ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 2789/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn thành phố Đồng Nai
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 356/TTr-SNNMT ngày 20 tháng 7 năm 2026; Tờ trình số 385/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 7 năm 2026; Báo cáo số 1082/BC-SNNMT ngày 11 tháng 8 năm 2026; Công văn số 8341/SNNMT-KSTL ngày 18 tháng 8 năm 2026, Công văn số 8667/SNNMT-KSTL ngày 20 tháng 8 năm 2026 và Báo cáo số 1326/BC-SNNMT ngày 03 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn thành phố Đồng Nai, cụ thể:
1. Danh mục 666 đoạn sông, suối, kênh, rạch phải lập hành lang bảo vệ và phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước cho từng đối tượng được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục 116 hồ, ao, đầm, phá không được san lấp có diện tích mặt nước từ 02 ha trở lên phải lập hành lang bảo vệ và phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước cho từng đối tượng được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt Danh mục, tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở; cập nhật dữ liệu về hành lang bảo vệ nguồn nước vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ nguồn nước.
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo thẩm quyền; rà soát, tham mưu điều chỉnh Danh mục theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí lập, điều chỉnh Danh mục và cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định..
3. Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chức năng của nguồn nước.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Đăng tải Danh mục trên cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc lập, điều chỉnh Danh mục, thể hiện phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phối hợp cắm mốc giới, tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới và giám sát các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước
c) Phối hợp với tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện trong việc xây dựng phương án và cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên thực địa.
5. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện, hồ chứa thủy lợi thực hiện trách nhiệm về xác định, cắm mốc, bàn giao và phối hợp quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, thủy lợi và pháp luật có liên quan.
6. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ khoản 7 và khoản 8 Điều 23 Luật Tài nguyên nước; việc sử dụng đất trong hành lang bảo vệ nguồn nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 60/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
b) Quyết định số 3307/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và chức năng phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
3. Trường hợp các đoạn sông, suối, kênh, rạch đã được kè bờ thì phạm vi của hành lang bảo vệ nguồn nước được thực hiện theo phạm vi của dự án kè bờ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như khoản 4 Điều 3; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Quản lý tài nguyên nước; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố; - Các Sở, ban, ngành thành phố; - UBND các xã, phường; - Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai; - Công báo thành phố; - Lưu: VT, KTN | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |