó:

- Vốn ngân sách tỉnh:                                                             132,2 tỷ đồng.

          (Trong đó: NS tỉnh: năm 2008: 75 tỷ; Năm 2008 đã bố trí đầu tư: 35 tỷ, NS Đảng: 40 tỷ;  Năm 2009-2010: 57,2 tỷ, mỗi năm đầu tư khoảng 28,6 tỷ, trong đó nguồn XSKT: 20 tỷ, đầu tư tập trung: 8,6 tỷ).

- Dự án Hỗ trợ y tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:              83,0 tỷ đồng.

- Vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư nâng cấp, cải tạo

bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực:                              203,0 tỷ đồng.

- Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư các trạm y tế xã

thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008-2010 (QĐ 950):                      21,0 tỷ đồng.

- Vốn chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống

một số bệnh xã hội:                                                                            16,0 tỷ đồng.

- Vốn Dự án chăm sóc sức khỏe BMTE (VIE):                        6,0 tỷ đồng.

- Vốn TW hỗ trợ nâng cao năng lực Trung tâm y tế

dự phòng tuyến tỉnh, huyện:                                                               31,8 tỷ đồng.

- Vốn xã hội hóa:                                                                      35,0 tỷ đồng.

- Vốn phát triển đơn vị (Công ty Dược-TTBYT BĐ):              65,0 tỷ đồng.

- Dự án Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở :               24,0 tỷ đồng.

Phụ lục số 04:

CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA

NGÀNH Y TẾ BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số  28/2008/QĐ-UBND

ngày 08/9/2008 của UBND tỉnh Bình Định)

                                                                                    ĐVT: Tỷ đồng

TT Nội dung công việc Vốn đầu tư  giai đoạn 2011 - 2020 Nguồn vốn Thời gian thực hiện -hoàn thành Cơ quan, địa phương phối hợp
Tổng số

Giai đoạn

2011 -2015

Giai đoạn

2016 -2020

01 Tiếp tục nâng cấp BVĐK tỉnh  200 120 80

- Ngân sách tỉnh: 100 tỷ

- Vốn ODA: 100 tỷ

2011-2020

Các Bộ:Y tế, TC,

KH&ĐT

02 Nâng cấp các BVĐK huyện và bệnh viện đa khoa khu vực 200 120 80

- Ngân sách tỉnh: 100 tỷ

- Vốn ODA: 100 tỷ

2011-2020

Các Bộ:Y tế, TC,

KH&ĐT

03 Nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế 15 15 - - Ngân sách tỉnh 2011-2020

BYT,Bộ GDĐT,

Sở GD-ĐT

04 Xây dựng Bệnh viện Y học Cổ truyền 50 50 -

- Ngân sách tỉnh: 30 tỷ

- Vốn ODA: 20 tỷ

2008-2012

Các Bộ:Y tế, TC,

KH&ĐT

05 Xây dựng mới Bệnh viện Nhơn Hội Quy Nhơn 50 - 50 - Vốn ngân sách tỉnh 2015-2020

Sở KHĐT,

Sở TC, Sở XD

06 Nâng cấp, mở rộng PKĐKKV Phú Tài thành Phân viện 20 - 20 - Vốn ngân sách tỉnh 2011-2020

Sở KHĐT,

Sở TC, Sở XD

07 Bệnh viện Sản -Nhi 80 - 80 - Vốn ngân sách tỉnh 2011-2020

Sở KHĐT,

Sở TC, Sở XD

08 Đào tạo nâng cấp năng lực cán bộ y tế 10 05 05

- Ngân sách tỉnh: 3 tỷ

- Ngân sách ODA: 7 tỷ

2011-2020

BYT,Bộ GDĐT,

Sở GD-ĐT

  Tổng cộng 625 310 315      

          * Tổng số ngân sách giai đoạn 2011 - 2020:      625 tỷ đồng.

          Trong đó:

       - Vốn bố trí giai đoạn 2011- 2015:      310 tỷ đồng.

                 + Ngân sách tỉnh:                                    168 tỷ đồng.

                 + Ngân sách TW, ODA, vay:                  142 tỷ đồng.

                            - Vốn bố trí giai đoạn 2016- 2020       :      315 tỷ đồng.

                 + Ngân sách tỉnh:                                    230 tỷ đồng.

                 + Ngân sách TW, ODA, vay:                   85 tỷ đồng.

Ngân sách tỉnh (vốn XSKT - vốn đầu tư tập trung) bình quân mỗi năm 40 tỷ).

Mục lục Bấm để đi tới điều