ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số : 278/QĐ-UB |
CHI CỤC VĂN THỰLƯU TRỮ TUYÊN QUANG
BẢN SAO
Tuyên Quang, ngày 11 tháng 5 năm 1995
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc ban hành quy định tạm thời các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho trồng và chăm sóc
rừng của các dự án trên địa bàn toàn tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994.
- Căn cứ quyết định số 137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng
bộ trưởng ( nay là Chính phủ ) về quản lý giá.
- Theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá ( sau khi đã thống nhất với Sở
Nông Lâm nghiệp ) tại tờ trình số 106 TCVG/T.Tr ngày 28-4-1995.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, định mức lao động áp dụng cho trồng và chăm sóc rừng đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ( kèm theo quyết định này ).
Điều 2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, định mức lao động nói tại điều một được áp dụng trong việc thiết kế dự toán, thanh toán, quyết toán trồng và chăm sóc rừng.
Giao cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở
Nông Lâm nghiệp hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định trước đây trái với quyết định này.
Điều 4: Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Nông Lâm nghiệp, Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạch tỉnh và thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Thường trực Tỉnh ủy ( b/c) - Thường trực HĐND tỉnh ( b/c) - Đ/c Chủ tịch và các đ/c Phó | Chủ tịch UBND tỉnh. - Như điều 4 ( thực hiện ). - CV : NLN, KTTH. - Lưu VT, NLN, KTTH. T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho trồng và chăm sóc rừng của dự án trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
( Ban hành kèm theo quyết định số 278 / QĐ-UB ngày 11 tháng 5 năm 1998 )
- Phát, băm dập và xếp thành luống ( hoặc đồng ) theo đường đồng mức, các loại cây nhỏ, dây leo, bụi rậm đảm bảo yêu cầu để làm đất trồng rừng.
- Yêu cầu kỹ thuật : Phát sát gốc cây, băm thành từng đoạn ngắn từ 1- 2m, nếu phát theo băng thì băng phát rộng 2 m. Băng chứa 1m bố trí theo đường đồng mức, dọn sạch thực bì xếp theo đường đồng mức, đảm bảo điều kiện để cuốc hố trồng rừng.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG SỬ LÝ
THỰC BÌ NHƯ SAU
( Ở điều kiện thi công có độ dốc <= 30o )
| Hình thức phát | Cự ly đi làm (m) | ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG THEO NHÓM THỰC BÌ ( Công / ha ) | Ghi chú | |||
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | Nhóm IV | |||
| Phát trắng toàn bộ diện tích | <= 1000 | 15,38 | 17,12 | 21,55 | 29,85 | Nếu xử lý thực bì ở hiện trường có độ dốc > 30 độ thì được nhấn với hệ số khó khăn là 1,15 |
| 1001-2000 | 16,45 | 18,31 | 23,09 | 31,95 | ||
| 2001-3000 | 18,21 | 20,28 | 25,57 | 35,46 | ||
| 3001- 4000 | 20,45 | 22,32 | 28,09 | 38,91 | ||
| Phát theo băng rộng 2m, băng chứa rộng 1m. | <= 1000 | 13,2 | 14,76 | 18,08 | 25,58 | |
| 1001-2000 | 14,1 | 15,71 | 19,88 | 27,50 | ||
| 2001-3000 | 15,64 | 17,41 | 22,00 | 30,28 | ||
| 3001- 4000 | 18,13 | 19,18 | 24,09 | 34,02 |
II. ĐÀO HỖ TRỒNG CÂY
- Yêu cầu : Đào hố theo đường đồng mức, đảm bảo đúng cự ly : Hàng cách hàng, hố cách hố, bố trí so le theo hình nanh sấu, đủ mật độ của từng loại rừng. Kích thước hố đào phải đủ : 30 cm x 30 cm x 30cm. Đất moi lên để cạnh miệng hố.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG ĐÀO HỖ TRỒNG RỪNG Ở ĐIỀU KIỆN THI ĐỒNG CÓ:
- Độ dốc <= 30cm
- Kích thước hố: 30 cm x 30 cm x 30cm
| Mật độ hố (hố/ha) | Cự ly đi làm (m) | ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG THEO NHÓM ĐẤT ( Công / ha ) | Ghi chú | |||
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | Nhóm IV | |||
| 2000 | <= 1000 | 12,42 | 13,89 | 15,75 | 23,81 | Nếu cuốc hố trồng rừng ở hiện trường có độ dốc > 30° độ thì được nhận với hệ số là 1,15 |
| 1001-2000 | 13,51 | 15,04 | 17,09 | 25,97 | ||
| 2001-3000 | 14,93 | 16,67 | 18,64 | 28,17 | ||
| 3001- 4000 | 16,26 | 18,18 | 20,62 | 31,75 | ||
| 1660 | <= 1000 | 10,31 | 11,53 | 13,07 | 19,76 | |
| 1001-2000 | 11,22 | 12,48 | 14,19 | 21,56 | ||
| 2001-3000 | 12,39 | 13,83 | 15,51 | 23,38 | ||
| 3001- 4000 | 13,50 | 15,09 | 17,11 | 26,35 | ||
| 2500 | <= 1000 | 15,53 | 17,36 | 19,69 | 29,76 | |
| 1001-2000 | 16,89 | 18,80 | 28,37 | 32,47 | ||
| 2001-3000 | 18,66 | 20,83 | 23,36 | 35,21 | ||
| 3001- 4000 | 20,33 | 22,73 | 25,77 | 39,68 |
III. LẮP HỖ TRỒNG CÂY
- Hố đã được đào trước từ 1 đến 2 tháng. Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Phải tiến hành rẫy sạch cỏ xung quanh hố, đường kính rẫy từ 0,6 đến 0,8 m sẫm đất ở đáy hố. Nhất sạch rễ cây, đá lẫn, làm nhỏ đất trước khi lấp hố. Đất lấp xuống hố phải đầy, lấp bình mu rửa.
VĂN THỐ
Á
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG LẮP HỖ TRỒNG RỪNG Ở ĐIỀU KIỆN :
- Độ dốc <= 30o
- Kích thước hổ : 30 cm x 30 cm x 30cm
| Mật độ hổ (hổ/ha ) | Cụ ly đi làm (m) | ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG THEO NHÓM ĐẤT ( Công / ha ) | Ghi chú | |
| Nhóm I và nhóm II | Nhóm III và nhóm IV | |||
| 1660 | <= 1000 | 4,03 | 5,76 | Nêu lắp hổ trồng rừng ở hiện trường có độ dốc > 30° độ thì được nhận với hệ số là 1,15 |
| 1001-2000 | 4,33 | 6,10 | ||
| 2001-3000 | 4,78 | 6,97 | ||
| 3001- 4000 | 5,25 | 7,44 | ||
| 2000 | <= 1000 | 4,85 | 6,94 | |
| 1001-2000 | 5,22 | 7,35 | ||
| 2001-3000 | 5,76 | 8,40 | ||
| 3001- 4000 | 6,33 | 8,97 | ||
| 2500 | <= 1000 | 6,07 | 8,68 | |
| 1001-2000 | 6,53 | 9,19 | ||
| 2001-3000 | 7,20 | 10,50 | ||
| 3001- 4000 | 7,91 | 11,21 |
IV . GÁNH CÂY TỪ NƠI TẬP KẾT LÊN ĐỔI TRỒNG RỪNG
- Cây con phải đủ tiêu chuẩn đem trồng , đã để sẵn trong vườn ươm . Phải dùng dụng cụ , giành , sọt , xếp cây vào và gánh lên đồi , rải cây theo từng hổ đã làm đất xong . Trên đường vận chuyển và rải cây không được làm vỡ bầu , không làm tổn hại đến cây con .
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG GÁNH CÂY CON LÊN ĐỒI ĐỂ TRỒNG
| Mật độ trồng rừng (Cây/ha ) | Cụ ly đi làm (m) | Định mức lao động theo độ dốc địa hình và trọng lượng bầu ( Công / ha ) | |||
| <= 30o | > 30o | ||||
| Trọng lượng bầu ( Kg/bầu ) | Trọng lượng bầu ( Kg/bầu ) | ||||
| 0,4 | 0,4-0,8 | 0,4 | 0,4-0,8 | ||
| 1660 | <= 1000 | 2,78 | 5,57 | 3,06 | 6,24 |
| 1001-2000 | 4,07 | 8,69 | 4,66 | 10,12 | |
| 2001-3000 | 5,67 | 12,58 | 6,67 | 15,09 | |
| 3001- 4000 | 7,28 | 16,6 | 8,69 | 19,76 | |
| 2000 | <= 1000 | 3,34 | 6,71 | 3,69 | 7,52 |
| 1001-2000 | 4,9 | 10,47 | 5,62 | 12,20 | |
| 2001-3000 | 6,83 | 15,15 | 8,03 | 18,18 | |
| 3001- 4000 | 8,77 | 20,0 | 10,47 | 23,81 | |
| 2500 | <= 1000 | 4,18 | 8,39 | 4,61 | 9,4 |
| 1001-2000 | 6,13 | 13,09 | 7,02 | 15,24 | |
| 2001-3000 | 8,53 | 18,94 | 10,04 | 16,67 | |
| 3001- 4000 | 10,96 | 25,0 | 13,09 | 29,76 |
V. TRỒNG CÂY TRÊN ĐỒI
- Đào moi đất ở giữa hồ ,vừa với đường kính , chiều cao của bầu cây , rạch vỏ bầu bằng dao sắc ( hoặc lưỡi lam ) . Loại vỏ bầu ra khỏi bầu cây và đặt cây thẳng đứng xuống hồ đã moi đất , dùng tay lấp đất lên chặt xung quanh bầu cây vun đất hình mu rửa , gát cổ rễ . Lưu ý khi trồng cây lên vun đất không được ấn làm vỡ bầu tổn hại đến cây .
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRỒNG CÂY
| Mật độ trồng rừng (Cây/ha ) | Cụ ly đi làm (m) | Định mức lao động theo độ dốc địa hình và trọng lượng bầu ( Công / ha ) | |||
| <= 30o | > 30o | ||||
| Trọng lượng bầu ( Kg/bầu ) | Trọng lượng bầu ( Kg/bầu ) | ||||
| 0,4 | 0,4-0,8 | 0,4 | 0,4-0,8 | ||
| 1660 | <= 1000 | 4,23 | 6,95 | 5,59 | 9,12 |
| 1001-2000 | 4,45 | 7,48 | 5,87 | 9,65 | |
| 2001-3000 | 4,93 | 8,38 | 6,69 | 11,14 | |
| 3001- 4000 | 5,39 | 9,02 | 7,20 | 11,94 | |
| 2000 | <= 1000 | 5,10 | 8,37 | 6,73 | 10,99 |
| 1001-2000 | 5,36 | 9,01 | 7,07 | 11,63 | |
| 2001-3000 | 5,93 | 10,10 | 8,06 | 13,42 | |
| 3001- 4000 | 6,49 | 10,87 | 8,77 | 14,39 | |
| 2500 | <= 1000 | 6,38 | 10,46 | 8,42 | 13,74 |
| 1001-2000 | 6,70 | 11,26 | 8,83 | 14,53 | |
| 2001-3000 | 7,42 | 12,63 | 10,08 | 16,78 | |
| 3001- 4000 | 8,12 | 13,59 | 10,96 | 17,99 |
- 7 -
VI. PHÁT, CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG
Yêu cầu phát các loại thực bì ( cây cỏ dại , dây leo ) sát gốc và băm dập thành đoạn dài từ 1-2m dài đều trên diện tích không làm ảnh hưởng đến cây trồng và tỉa những cành cong queo , sâu bệnh ( nếu bạn đã cải tạo không gian dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Ở ĐIỀU KIỆN CÓ ĐỘ DỐC <=30
| Năm và lần phát chăm sóc | ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG THEO NHÓM THỰC BÌ VÀ CỰ LI ĐI LÀM ( Công/ha) | Ghi chú | |||||||
| Nhóm I và nhóm II | Nhóm III và nhóm IV | ||||||||
| Cụ li đi làm( m ) | Cụ li đi làm( m ) | ||||||||
| ≤1000 | 1001-2000 | 2001-3000 | 3001-4000 | <=1000 | 1001-2000 | 2001-3000 | 3001-4000 | ||
| Lần 1 Năm I+ Năm II | 12,27 | 13,07 | 14,43 | 16,05 | 14,68 | 15,77 | 17,42 | 19,08 | Nếu phải chăm sóc hiện trường có độ dốc lớn hơn 30° thì nhân với hệ số là 1,15 |
| Lần 2 +3 Năm I+ Năm II | 9,57 | 10,25 | 11,35 | 12,48 | 9,83 | 10,46 | 11,61 | 12,80 | |
| Lần 1 Năm III+ Năm IV | 10,43 | 11,17 | 12,32 | 13,66 | 12,12 | 12,92 | 14,22 | 15,8 | |
| Lần 2 Năm III+ Năm IV | 10,12 | 10,8 | 12,02 | 13,12 | 11,59 | 12,42 | 13,64 | 15,08 |
Page 1
- 8 -
VII. SỚI , VUN GỐC , CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG
Yêu cầu đây có và sôi quanh gốc cây có đường kính từ 0,4 đến 1,2 m
đúng kỹ thuật , đặt vun vào gốc hình mù rùa lấp kín gốc cây không
làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Ở HIỆN TRƯỜNG CÓ ĐỘ DỐC <=300
| Mật độ trồng rừng (Cây/ha) | Đường kính xới quanh gốc (m) | ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG THẾO NHÓM ĐẤT VÀ CỰ LI ĐI LÀM ( Công/ha) | Ghi chú | |||||||
| Nhóm I và nhóm II | Nhóm III và nhóm IV | |||||||||
| Cụ li đi làm( m) | Cụ li đi làm( m) | |||||||||
| <=1000 | 1001-2000 | 2001-3000 | 3001-4000 | <=1000 | 1001-2000 | 2001-3000 | 3001-4000 | |||
| 1660 | 0,4-0,6 | 4,85 | 5,22 | 5,91 | 6,36 | 6,64 | 7,12 | 7,87 | 8,65 | Nếu điều kiện thi công sôi vun gốc ở nơi có độ dốc lớn hơn 30' thì được nhận với hệ số 1,15 |
| 0,6-0,8 | 6,26 | 6,75 | 7,44 | 8,38 | 8,74 | 9,43 | 10,51 | 11,45 | ||
| 0,8-1,0 | 9,88 | 10,57 | 11,69 | 13,83 | 14,95 | 16,12 | 17,85 | 19,76 | ||
| 2000 | 0,4-0,6 | 5,84 | 6,28 | 7,11 | 7,66 | 8,00 | 8,58 | 9,48 | 10,42 | |
| 0,6-0,8 | 7,54 | 8,13 | 8,96 | 10,10 | 10,52 | 11,36 | 12,66 | 13,79 | ||
| 0,8-1,0 | 11,9 | 12,73 | 14,08 | 16,66 | 18,01 | 19,41 | 21,51 | 23,81 | ||
| 2500 | 0,4-0,6 | 7,3 | 7,86 | 8,98 | 9,57 | 10,0 | 10,72 | 11,84 | 13,02 | |
| 0,6-0,8 | 9,43 | 10,16 | 11,21 | 12,63 | 13,15 | 14,20 | 15,82 | 17,24 | ||
| 0,8-1,0 | 14,88 | 15,92 | 17,6 | 20,83 | 22,52 | 24,27 | 26,88 | 29,76 |
Page 2
- 9 -
VIII. MỘT SỐ CHỈ TIÊU KHÁC
1. Giá trị ngày công thuê khoán để áp dụng định mức thi công ( Riêng đối với công nhân lâm trường được tính thêm tiền nộp bảo hiểm xã hội ). 7.500 đ/công
2. Chi phí quản lý , nghiệm thu 4,3 %
3. Chi phí khảo sát thiết kế . 41.700 đ/ha
4. Chi phí để lập hợp đồng giữa Chủ dự án với hộ nhận khoán trồng rừng là : 2.500 đ/hộ
5. Đơn giá cây giống : Áp dụng theo quyết định của UBND tỉnh Tuyên Quang ( Riêng năm 1995 áp dụng theo quyết định số 780/QĐ-UB ngày 20-12-1994 )
DỰNG
JS
| 项目名称 | 项目内容 | 备注 |
| 1. 2017年1月1日 | 工程 | 工程 |
| 2. 2017年1月2日 | 工程 | 工程 |
| 3. 2017年1月3日 | 工程 | 工程 |
| 4. 2017年1月4日 | 工程 | 工程 |
| 5. 2017年1月5日 | 工程 | 工程 |
| 6. 2017年1月6日 | 工程 | 工程 |
| 7. 2017年1月7日 | 工程 | 工程 |
| 8. 2017年1月8日 | 工程 | 工程 |
| 9. 2017年1月9日 | 工程 | 工程 |
| 10. 2017年1月10日 | 工程 | 工程 |
- 10 -
Phụ lục 1
PHÂN LOẠI THỰC BÌ PHÁ VỠ, TRỒNG PỪNG
| Nhóm thực bì | LOẠI THỰC BÌ CHỦ YẾU |
| I | - Các loại cỏ thấp, cỏ hôi, cây bụi nhỏ có chiều cao khoảng 0,9-1m chiếm tỷ lệ lớn. Độ che phủ cao. - Các loại cỏ tranh có chiều cao 0,6- 0,7m phát triển mạnh. - Ràng ràng có chiều cao 0,4 - 0,5 m xen lẫn mua mọc thành từng đám trên diện tích. Độ che phủ thấp. |
| II | - Các loại cỏ thấp, cỏ tranh lau lách có chiều cao 0,7 - 0,8 m phát triển và là thực bì chủ yếu. Độ che phủ cao. - Mua, thành ngành, cây bụi khác có chiều cao 0,9 - 1m mọc rải rác trên diện tích. - Ràng ràng phát triển có chiều cao khoảng 0,6 - 0,7 m, xen lẫn mua, độ che phủ cao. |
| III | - Các loại cỏ tranh, lau lách, dây gai phát triển chiếm khoảng 50-60 % trong đó khoảng 20 % phát triển ở độ dày đặc. Độ che phủ cao. - Rừng thứ sinh gồm một số loại tiên phong như Ba soi, ba bét vv... đường kính nhỏ mọc rải rác xen kẽ các loại cây khác. |
| IV | - Các loại cỏ tranh, lau lách, chít, chè vè, dây leo bụi dặm phát triển ( khoảng 30 % phát triển với mức độ dày đặc). Độ che phủ cao. |
TÊN QUAN
AC
- 11 -
Phụ lục 2
PHÂN LOẠI ĐẤT TRỒNG RỪNG
| Nhóm đất | Loại đất chủ yếu | Độ nén chặt |
| I | - Đất cát pha thịt, ẩm, tơi, xốp, độ sâu tầng đất mặt khoảng 0,4 - 0,5 m, tỷ lệ rễ cây, đá lẫn ít. - Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt sâu, xốp, ẩm, tỷ lệ rễ cây, đá lẫn ít. - Đất cát dính tới, xốp, mát tỷ lệ sỏi đá lẫn ít | Cuốc bản ( tiêu chuẩn nhà nước ) đảo dễ. |
| II | - Đất thịt nhẹ và thịt trung bình, độ sâu tầng đất mặt khoảng 0,3 - 0,4 m. Tỷ lệ rễ cây khoảng 10-25 %. Tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 10-20 %. - Đất thịt pha cát ẩm, xốp -tỷ lệ rễ cây khoảng 20 %. Tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 10-15 %. - Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt trung bình ẩm, xốp - tỷ lệ rễ khoảng 25 - 30 %. Tỷ lệ đá lẫn khoảng 15-20%. | Cuốc bản ( tiêu chuẩn nhà nước ). Đảo phải dùng một lực tương đối mạnh. |
| III | - Đất thịt nặng hơi chặt, đất mát, tỷ lệ rễ cây khoảng 20-30%. Trong đó khoảng 30 % rễ cây có đường kính lớn. Tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 20-35%. Đá lộ đầu khoảng 20%. - Đất đá ong hóa nhẹ, chặt, đất mát. Tỷ lệ rễ cây khoảng 15-20 %, tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 30-35 %, tỷ lệ đá lộ đầu lớn hơn 30%. | Cuốc bản ( tiêu chuẩn nhà nước ) Đảo phải dùng một lực mạnh hoặc phải dùng cuốc đảo hổ. |
| IV | - Đất sét pha thịt, chặt, khô, tầng đất mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 25-30%, tỷ lệ đá lộ đầu khoảng 30-40% - Đất sét pha sỏi đá, chặt, khô, tầng đất mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 30-40%. Tỷ lệ đá lẫn khoảng 40-50%. Nhiều đá lộ đầu và đá tầng. - Đất sét nặng khô chặt | Cuốc đảo hổ ( tiêu chuẩn nhà nước ) Phải dùng một lực mạnh. |