vanban.org

Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026
Quảng Ngãi Ban hành 11/04/2025 Hiệu lực 25/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 27/2025/QĐ-UBND
31/05/202686/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/04/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;          

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 996/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2025; Báo cáo thẩm định số 994/BC-SNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 60/BC-STP ngày 12  tháng 3 năm 2025; ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025.

2. Điều khoản chuyển tiếp

a) Đối với nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đã triển khai thực hiện thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo dự toán kinh phí đã được phê duyệt.

b) Đối với nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa triển khai thực hiện thì thực hiện điều chỉnh dự toán kinh phí theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số     /2025/QĐ-UBND ngày     tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản lắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:

1.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:

a) Lưới địa chính;

b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính;

c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

đ) Trích đo địa chính thửa đất;

e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

1.2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở xã, thị trấn (dưới đây gọi là Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt ở xã, thị trấn);

b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở phường (dưới đây gọi là Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt ở phường);

c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu

đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu riêng lẻ đối với cá nhân);

d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);

đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn);

e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường);

g) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân);

h) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức);

i) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân);

k) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);

l) Trích lục hồ sơ địa chính.

Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính trong Định mức KT-KT này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

3. Cơ sở xây dựng định mức: 

a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

c) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

d) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

đ) Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

e) Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;

f) Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Thông tư 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

h) Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2024 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;

i) Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.

 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm các định mức thành phần như sau:

4.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;

c) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 30/8/2023 của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là: Chức danh nghề nghiệp hạng III tương đương với Kỹ sư (KS) và Chức danh nghề nghiệp hạng IV tương đương với Kỹ thuật viên (KTV).

d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.

Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức

4.2. Định mức vật tư và thiết bị:

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;

- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ  x  8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ.

đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu.

Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.

5. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:

BĐĐC tỷ lệ Diện tích 1 mảnh BĐĐC
(dm2)
Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
1/500 25 6,25
1/1000 25 25,00
1/2000 25 100,00
1/5000 36 900,00
1/10 000 144 3600,00

6. Quy định viết tắt

 Nội dung viết tắt Viết tắt
 Bản đồ địa chính BĐĐC
 Công suất C/suất
 Định mức ĐM
 Đơn vị tính ĐVT
 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất GCN
 Hồ sơ địa chính HSĐC
 Cơ sở dữ liệu địa chính CSDLĐC
 Kiểm tra nghiệm thu KTNT
 Chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc Kỹ sư KS
 Chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc Kỹ thuật viên KTV
 Loại khó khăn KK
 Người sử dụng đất NSDĐ
 Quyền sử dụng đất QSDĐ
 Sổ địa chính Sổ ĐC
 Sổ mục kê đất đai Sổ MK
 Ủy ban nhân dân UBND
 Tài nguyên và Môi trường TNMT
 Văn phòng Đăng ký đất đai VPĐK
 Nhân viên NV

Phần II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

Chương I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển;

1.2. Xây tường vây;

1.3. Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;

1.4. Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;

1.5. Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả;

1.6. Phục vụ KTNT.

2. Phân loại khó khăn

KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.

KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.

KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.

KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng thủy triều, sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.

KK5: Vùng hải đảo, biên giới và vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.

3. Định mức

Bảng 1

TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
1  Chọn điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) 1

1,46

2,43

2

1,94

3,24

3

2,51

4,05

4

3,32

5,27

5

4,21

6,89

2  Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3) 1

1,35

4,80

2

1,46

6,30

3

1,62

8,40

4

1,89

14,40

5

2,16

16,80

3  Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) 1

0,27

0,36

2

0,34

0,36

3

0,41

0,54

4

0,51

0,68

5

0,68

0,68

4  Đo ngắm Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) 1

0,67

0,45

2

0,81

0,63

3

0,98

1,26

4

1,22

2,25

5

1,90

2,80

5  Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) 1-3 0,80
6  Phục vụ KTNT Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) 1-3 0,18

Ghi chú:

(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;

(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;

(3) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1.

II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Ngoại nghiệp

a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường, thị trấn ngoài thực địa với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;

b) Lưới đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;

c) Xác định ranh giới thửa đất: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;

d) Đo vẽ chi tiết: Đo chi tiết nội dung bản đồ, vẽ lược đồ;

đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);

e) Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;

g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu.

1.2. Nội nghiệp

a) Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, vẽ bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích;

b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

c) Lập sổ mục kê: Lập sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh;

d) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính;

đ) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;

e) Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;

g) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất;

h) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp;

i) Lấy xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;

k) Giao nộp sản phẩm: Giao nộp sản phẩm đo đạc, sản phẩm dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính cho chủ đầu tư.

2. Phân loại khó khăn

2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500

Áp dụng cho khu vực dân cư theo các loại khó khăn như sau:

KK1: Khu vực đô thị, dạng đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha.

KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.

KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha.

KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha.

KK5: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 75 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1000

KK1: Đất nông nghiệp tại khu vực có dạng thửa hẹp, kéo dài; khu vực phường, thị trấn, xã thuộc thị xã và thành phố thuộc tỉnh, xã thuộc các huyện tiếp giáp thị xã, thành phố có số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến 60 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1 ha. Đất nông nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha.

Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất khu dân cư trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất khu dân cư trung bình từ 30 thửa đến 40 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 40 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/2000

KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.

KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến 20 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình dưới 4 thửa trong 1 ha hoặc đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 20 thửa trong 1 ha.

Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 4 thửa đến dưới 8 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 8 thửa trong 1 ha trở lên.

2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 1 thửa đến 2 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 2 thửa đến 3 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.

KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 3 thửa trong 1 ha.

2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Áp dụng cho khu vực đất lâm nghiệp (kể cả trồng thông, cao su thay thế cây rừng) hoặc đất chưa sử dụng theo các loại khó khăn như sau:

KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.

KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.

KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.

KK4: Khu vực đất giao cho cá nhân sử dụng thuộc khu vực biên giới, hải đảo hoặc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.

*) Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn: Được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu dân cư, cùng là đất nông nghiệp hoặc cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã.

*) Ranh giới khu dân cư: Được xác định theo ranh giới của thửa đất ngoài cùng có nhà ở của thôn, xóm, làng, các điểm dân cư tương tự hiện có.

Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư được duyệt thì ranh giới khu dân cư được xác định theo phần đất ở và vườn, ao gắn liền của các thửa đất liền kề.

3. Định mức

Bảng 2

TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(Công nhóm/mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Ngoại nghiệp
1.1 Công tác chuẩn bị Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1-3

1,02

0,62

2,03

1,24

4,50

2,75

22,28

13,62

40,50

24,75

1.2 Lưới đo vẽ Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1 2,34 2,81 3,73 12,33 22,42
2 2,81 3,37 4,48 14,80 26,90
3 3,37 4,04 5,38 17,75 32,28
4 4,04 4,85 6,45 21,31 38,74
5 4,84 5,81 7,75  
1.3 Xác định ranh giới thửa đất Nhóm 2KTV6 1

19,62

19,62

18,00

18,00

30,00

30,00

82,50

82,50

187,50

187,50

2

23,54

23,54

21,60

21,60

36,00

36,00

99,00

99,00

225,00

225,00

3

28,25

28,25

33,44

33,44

43,20

43,20

118,80

118,80

270,00

270,00

4

33,90

33,90

52,30

52,30

58,32

58,32

142,56

142,56

324,00

324,00

5

40,68

40,68

70,61

70,61

78,73

78,73

  
1.4 Đo vẽ chi tiết Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1

7,75

3,72

12,35

4,94

23,75

9,50

76,98

30,80

139,95

56,00

2

9,30

4,65

14,81

5,93

27,99

11,20

92,37

36,96

167,94

67,20

3

11,16

5,58

17,78

7,12

33,08

13,23

110,84

44,35

201,53

80,64

4

13,39

6,70

22,76

11,39

43,00

21,50

133,01

53,22

241,83

96,77

5

16,07

8,04

27,32

13,66

55,90

27,95

  
1.5 Đối soát, kiểm tra 1KTV6 1

2,27

1,48

5,73

2,30

9,73

3,89

26,29

10,52

59,74

23,91

2

2,84

1,85

6,89

2,75

11,47

4,59

31,55

12,63

71,69

28,69

3

3,85

2,50

8,26

3,30

13,55

5,42

37,85

15,15

86,03

34,43

4

5,22

3,39

12,47

8,10

20,77

13,50

45,42

18,17

103,23

41,31

5

6,59

4,28

14,96

9,72

33,24

21,60

  
1.6 Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất 1KTV6 1

7,01

7,01

8,51

8,51

14,19

14,19

46,01

46,01

83,65

83,65

2

8,42

8,42

10,04

10,04

16,73

16,73

55,21

55,21

100,38

100,38

3

10,10

10,10

12,04

12,04

23,72

23,72

66,25

66,25

120,46

120,46

4

12,12

12,12

18,18

18,18

30,30

30,30

79,50

79,50

144,55

144,55

5

14,54

14,54

21,82

21,82

39,14

39,14

  
1.7 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1-3 3,81 4,36 5,94 31,54 57,34
2 Nội nghiệp
2.1 Vẽ bản đồ số Nhóm 2KTV6 1 4,59 7,96 18,05 22,25 28,92
2 5,61 9,95 21,66 30,04 39,05
3 6,63 12,44 26,00 40,55 52,72
4 7,99 15,55 20,83 54,74 71,16
5 9,61 19,44 26,05  
2.2 Nhập thông tin thửa đất 1KTV6 1-3 6,19 14,00 19,60 25,48 21,56
2.3 Lập số mục kê 1KTV6 1-3 0,35 1,65 2,22 2,00 1,80
2.4 Biên tập và in BĐĐC theo ĐVHC 1KTV6 1-3 0,60 0,68 0,77 0,85 1,00
2.5 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền        
2.6 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính        
2.7 Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất 1KTV6 1-3 7,54 15,00 22,00 19,80 29,70
2.8 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu Nhóm 2KTV6 1-3 1,63 2,94 4,94 8,31 12,46
2.9 Lấy xác nhận hồ sơ 1KTV6 1-3 0,60 0,80 1,10 1,70 2,00
2.10 Giao nộp sản phẩm Nhóm 2KTV6 1-3 0,63 0,85 1,27 1,70 2,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:

- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;

- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.

(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;

(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2.

(4) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại các điểm 2.5, 2.6 của Mục 2 của Bảng 2 được tính theo Quyết định Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Số hóa BĐĐC

a) Quét tài liệu: Nhận vật tư, tài liệu; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.

Chuẩn bị tài liệu: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét tài liệu; kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);

b) Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;

c) Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;

d) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;

đ) Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;

e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;

g) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.

1.2. Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

a) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000;

b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)

- Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có).

Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ.

- Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ;

c) Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;

d) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;

đ) Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;

e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;

g) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II Chương I Phần 2.

3. Định mức

Bảng 3

TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức theo tỷ lệ bản đồ
1/500 1/1000 1/2000 1/5000
1 Số hóa BĐĐC (công/mảnh)
1.1 Quét tài liệu 1KTV6 1-3 0,40 0,40 0,40 0,40
1.2 Số hóa nội dung bản đồ 1KTV6 1 3,51 6,65 12,70 23,23
    2 4,03 7,65 14,61 26,71
    3 4,64 8,80 16,80 30,72
4 5,34 10,12 19,32 35,33
5 6,14 11,64 22,22 
1.3 Biên tập nội dung bản đồ và in 1KTV6 1-3 0,51 0,60 0,68 0,77
1.4 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền      
1.5 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính      
1.6 Phục vụ KTNT 1KTV6 1-3 1,00 1,00 1,00 1,50
1.7 Giao nộp sản phẩm 1KTV6 1-3 0,63 0,85 1,27 1,70
2 Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
2.1 Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn) Nhóm 2 (1KS2,1KS3) 1-3 1,00 1,00 1,00 1,00
2.2 Chuyển đổi bản đồ số (công/mảnh)
2.2.1 Nắn chuyển 1KTV6 1 2,24 2,80 3,50 5,50
2 2,56 3,20 4,00 6,00
3 2,88 3,60 4,50 6,50
4 3,20 4,00 5,00 7,00
5 3,68 4,60 5,75 
2.2.2 Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ 1KTV6 1-3 0,43 0,60 0,77 0,94
2.2.3 Biên tập nội dung bản đồ và in 1KTV6 1-3 0,51 0,60 0,68 0,77
2.2.4 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền      
2.2.5 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính      
2.2.6 Phục vụ KTNT 1KTV6 1-3 1,00 1,00 1,00 1,50
2.2.7 Giao nộp sản phẩm 1KTV6 1-3 0,63 0,85 1,27 1,70

Ghi chú:

(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.2.3 của Bảng 3.

(2) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại các điểm 1.4, 1.5 của Mục 1 và tại các điểm 2.2.4, 2.2.5 của Mục 2 của Bảng 3 được tính theo Quyết định Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

V. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa

- Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);

- Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.

b) Lưới đo vẽ

Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.

c) Đo vẽ chi tiết

- Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;

- Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;

- Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;

- Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.

1.2. Nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.

b) Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC.

c) Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất.

d) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.

đ) Biên tập bản đồ và in

- Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;

- In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;

- Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.

e) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.

g) Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính.

h) Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II, Chương I, Phần II.

3. Định mức lao động

Bảng 4

TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức theo tỷ lệ bản đồ
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Ngoại nghiệp
1.1 Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)
   Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6) 1 4,42 6,63 11,66 23,33 35,00
2 5,74 8,62 14,00 28,00 42,00
3 7,47 11,20 16,80 33,60 50,40
4 9,71 14,56 20,16 40,32 60,48
5 12,62 18,93 24,19  
1.2 Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
   Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1 1,32 0,36 0,31 0,81 1,62
2 1,65 0,45 0,42 0,93 1,86
3 2,20 0,60 0,52 1,24 2,48
4 2,97 0,81 0,65 1,36 2,72
5 3,74 1,04 0,91  
1.3 Đo vẽ chi tiết (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
   Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1

16,68

11,66

6,09

4,25

8,53

5,96

11,95

8,36

23,90

16,72

2

20,02

14,00

7,31

5,11

10,24

7,16

14,34

10,03

28,68

20,05

3

24,02

16,80

8,76

6,12

12,28

8,59

17,21

12,03

34,41

24,06

4

28,82

20,15

10,52

7,35

14,74

10,31

20,65

14,44

41,30

28,88

5

34,59

24,19

12,62

8,82

17,69

12,37

  
2 Nội nghiệp
2.1 Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định tại Mục III, Chương I, Phần II.
2.2 Lập bản vẽ BĐĐC (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10) 1 1,63 0,55 0,67 1,40 2,20
2 2,03 0,69 0,89 1,62 2,42
3 2,17 0,92 1,11 2,16 2,96
4 3,66 1,24 1,39 2,38 3,18
5 4,61 1,61 1,94  
2.3 Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (công/100 thửa chỉnh lý) 1KTV6 1-3 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00
2.4 Bổ sung Sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) 1KTV6 1-3 2,60 2,60 2,60 2,60 2,60
2.5 Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh) 1KTV6 1-3 0,60 0,68 0,77 0,85 1,00
2.6 Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh) 1KTV6 1-3 0,60 0,80 1,10 1,70 2,00
2.7 Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính        
2.8 Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh) 2KTV6 1-3 0,63 0,85 1,27 1,70 2,00

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4;

- Số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.

(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 75% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.

(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 2.7 của Mục 2 của Bảng 4 được tính theo Quyết định Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

VI. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

1. Nội dung công việc

Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính; phục vụ nghiệm thu.

2. Định mức

Bảng 5

TT Nội dung công việc Định biên Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa)
<100 (m2) 100-300 (m2) >300-500 (m2) >500-1000 (m2) > 1000-3000 (m2) >3000-10000 (m2)
1. Đất đô thị
1.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 1,92 2,28 2,42 2,96 4,06 6,24
1.2 Nội nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 0,48 0,57 0,60 0,74 1,02 1,56
1.3 Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính       
2. Đất ngoài khu vực đô thị
2.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 1,28 1,52 1,62 1,97 2,70 4,16
2.2 Nội nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 0,32 0,38 0,40 0,49 0,67 1,04
2.3 Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính       

Ghi chú:

(1) Mức trích đo địa chính thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).

(2) Mức tại Bảng 5 tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.

(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 5.

(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.

(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 1.3 Mục 1 và điểm 2.3 Mục 2 của Bảng 5 được tính theo Quyết định Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

VII. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5.

VIII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể đo lưới).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.

4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.

Chương II ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

I. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT Ở XÃ, THỊ TRẤN

1. Phân loại khó khăn

KK1: Các xã, thị trấn vùng đồng bằng, trung du.

KK2: Các xã, thị trấn tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các thị trấn.

KK3: Các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo, các xã, thị trấn đặc biệt khó khăn, các xã, thị trấn tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I.

2. Định mức lao động

Bảng 6

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức
(công nhóm/ĐVT)
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN    
1 Công việc chuẩn bị    
1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1-3

2,000

2,000

1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã, thị trấn) Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) 1-3 16,000
1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN Cuộc 1KS3 1-3

2,500

2,500

1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN    
1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100
1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107
4 Kiểm tra, xác minh, lấy ý kiến của Hội đồng đăng ký đất đai, hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1

0,206

0,122

2

0,237

0,140

3

0,273

0,161

5 Nhập ý kiến xác nhận của Hội đồng đăng ký đất đai vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,003
6 Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN Hồ sơ 1KTV4 1-3 0,013
7 Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý    
7.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,015
7.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,010
8 Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết và chuyển về cấp huyện Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050
9 Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (sau khi cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính và gửi cho cấp xã để thông báo cho người sử dụng đất) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020
10 Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN về cấp huyện Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN    
1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN của người sử dụng đất từ cấp xã, thị trấn chuyển đến    
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,025
2 Gửi, nhận phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản (nếu có) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020
3 Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp GCN đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, căn cứ pháp lý Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200
4 Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,006
5 Trích lục thửa đất    
5.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Thửa 1KS2 1-3 0,025
5.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Thửa 1KS2 1-3 0,050
6 Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo nghĩa vụ tài chính    
6.1 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 0,030
6.2 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,040
7 Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện    
7.1 Theo hình thức trực tiếp (gửi về xã, thị trấn để thông báo cho người sử dụng đất) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040
7.2 Theo hình thức trực tuyến (gửi cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,030
8 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,03
9 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hợp đồng 1KS3 1-3 0,200
10 In GCN    
10.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,050
10.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100
11 Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040
12 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chính Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020
13 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN Thửa 1KS3 1-3 0,033
14 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
14.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất    
14.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016
14.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008
14.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004
14.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,010
15 Chuyển GCN đã ký về cấp xã, thị trấn để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
16 Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về cấp xã, thị trấn (01 bộ) Bộ/xã, thị trấn 1KS2 1-3 8,000
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH    
1 Lập hồ sơ địa chính    
1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ/đĩa 1KS4 1-3 300,000
1.2 Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử Thửa 1KS4 1-3 0,010
2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã, thị trấn quản lý và khai thác sử dụng    
2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS2 1-3 0,025
2.2 Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai Bộ/đĩa 1KS2 1-3 2,000
3 Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/xã, thị trấn để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/xã, thị trấn 1KS2 1-3 8,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 6. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 6. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 3, 4, 5, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 6.

(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 3, 4, 8, 12, 14, 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 50% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 6.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng 6.

(6) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 3, 9, 10 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,14, 15, 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(7) Đơn vị tính tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã, thị trấn” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, thị trấn; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, thị trấn.

(8) Đơn vị tính tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã, thị trấn.

II. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT Ở PHƯỜNG

1. Phân loại khó khăn

KK2: Các phường trong đô thị loại III, IV.

KK3: Các phường trong đô thị loại II.

2. Định mức lao động

Bảng 7

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức (công nhóm/ĐVT)
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG    
1 Công việc chuẩn bị    
1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 2-3

2,000

2,000

1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường) Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) 2-3 16,000
1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN Cuộc 1KS3 2-3

2,500

2,500

1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN    
1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,150
1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2-3 0,100
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,200
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 2-3 0,107
4 Kiểm tra, xác minh, lấy ý của Hội đồng đăng ký đất đai hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 2

0,450

0,250

3

0,540

0,300

5 Nhập ý kiến xác nhận của Hội đồng đăng ký đất đai phường vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 2-3 0,003
6 Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN Hồ sơ 1KTV4 2-3 0,015
7 Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý    
7.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2-3 0,015
7.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 2-3 0,010
8 Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết và chuyển về cấp huyện Hồ sơ 1KS3 2-3 0,200
9 Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (sau khi cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính và gửi cho phường để thông báo cho người sử dụng đất) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
10 Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN về cấp huyện Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN    
1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN của người sử dụng đất từ phường chuyển đến    
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,040
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2-3 0,025
2 Gửi, nhận phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản (nếu có) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
3 Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp GCN đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, căn cứ pháp lý Hồ sơ 1KS3 2-3 0,200
4 Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 2-3 0,006
5 Trích lục thửa đất    
5.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 2-3 0,040
5.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 2-3 0,080
6 Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo nghĩa vụ tài chính    
6.1 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 2-3 0,050
6.2 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2-3 0,060
7 Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện    
7.1 Theo hình thức trực tiếp (gửi về phường để thông báo cho người sử dụng đất) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,060
7.2 Theo hình thức trực tuyến (gửi cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
8 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 2-3 0,03
           
9 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hợp đồng 1KS3 2-3 0,200
10 In GCN    
10.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 2-3 0,050
10.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 2-3 0,100
11 Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 2-3 0,040
12 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chính Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
13 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN Thửa 1KS3 2-3 0,033
14 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin    
14.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất    
14.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 2-3 0,016
14.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 2-3 0,008
14.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 2-3 0,004
14.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 2-3 0,010
15 Chuyển GCN đã ký về phường để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
16 Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về phường (01 bộ) Bộ/Phường 1KS2 2-3 8,000
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH    
1 Lập hồ sơ địa chính    
1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ/ đĩa 1KS4 2-3 300
1.2 Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử Thửa 1KS4 2-3 0,010
2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng    
2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS2 2-3 0,025
2.2 Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai Bộ/ đĩa 1KS2 2-3 2,000
3 Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/phường để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/Phường 1KS2 2-3 8,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 7. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 7. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 3, 4, 5, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 4, 8, 12, 14, 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 50% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 7.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng 7.

(6) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 3, 9, 10 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(7) Đơn vị tính tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.

(8) Đơn vị tính tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.

III. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và Mục II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 8

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất ĐM TS ĐM Đất+TS
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP Xà     
1 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN      
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,150 0,150 0,190
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0,100 1,130
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107 0,033 0,167
4 Kiểm tra, xác minh, lấy ý của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2,1K TV) 1

0,900

0,700

0,900

0,700

1,170

0,910

2

0,990

0,770

0,990

0,770

1,287

1,001

3

1,089

0,847

1,089

0,847

1,416

1,101

5 Nhập ý kiến xác nhận của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,003 0,003 0,003
6 Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN Hồ sơ 1KTV4 1-3 0,060 0,060 0,078
7 Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý   1-3   
7.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200 0,200 0,260
7.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,150 0,150 0,195
8 Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết và chuyển về cấp huyện Hồ sơ 1KS3 1-3 0,500 0,500 0,650
9 Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (sau khi cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính và gửi cho xã, thị trấn để thông báo cho người sử dụng đất) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,200
10 Nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN về cấp huyện Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,200
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN      
1 Nhận, chuyển hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN từ người sử dụng đất      
1.1 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,130
1.2 Chuyển hồ sơ đến xã, phường, thị trấn để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định      
1.2.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,500 0,500 0,500
1.2.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,250 0,250 0,250
2 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN của người sử dụng đất từ xã, phường, thị trấn chuyển đến      
2.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0,050 0,065
2.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0,050 0,065
3 Gửi, nhận phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản (nếu có) Hồ sơ 1KS3 1-3 0 0,400 0,520
4 Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp GCN đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, căn cứ pháp lý Hồ sơ 1KS3 1-3 0,500 0,500 0,650
5 Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,006 0,006 0,006
6 Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định tại Chương I Phần II)      
6.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Thửa 1KS2 1-3 0,050 0 0,050
6.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Thửa 1KS2 1-3 0,100 0 0,100
7 Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo nghĩa vụ tài chính      
7.1 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 0,100 0,100 0,130
7.2 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200 0,200 0,260
8 Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính      
8.1 Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện)      
8.1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
8.1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,130
8.2 Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính về xã, thị trấn để chuyển cho người sử dụng đất và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã)      
8.2.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
8.2.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,130
9 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,03 0,03 0,030
10 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hợp đồng 1KS3 1-3 0,200 0 0,200
11 In GCN   1-3   
11.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,100
11.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,150 0,200 0,200
12 Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 1-3 0,300 0,300 0,390
13 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,170 0,170 0,221
14 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN Thửa 1KS3 1-3 0,033 0,033 0,033
15 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
15.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
15.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016 0,016 0,020
15.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008 0,008 0,010
15.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004 0,004 0,005
15.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,01 0,01 0,013
16  Gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp tỉnh Hồ sơ 1KS2 1-3    0,040    0,040    0,052
17 Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc      
17.1 Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,130
17.2 Chuyển GCN đã ký về xã, thị trấn để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,130
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH      
1 Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai Hồ sơ 1KS3 1-3    0,160    0,160    0,208
2 Nhận bản thông báo cập nhật hồ sơ địa chính cấp huyện chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200 0,200 0,260

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 8.

(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 4, 5, 9, 15 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng 8.

(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 9,10 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1.1, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

IV. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 9

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất ĐM TS ĐM Đất + TS
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH      
1 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN      
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,150 0,150 0,190
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,500 0,500 0,650
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107 0,033 0,167
4 Kiểm tra hồ sơ, gửi và nhận phiếu xin ý kiến cơ quan quản lý về tài sản (nếu cần xác minh thêm thông tin), trích lục thửa đất      
4.1 Kiểm tra tình trạng pháp lý của hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN Hồ sơ Nhóm 2 (1KS3,1KS2) 1-3 1,000 1,000 1,300
4.2 Kiểm tra xác minh thực địa với hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN, xác nhận sơ đồ tài sản trong trường hợp chưa có xác nhận của cơ quan có tư cách pháp nhân hành nghề về đo đạc, xây dựng Hồ sơ Nhóm 2(1KS3,1KS2) 1 1,000 1,000 1,300
2 1,100 1,100 1,430
3 1,210 1,210 1,573
4.3 Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,003 0,003 0,003
4.4 Lập, gửi và nhận phiếu xin ý kiến cơ quan quản lý về tài sản (nếu cần xác minh thêm thông tin)      
4.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0 1,000 1,300
4.4.2 Theo hình thức trực tuyến liên thông Hồ sơ 1KS2 1-3 0 1,000 1,300
4.5 Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định tại Chương I Phần 2)      
4.5.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Thửa 1KS2 1-3 0,100 0 0,100
4.5.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Thửa 1KS2 1-3 0,200 0 0,200
5 Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo nghĩa vụ tài chính      
5.1 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 0,250 0,250 0,325
5.2 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200 0,200 0,260
6 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,033 0,033 0,033
7 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200 0 0,200
8 In GCN      
8.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,100
8.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,150 0,200 0,200
9 Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 1-3 0,500 0,500 0,650
10 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cơ quan quản lý tài sản (nếu có) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,47 0,47 0,611
11 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN Thửa 1KS3 1-3 0,033 0,033 0,033
12 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
12.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
12.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016 0,016 0,020
12.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008 0,008 0,010
12.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004 0,004 0,005
12.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,01 0,01 0,013
13 Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp huyện, cấp xã Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
14 Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN      
1 Cấp huyện nhận thông báo, cập nhật HSĐC Hồ sơ 1KS3 1-3 0,100 0,100 0,130
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN  CẤP Xà     
1 Địa bàn cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040 0,040 0,052

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 50% mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 9.

(3) Trường hợp kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng 9.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện, cấp xã của Bảng 9.

V. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI XÃ, THỊ TRẤN

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 10

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức
(công nhóm/ĐVT)
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN    
1 Công việc chuẩn bị    
1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1-3

2,000

2,000

1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã, thị trấn) Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) 1-3 16,000
1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCN Cuộc 1KS3 1-3

2,500

2,500

1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN    
1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,025
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107
4 Kiểm tra xác định trường hợp biến động ranh giới thửa đất, hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1

0,125

0,125

2

0,150

0,150

3

0,180

0,180

5 Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý    
5.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,015
5.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,010
6 Nhập ý kiến xác nhận của xã, thị trấn vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,003
7 Chuyển hồ sơ đề nghị đăng ký cấp đổi GCN về cấp huyện để xét duyệt điều kiện cấp đổi GCN    
7.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,005
7.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,004
8 Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (sau khi cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính và gửi cho xã, thị trấn để thông báo cho người sử dụng đất) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020
9 Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN về cấp huyện Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN    
1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN của người sử dụng đất từ xã, thị trấn chuyển đến    
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,025
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020
2 Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN và căn cứ pháp lý Hồ sơ 1KS3 1-3 0,100
3 Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,006
4 Trích lục thửa đất    
4.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 1-3 0,025
4.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
5 Lập (xuất) phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), nhận thông báo nghĩa vụ tài chính    
5.1 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 0,030
5.2 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,040
6 Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện    
6.1 Theo hình thức trực tiếp (gửi về xã, thị trấn để thông báo cho người sử dụng đất) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040
6.2 Theo hình thức trực tuyến (gửi cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,030
7 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,033
8 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200
9 In GCN    
9.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,050
9.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100
10 Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040
11 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản    
11.1 Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
11.2 Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
12 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN Thửa 1KS3 1-3 0,033
13 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
13.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất    
13.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016
13.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008
13.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004
13.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,010
14 Chuyển GCN đã ký về xã, thị trấn để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020
15 Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về xã, thị trấn (01 bộ) Bộ/xã , thị trấn 1KS2 1-3 8,000
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH    
1 Lập hồ sơ địa chính    
1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ/ đĩa 1KS4 1-3 300
1.2 Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử Thửa 1KS4 1-3 0,010
2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã, thị trấn quản lý và khai thác sử dụng    
2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS2 1-3 0,025
2.2 Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê Bộ/ đĩa 1KS2 1-3 2,000
3 Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/ xã, thị trấn để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/xã , thị trấn 1KS2 1-3 8,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 10. Trường hợp đăng ký đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 10. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 10.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN đồng loạt lần đầu.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng 10 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 10.

(6) Đơn vị tính tại Bảng 10 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã, thị trấn” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, thị trấn; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, thị trấn.

(7) Đơn vị tính tại Bảng 10 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã, thị trấn.

VI. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI PHƯỜNG

1. Phân loại khó khăn:

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục II, Chương II, Phần II.

II. Định mức lao động:

Bảng 11

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức
(công nhóm/ĐVT)
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG    
1 Công việc chuẩn bị    
1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm 2
1KS2, 1KTV4)
2-3

2,000

2,000

1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường) Bộ tài liệu Nhóm 3
(1KS3, 1KS2, 1KTV4)
2-3 16,000
1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN Cuộc 1KS3 2-3

2,500

2,500

1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN    
1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2-3 0,025
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 2-3 0,107
4 Kiểm tra xác định trường hợp biến động ranh giới thửa đất, hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) Hồ sơ Nhóm 2
(1KS2, 1KTV4)
2

0,150

0,150

3

0,180

0,180

4

0,216

0,216

5 Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý    
5.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2-3 0,015
5.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 2-3 0,010
6 Nhập ý kiến xác nhận của phường vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 2-3 0,003
7 Chuyển hồ sơ đề nghị đăng ký cấp đổi GCN về cấp huyện để xét duyệt điều kiện cấp đổi GCN    
7.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2-3 0,005
7.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 2-3 0,004
8 Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (sau khi cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính và gửi về phường để thông báo cho người sử dụng đất) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
9 Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN về cấp huyện Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI  ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN    
1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN của người sử dụng đất từ phường chuyển đến    
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,025
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
2 Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN và căn cứ pháp lý Hồ sơ 1KS3 2-3 0,100
3 Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 2-3 0,006
4 Trích lục thửa đất    
4.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 2-3 0,025
4.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
5 Lập (xuất) phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), nhận thông báo nghĩa vụ tài chính    
5.1 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 2-3 0,030
5.2 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2-3 0,040
6 Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã thực hiện    
6.1 Theo hình thức trực tiếp (gửi về phường để thông báo cho người sử dụng đất) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,040
6.2 Theo hình thức trực tuyến (gửi cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,030
7 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 2-3 0,033
8 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hồ sơ 1KS3 2-3 0,200
9 In GCN    
9.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 2-3 0,050
9.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 2-3 0,100
10 Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 2-3 0,040
11 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản    
11.1 Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
11.2 Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
12 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN Thửa 1KS3 2-3 0,033
13 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin    
13.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất    
13.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 2-3 0,016
13.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 2-3 0,008
13.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 2-3 0,004
13.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 2-3 0,010
14 Chuyển GCN đã ký về phường để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
15 Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về phường (01 bộ) Bộ/ Phường 1KS2 2-3 8,000
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH    
1 Lập hồ sơ địa chính    
1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ/đĩa 1KS4 2-3 300
1.2 Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử Thửa 1KS4 2-3 0,010
2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng    
2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS2 2-3 0,025
2.2 Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê Bộ/đĩa 1KS2 2-3 2,000
3 Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/phường để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/Phường 1KS2 2-3 8,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 11. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 11. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 11.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN đồng loạt lần đầu.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng 11 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 11.

(6) Đơn vị tính tại Bảng 11 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.

(7) Đơn vị tính tại Bảng 11 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.

VII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 12

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất ĐM TS ĐM Đất+TS
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN      
1 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN      
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,150 0,150 0,195
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,130
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107 0,033 0,167
4 Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN và căn cứ pháp lý; niêm yết công khai thông báo các trường hợp mất GCN (Trường hợp người sử dụng đất là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng) Hồ sơ 1KS3 1-3 0,500 0,500 0,650
5 Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,006 0,006 0,006
6 Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định tại Chương I Phần II)      
6.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0 0,050
6.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0 0,100
7 Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,107 0,033 0,167
8 In GCN      
8.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,100
8.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,150 0,200 0,200
9 Trích sao số liệu địa chính, dự thảo quyết định hủy GCN bị mất, lập và gửi tờ trình đề nghị cấp đổi hoặc hủy GCN cũ và cấp lại GCN mới kèm theo hồ sơ đề nghị đăng ký cấp GCN đến cơ quan có thẩm quyền, lập sổ theo dõi hồ sơ Hồ sơ 1KS3 1-3 0,400 0,400 0,520
10 Nhận lại hồ sơ, GCN, cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc, gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có); gửi thông báo biến động cho cấp xã Hồ sơ 1KS2 1-3 0,370 0,370 0,444
11 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
11.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
11.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016 0,016 0,016
11.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008 0,008 0,008
11.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004 0,004 0,004
11.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,010 0,010 0,010
12 Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0,050 0,065
13 Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0,050 0,065
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH            
  Nhận hồ sơ, ký Quyết định hủy, ký GCN, chuyển hồ sơ, GCN cho cấp huyện Hồ sơ 1KS3 1-3    0,400    0,400    0,520
 III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP Xà     
  Nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC của cấp xã Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020 0,020 0,026

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện của Bảng 12.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN riêng lẻ lần đầu.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 4 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng 12 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 12.

(6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Mục IX Chương II, Phần II.

VIII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 13

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất ĐM TS ĐM Đất+TS
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH      
1 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN      
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,250 0,250 0,325
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất quản lý kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107 0,033 0,167
4 Đối chiếu với hồ sơ gốc, kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN hoặc ban hành Thông báo trả hồ sơ, thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. Hồ sơ 1KS4 1-3 1,000 1,000 1,300
5 Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,006 0,006 0,006
6 Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định tại Chương I Phần II)      
6.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0 0,050
6.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0 0,100
7 Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,107 0,033 0,167
8 In GCN      
8.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,100
8.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,150 0,200 0,200
9 Trích sao số liệu địa chính, dự thảo quyết định hủy GCN bị mất, lập và gửi tờ trình đề nghị cấp đổi hoặc hủy GCN cũ và cấp lại GCN mới kèm theo hồ sơ đề nghị cấp GCN. Ký cấp đổi GCN hoặc Quyết định hủy GCN, cấp lại GCN mới. Lập sổ theo dõi hồ sơ Hồ sơ 1KS3 1-3 0,500 0,500 0,650
10 Nhận lại hồ sơ, GCN, cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc, gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có); gửi thông báo biến động cho cấp huyện, cấp xã Hồ sơ 1KS3 1-3 0,47 0,47 0,611
11 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
11.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
11.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016 0,016 0,016
11.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008 0,008 0,008
11.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004 0,004 0,004
11.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,01 0,01 0,010
12 Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0,050 0,065
13 Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0,050 0,065
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN      
1 Cấp huyện nhận thông báo, cập nhật HSĐC Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020 0,020 0,026
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP  Xà     
1 Cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020 0,020 0,026

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 13.

(3) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Mục X, Chương II, Phần II.

IX. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

I. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

II. Định mức lao động

Bảng 14

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất ĐM TS ĐM Đất+TS
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN      
1 Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai      
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,150 0,150 0,195
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,250 0,250 0,325
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107 0,033 0,167
4 Kiểm tra hồ sơ, tình trạng pháp lý nội dung kê khai so với hiện trạng, đối chiếu với hồ sơ gốc; kiểm tra thực địa trong trường hợp cần thiết, ghi ý kiến vào hồ sơ; kiểm tra xác nhận sơ đồ tài sản trong trường hợp biến động về tài sản chưa có xác nhận của pháp nhân hành nghề đo đạc, xây dựng và lấy ý kiến cơ quan quản lý tài sản nếu cần thiết Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4 ) 1-3 0,600 0,900 1,080
5 Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,006 0,006 0,006
6 Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định tại Chương I phần II)      
6.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0 0,050
6.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0 0,100
7 Lập và gửi phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; nhận và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200 0,200 0,260
8 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,030 0,171 0,235
9 In GCN      
9.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,100
9.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,150 0,200 0,200
9.3 Chỉnh lý GCN cũ trong trường hợp không cấp GCN mới; xác nhận nội dung biến động vào GCN đã cấp theo quy định GCN 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,100
10 Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN (đối với trường hợp phải cấp GCN), lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 1-3 0,400 0,400 0,520
11 Nhận lại hồ sơ, GCN, nhập thông tin vào Sổ cấp giấy (đối với trường hợp phải cấp GCN); chỉnh lý hồ sơ địa chính; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có); gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, cấp xã; trả GCN, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 1-3 0,370 0,370 0,444
12 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN Thửa 1KS3 1-3 0,033 0,033 0,033
13 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
13.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
13.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016 0,016 0,020
13.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008 0,008 0,010
13.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004 0,004 0,005
13.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,010 0,010 0,010
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH      
1 Nhận hồ sơ, ký GCN, chuyển hồ sơ, GCN cho cấp huyện Hồ sơ 1KS3 1-3 0,400 0,400 0,520

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng 14. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng 15 sau đây:

Bảng 15

TT Loại biến động Các bước công việc được áp dụng của Bảng 14 Hệ số áp dụng cho các mục 3, 5, 8, 12 của Bảng 14
1 Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,478
2 Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,435
3 Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,130
4 Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,391
5 Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,152
6 Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326
7 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326
8 Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326
9 Tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Tặng cho một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc để làm đường giao thông hoặc để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326
10 Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,370
11 Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,370
12 Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326
13 Nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, quyết định hoặc phán quyết của trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326
14 Nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả đấu giá đất Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã 0,326
15 Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,174
16 Chuyển đổi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thành tổ chức kinh tế của hộ gia đình cá nhân đó mà không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326
17 Xác lập, thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,239
18 Chuyển mục đích sử dụng đất Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,478
19 Gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (kể cả trường hợp tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân) Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,239
20 Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,304
21 Đăng ký thay đổi tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,565
22 Có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,315
23 Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,130
24 Nhà nước thu hồi đất Mục 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,239
25 Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,315
26 Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất sở hữu tài sản gắn liền với đất; Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326

X. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 16

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất ĐM TS ĐM Đất+TS
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH      
1 Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai      
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200 0,200 0,260
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,150 0,150 0,195
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS3 1-3 0,300 0,300 0,390
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107 0,033 0,167
4 Kiểm tra hồ sơ, tình trạng pháp lý nội dung kê khai so với hiện trạng, đối chiếu với hồ sơ gốc; kiểm tra thực địa trong trường hợp cần thiết, ghi ý kiến vào hồ sơ; kiểm tra xác nhận sơ đồ tài sản trong trường hợp biến động về tài sản chưa có xác nhận của pháp nhân hành nghề đo đạc, xây dựng và lấy ý kiến cơ quan quản lý tài sản nếu cần thiết Hồ sơ Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) 1-3 2,000 2,000 2,600
5 Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,003 0,003 0,003
6 Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa đất thì áp dụng định mức theo quy định tại Chương I Phần II)      
6.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0 0,050
6.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 0 0,100
7 Lập và gửi phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; nhận và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,200 0,260
8 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,033 0,033 0,033
9 In GCN      
9.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,100
9.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,150 0,200 0,200
9.3 Chỉnh lý GCN cũ trong trường hợp không cấp GCN mới; xác nhận nội dung biến động vào GCN đã cấp theo quy định GCN 1KS2 1-3 0,100 0,100 0,100
10 Lập, trình xác định giá và ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp phải xác định nghĩa vụ tài chính), lập hồ sơ trình ký GCN (đối với trường hợp phải cấp GCN) và ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS3 1-3 0,500 0,500 0,650
11 Nhận lại hồ sơ, GCN, nhập thông tin vào Sổ cấp giấy (đối với trường hợp phải cấp GCN); chỉnh lý hồ sơ địa chính; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có); gửi thông báo biến động cho cấp huyện, cấp xã; trả GCN, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS3 1-3 0,37 0,37 0,444
12 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN Thửa 1KS3 1-3 0,033 0,033 0,033
13 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin      
13.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
13.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016 0,016 0,020
13.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008 0,008 0,010
13.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004 0,004 0,005
13.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,01 0,01 0,010
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN      
1 Cấp huyện nhận thông báo, cập nhật HSĐC Hồ sơ 1KS2 1-3 0,300 0,300 0,390

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng 16. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng 17 sau đây:

Bảng 17

TT Loại biến động Các bước công việc được áp dụng của Bảng 16 Hệ số áp dụng cho các mục 3, 5, 8, 12 của Bảng 16
1 Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,478
2 Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,435
3 Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,13
4 Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,391
5 Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,152
6 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326
7 Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,37
8 Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,37
9 Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326
10 Nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, quyết định hoặc phán quyết của trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326 
11 Nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả đấu giá đất Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326 
12 Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức Mục 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326 
13 Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,174 
14 Chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư bán căn hộ và làm thủ tục đăng ký biến động đợt đầu Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,348 
15 Xác lập, thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,239 
16 Chuyển mục đích sử dụng đất Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,478 
17 Gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,239 
18 Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,304 
19 Đăng ký thay đổi tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp Mục 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,565 
20 Có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực tỉnh và mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,315 
21 Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực tỉnh và mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,13 
22 Nhà nước thu hồi đất Mục 6, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,239 
23 Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện 0,326 

XI. TRÍCH LỤC HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

1. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)

2. Định mức

Bảng 18

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức
(công/hồ sơ)
1 Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phí Hồ sơ 1KS2 0,100
2 Trích lục thửa đất   
2.1 Trích lục từ hồ sơ địa chính số Hồ sơ 1KS2 0,050
2.2 Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy Hồ sơ 1KS2 0,100
3 Trích sao thông tin địa chính   
3.1 Trích sao từ hồ sơ địa chính số Hồ sơ 1KS2 0,050
3.2 Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy Hồ sơ 1KS2 0,100

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 18;

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 18;

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 18.

Phần III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

Chương I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH

1. Dụng cụ

1.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 19

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/điểm)
Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm
1 Áo rét BHLĐ Cái 18 3,35 2,59 0,65 2,02
2 Áo mưa bạt Cái 12 3,35 2,59 0,65 2,02
3 Ba lô Cái 18 8,93 6,91 1,31 4,04
4 Bộ đồ nề Bộ 24 0,21 0,65  
5 Bộ khắc chữ Bộ 24 0,07 0,22  
6 Cờ hiệu nhỏ Cái 12 0,14   0,10
7 Compa đơn Cái 24 0,07   0,10
8 Compa kép Cái 24 0,07   0,10
9 Cuốc bàn Cái 12 0,07 0,22  0,10
10 Dao phát cây Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10
11 Eke Bộ 24 0,28 0,22 0,04 0,10
12 Giầy cao cổ Đôi 12 8,93 6,91 1,31 4,04
13 Hòm sắt tài liệu Cái 48 1,67 1,30 0,25 0,60
14 Hòm đựng dụng cụ Cái 48    0,20
15 Mũ cứng Cái 12 8,93 6,91 1,31 4,04
16 Nilon gói tài liệu Tấm 9 0,28 0,22 0,04 0,10
17 Ống đựng bản đồ Cái 24 1,67  0,25 0,60
18 Ống nhòm Cái 60 0,28  0,04 
19 Quần áo BHLĐ Bộ 9 8,93 6,91 1,31 4,04
20 Quy phạm Quyển 60 0,28 0,22 0,04 0,10
21 Tất sợi Đôi 48 8,93 6,91 1,31 4,04
22 Thước đo độ Cái 60 0,07   
23 Thước thép cuộn 2m Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10
24 Xẻng Cái 12 0,07 0,22  
25 Xô tôn đựng nước Cái 12 0,21 0,22  
26 Bi đông nhựa Cái 12 8,93   3,22
27 Đèn pin Cái 12 0,33   0,15
28 Địa bàn kỹ thuật Cái 36 0,07   0,10
29 Găng tay bạt Đôi 6 8,93   3,22
30 Kìm cắt thép Cái 24 0,07   
31 Máy tính tay Cái 36    0,31
32 Nilon che máy 5m Tấm 9    
33 Ô che máy Cái 24    
34 Thước 3 cạnh Cái 24 0,07   0,10
35 Thước cuộn vải 50m Cái 36 0,33   
36 Túi đựng tài liệu Cái 12 1,80   
37 Bảng ngắm Cái 12    0,33
38 Ẩm kế Cái 48    0,01
39 Nhiệt kế Cái 48    0,01
40 Áp kế Cái 48    0,01

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 19:

Bảng 20

Khó khăn Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm
1 0,60 0,65 0,65 0,55
2 0,75 0,85 0,85 0,80
3 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,30 1,30 1,25 1,35
5 1,65 1,65 1,65 1,80

(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.

(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.

(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.

1.2. Tính toán

Bảng 21

TT Danh mục ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(Ca/điểm)
1 Áo rét BHLĐ Cái 18 0,43
2 Ba lô Cái 18 1,15
3 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 0,43
4 Quần áo BHLĐ Bộ 9 1,15
5 Quy phạm Quyển 60 0,07
6 Tất sợi Đôi 48 1,15
7 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,43
8 Máy in laser A4 0,5kW Cái 72 0,001
9 Điện kW  0,36
10 Bi đông nhựa Cái 12 1,15
11 Đèn điện 100W Bộ 36 0,32

2. Thiết bị

Bảng 22

TT Danh mục ĐVT Số lượng Định mức (ca/điểm)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Chọn điểm, chôn mốc       
  Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36
2 Xây tường vây       
  Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,18 0,22 0,26 0,29
3 Tiếp điểm       
  Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36
4 Đo ngắm       
  Toàn đạc điện tử Bộ 1 0,33 0,50 0,60 0,82 1,09
  Sổ điện tử Cái 1 0,33 0,50 0,60 0,82 1,09
  Bộ đàm Cái 2 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07
5 Tính toán       
  Máy vi tính xách tay Cái 1 0,22 0,22 0,22 0,22 0,22

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 22.

(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 22.

3. Vật liệu

3.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 23

TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm)
Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm
1 Bản đồ địa hình Tờ 0,05 0,05 0,05 0,05
2 Băng dính loại vừa Cuộn 0,10 0,01 0,10 0,10
3 Biên bản bàn giao sản phẩm Tờ 2,00 2,00  
4 Giấy A0 loại 100g/m2 Tờ    0,02
5 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ   1,00 
6 Ghi chú điểm độ cao cũ Bộ   1,00 
7 Ghi chú điểm tọa độ mới Bộ 2,00   
8 Giấy A4 Ram 0,01  0,01 0,01
9 Sơn đỏ Kg 0,001   
10 Sổ kiểm nghiệm máy Quyển    0,20
11 Sổ đo góc Quyển    0,15
12 Sổ đo cạnh Quyển    0,20
13 Sổ đo thiên đỉnh Quyển    0,0
14 Sổ ghi chép Quyển 0,05  0,05 0,05
15 Xi măng Kg 39,00 107,00  
16 Cát m3 0,04 0,14  
17 Đá dăm m3 0,002 0,28  
18 Dấu sứ Cái 1,00   
19 Gỗ cốt pha m3 0,002 0,003  
20 Đinh Kg 0,05   
21 Sắt 10 Kg 0,93   
22 Xăng Lít 3,00 7,00 3,00 
23 Dầu nhờn Lít 0,15 0,35 0,15 
24 Mực đen Lọ 0,03 0,03 0,03 0,03
25 Pin đèn Đôi 0,50 0,20 0,20 0,20

Ghi chú:

Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.

3.2. Tính toán

Bảng 24

TT Danh mục ĐVT Định mức
(tính cho 1 điểm)
1 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 0,30
2 Bảng tính toán Tờ 0,30
3 Bìa đóng sổ Cái 0,10
4 Biên bản bàn giao sản phẩm Tờ 0,30
5 Đĩa CD Đĩa 0,01
6 Giấy Kroky Tờ 0,03
7 Giấy A4 Ram 0,01
8 Mực in laser Hộp 0,001
9 Sổ ghi chép Quyển 0,05
10 Số liệu tọa độ điểm gốc Điểm 0,10
11 Số liệu độ cao điểm gốc Điểm 0,10
12 Mực đen Lọ 0,03
13 Pin đèn Đôi 0,30

II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Ngoại nghiệp

1.1. Dụng cụ

a) Lưới đo vẽ

Bảng 25

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Áo rét BHLĐ Cái 18 6,71 7,92 10,60 32,76 59,56
2 Áo mưa bạt Cái 18 6,71 7,92 10,60 32,76 59,56
3 Ba lô Cái 18 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14
4 Giầy cao cổ Đôi 12 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14
5 Mũ cứng Cái 12 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14
6 Quần áo BHLĐ Bộ 9 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14
7 Tất sợi Đôi 6 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14
8 Bi đông nhựa Cái 12 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14
9 Búa đóng cọc Cái 36 0,09 0,27 0,44 2,00 3,64
10 Bút kẻ thẳng Cái 24 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95
11 Cờ hiệu nhỏ Cái 12 0,11 0,68 0,88 1,43 1,80
12 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82
13 Ống đựng bản đồ Cái 24 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82
14 Nilon gói tài liệu Tấm 9 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82
15 Túi đựng tài liệu Cái 12 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82
16 E ke Bộ 24 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95
17 Thước cuộn vải 50m Cái 4 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95
18 Thước thép 30m Cái 2 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95
19 Thước thép cuộn 2m Cái 6 0,09 0,27 0,44 2,00 3,64
20 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95
21 Quy phạm Quyển 48 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95
22 Kẹp sắt Cái 6 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82
23 Máy tính tay Cái 24 0,17 0,57 0,88 3,99 7,26
24 Nilon che máy 5m Tấm 9 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82
25 Ô che máy Cái 24 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82
26 Bảng ngắm Cái 36 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82
27 Đồng hồ báo thức Cái 36 0,09 0,27 0,44 2,00 3,64
28 Đèn pin Cái 12 0,32 0,68 1,10 2,00 3,64
29 Com pa vòng tròn nhỏ Cái 24 0,16 0,34 0,55 1,00 1,82
30 Áp kế Cái 60 0,03 0,07 0,11 0,14 0,18
31 Nhiệt kế Cái 60 0,03 0,07 0,11 0,14 0,18
32 Mia Cái 36 0,03 0,07 0,11 0,14 0,18

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 25:

Bảng 26

KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 0,60 0,75 0,70 0,69 0,68
2 0,80 0,85 0,85 0,83 0,82
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,15 1,25 1,30 1,20 1,20
5 1,30 1,56 1,70  

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 25 và Bảng 26.

b) Đo vẽ chi tiết   

Bảng 27

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Áo rét BHLĐ Cái 18 22,26 37,72 66,16 230,00 418,18
2 Áo mưa bạt Cái 18 22,26 37,72 66,16 230,00 418,18
3 Ba lô Cái 18 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36
4 Giầy cao cổ Đôi 12 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36
5 Mũ cứng Cái 12 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36
6 Quần áo BHLĐ Bộ 9 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36
7 Tất sợi Đôi 6 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36
8 Bi đông nhựa Cái 12 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36
9 Bút kẻ thẳng Cái 24 3,20 19,42 12,10 40,39 73,44
10 Hòm sắt tài liệu Cái 48 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68
11 Ống đựng bản đồ Cái 24 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68
12 Nilon gói tài liệu Tấm 9 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68
13 Túi đựng tài liệu Cái 12 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68
14 Thước cuộn vải 50m Cái 4 3,20 5,96 12,10 40,39 73,44
15 Thước thép 30m Cái 2 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72
16 Thước thép cuộn 2m Cái 6 0,80 1,49 3,02 10,10 18,36
17 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72
18 Quy phạm Quyển 48 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72
19 Máy tính tay casio Cái 24 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72
20 Nilon che máy (5m) Tấm 9 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68
21 Ô che máy Cái 24 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68
22 Đồng hồ báo thức Cái 36 0,80 1,49 3,02 10,10 18,36
23 Đèn pin Cái 12 0,40 0,54 1,20 3,30 6,00
24 Com pa vòng tròn nhỏ Cái 24 0,15 0,14 0,20 0,66 1,20
25 Áp kế Cái 60 0,04 0,03 0,05 0,13 0,24
26 Nhiệt kế Cái 60 0,04 0,03 0,05 0,13 0,24

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 26:

Bảng 28

KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 0,60 0,70 0,70 0,77 0,77
2 0,75 0,85 0,85 0,92 0,92
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,30 1,25 1,30 1,10 1,10
5 1,70 1,56 1,70    

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 27 và Bảng 28.

(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.

c) Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra; giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất và phục vụ KTNT

Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 27 và Bảng 28.

1.2. Thiết bị

Bảng 29

TT Danh mục ĐVT C/suất
(kW/h)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Lưới đo vẽ       
a Bản đồ tỷ lệ 1/500       
  Máy toàn đạc Bộ  1,22 1,55 2,02 2,30 2,57
  Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,11 0,11 0,11 0,11 0,11
  Sổ điện tử   1,22 1,55 2,02 2,30 2,57
  Điện kW  0,32 0,32 0,32 0,32 0,32
b Bản đồ tỷ lệ 1/1000       
  Máy toàn đạc Bộ  1,71 2,01 2,39 3,40 4,59
  Sổ điện tử   1,71 2,01 2,39 3,40 4,59
  Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,23 0,23 0,23 0,23 0,23
  Điện kW  0,66 0,66 0,66 0,66 0,66
c Bản đồ tỷ lệ 1/2000       
  Máy toàn đạc Bộ  2,29 2,68 3,19 4,88 7,81
  Sổ điện tử   2,29 2,68 3,19 4,88 7,81
  Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,33 0,33 0,33 0,33 0,33
  Điện kW  0,99 0,99 0,99 0,99 0,99
d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000       
  Máy toàn đạc Bộ  7,56 9,08 9,83 10,58 
  Sổ điện tử   7,56 9,08 9,83 10,58 
  Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,72 0,72 0,72 0,72 
  Điện   2,08 2,08 2,08 2,08 
đ Bản đồ tỷ lệ 1/10000       
  Máy toàn đạc Bộ  13,74 16,5 17,88 19,24 
  Sổ điện tử   13,74 16,5 17,88 19,24 
  Máy vi tính xách tay Cái 0,35 1,30 1,30 1,30 1,30 
  Điện   3,78 3/78 3,78 3,78 
2 Đo vẽ chi tiết       
a Bản đồ tỷ lệ 1/500       
  Máy toàn đạc Bộ  5,50 6,77 9,13 12,09 15,39
  Sổ điện tử Cái  5,50 6,77 9,13 12,09 15,39
b Bản đồ tỷ lệ 1/1000       
  Máy toàn đạc Bộ  10,46 12,33 14,57 18,21 22,77
  Sổ điện tử Cái  10,46 12,33 14,57 18,21 22,77
c Bản đồ tỷ lệ 1/2000       
  Máy toàn đạc Bộ  14,25 16,79 19,85 25,80 33,84
  Sổ điện tử Cái  14,25 16,79 19,85 25,80 33,84
d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000       
  Máy toàn đạc Bộ  58,61 70,31 76,18 82,04 
  Sổ điện tử Cái  58,61 70,31 76,18 82,04 
đ Bản đồ tỷ lệ 1/10000       
  Máy toàn đạc Bộ  106,56 127,84 138,50 149,16 
  Sổ điện tử Cái  106,56 127,84 138,50 149,16 

Ghi chú:

(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 29.

(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 29.

1.3. Vật liệu

Bảng 30

TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Bản đồ địa hình Tờ 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05
2 Bản đồ ĐGHC 364/CT (đã được chỉnh lý, bổ sung hoàn thiện năm 2015) Tờ 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05
3 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 1,80 1,80 2,00 2,20 3,00
4 Bảng tính toán Tờ 0,90 0,90 1,00 1,10 1,50
5 Băng dính loại vừa Cuộn 0,23 0,36 0,50 0,88 1,20
6 Bìa đóng sổ Cái 1,35 1,35 1,50 1,65 2,25
7 Biên bản bàn giao thành quả Bộ 0,16 0,22 3,50 4,68 6,37
8 Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm Cái 27,00 54,00 80,00 110,00 150,00
9 Đĩa CD Đĩa 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05
10 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 0,36 0,45 1,00 2,20 3,00
11 Mực màu Tuýp 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05
12 Sổ đo các loại Quyển 2,70 2,70 5,00 6,60 9,00
13 Sổ ghi chép Quyển 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05
14 Số liệu tọa độ điểm cũ Bộ 0,45 0,45 0,50 0,55 0,75
15 Đinh sắt 10,15cm và đệm Cái 36,00 27,00 0,00 0,00 
16 Sơn đỏ Kg 0,05 0,05 0,05 0,06 0,07
17 Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất Bộ 1,44 1,80 4,00 13,20 18,00
18 Giấy A4 Ram 0,27 0,36 0,50 0,66 0,90
19 Giấy A3 Ram 0,14 0,18 0,30 0,44 0,60
20 Mực in A4 Hộp 0,05 0,07 0,10 0,13 0,18
21 Mực in A3 Hộp 0,03 0,04 0,06 0,09 0,12
22 Ghi chú điểm tọa cao cũ Bộ 0,36 0,45 1,00 2,20 3,00
23 Giấy can Mét 0,45 0,90 1,00 1,65 2,25
24 Giấy gói hàng Tờ 8,55 0,72 1,00 1,10 1,50
25 Pin đèn Đôi 0,14 0,18 0,40 1,54 2,10
26 Số liệu độ cao điểm cũ Bộ 0,45 0,45 0,50 0,55 0,75

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 30:

Bảng 31

TT Công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị 0,15
2 Lưới đo vẽ 0,10
3 Xác định ranh giới thửa đất 0,25
4 Đo vẽ chi tiết 0,25
5 Đối soát kiểm tra 0,10
6 Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất 0,10
7 Phục vụ KTNT 0,05

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 30 và Bảng 31.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.

2. Nội nghiệp

2.1. Dụng cụ

a) Vẽ bản đồ số

Bảng 32

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 10,61 19,90 41,60 64,88 97,32
2 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66
3 Ống đựng bản đồ Cái 24 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66
4 Túi đựng tài liệu Cái 12 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66
5 Thước bẹt nhựa 60cm Cái 24 2,39 4,40 12,24 18,36 27,54
6 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59
7 Quy phạm Quyển 48 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59
8 Máy tính tay Cái 24 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59
9 Đồng hồ báo thức Cái 36 0,04 0,07 0,20 0,31 0,46
10 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,20 0,37 1,02 1,53 2,29
11 Lưu điện 600w Cái 60 0,20 0,37 1,02 1,53 2,29
12 Chuột máy tính Cái 4 0,80 1,47 4,08 6,12 9,18
13 USB (1GB) Cái 24 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59
14 Bóng điện 100W Cái 36 5,30 9,50 20,80 32,44 48,66
15 Điện kW  4,45 7,98 15,14 27,25 40,87

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 33:

Bảng 33

KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 0,70 0,64 0,60 0,55 0,65
2 0,85 0,80 0,77 0,74 0,80
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,20 1,25 0,74 1,35 1,40
5 1,45 1,56 1,00  

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 32 và Bảng 33.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 32 và Bảng 33.

b) Nhập thông tin thửa đất

Mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 32 và Bảng 33 nhân với hệ số tại Bảng 34:

Bảng 34

Công việc 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
Nhập thông tin thửa đất 0,70 0,57 0,32 0,38 0,44

c) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất

Bảng 35

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 6,03 12,00 17,60 36,92 55,38
2 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 6,03 12,00 17,60 36,92 55,38
3 Ống đựng bản đồ Cái 24 6,03 12,00 17,60 36,92 55,38
4 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,17 0,34 0,55 2,04 3,06
5 Quy phạm Quyển 48 0,17 0,34 0,55 2,04 3,06
6 Máy tính tay Cái 24 0,68 1,36 2,21 8,16 12,24
7 Đồng hồ báo thức Cái 36 0,09 0,17 0,28 1,02 1,53
8 Bóng điện 100W Cái 36 1,74 5,26 5,70 10,36 15,54
9 Điện kW  1,46 4,42 4,80 8,70 13,05

Ghi chú:

Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

d) Xác nhận hồ sơ; lập sổ mục kê và phục vụ KTNT

Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 32 và Bảng 33.

đ) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính

Bảng 36

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,48 0,54 0,62 0,68 0,82
2 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 0,48 0,54 0,62 0,68 0,82
3 Ống đựng bản đồ Cái 24 0,48 0,54 0,62 0,68 0,82
4 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,07 0,08 0,09 0,20 0,24
5 Quy phạm Quyển 48 0,07 0,08 0,09 0,20 0,24
6 Đồng hồ báo thức Cái 36 0,04 0,04 0,05 0,10 0,12
7 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,12 0,14 0,15 0,17 0,20
8 Lưu điện 600W Cái 60 0,12 0,14 0,15 0,17 0,20
9 Chuột máy tính Cái 4 7,96 14,92 66,80 89,64 107,57
10 Đầu ghi đĩa CD 0,04 Cái 60 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
11 Đèn điện 0,10 kW Bộ 30 0,12 0,14 0,15 0,17 0,20
12 Điện kW  0,11 0,12 0,13 0,15 0,18

Ghi chú:

Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

e) Giao nộp sản phẩm

Mức được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại Bảng 36.

2.2. Thiết bị

Bảng 37

TT Danh mục thiết bị ĐVT C/suất
(kW/h)
Định mức (ca/mảnh)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1.1 Vẽ bản đồ số
a Bản đồ tỷ lệ 1/500       
  Máy vi tính PC Cái 0,35 5,50 6,74 7,96 9,60 11,54
  Phần mềm vẽ BĐ Cái  5,50 6,74 7,96 9,60 11,54
  Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,12 0,15 0,19 0,22 0,26
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
  Điều hòa Cái 2,20 1,84 2,24 2,64 3,20 3,84
  Điện KW  34,20 62,16 77,36 88,67 106,35
b Bản đồ tỷ lệ 1/1000       
  Máy vi tính PC Cái 0,35 9,55 11,40 14,92 18,66 23,33
  Phần mềm vẽ BĐ Cái  9,55 11,40 14,92 18,66 23,33
  Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,13 0,25 0,38 0,56 0,68
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
  Điều hòa Cái 2,20 3,18 3,80 4,98 6,22 7,78
  Điện KW  87,80 105,30 138,12 172,93 216,09
c Bản đồ tỷ lệ 1/2000       
  Máy vi tính PC Cái 0,35 21,66 26,00 31,20 25,00 31,26
  Phần mềm vẽ BĐ Cái  21,66 26,00 31,20 25,00 31,26
  Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,40 0,67 0,94 1,32 1,88
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
  Điều hòa Cái 2,20 6,66 8,67 11,25 8,34 11,26
  Điện KW  189,08 240,34 304,68 234,57 309,77
d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000       
  Máy vi tính PC Cái 0,35 26,70 36,05 48,66 65,69 
  Phần mềm vẽ BĐ Cái  26,70 36,05 48,66 65,69 
  Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,40 0,67 0,94 1,32 
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 
  Điều hòa Cái 2,20 8,90 12,02 16,22 21,90 
  Điện KW  245,28 331,79 776,26 1376,31 
đ Bản đồ tỷ lệ 1/10000       
  Máy vi tính PC Cái 0,35 34,71 46,86 63,25 85,39 
  Phần mềm vẽ BĐ Cái  34,71 46,86 63,25 85,39 
  Máy in Laser A4 Cái 0,60 0,40 0,67 0,94 1,32 
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,117 0,11 0,11 0,11 
  Điều hòa Cái 2,20 11,57 15,62 21,08 28,47 
  Điện KW  318,27 430,32 1007,71 1787,20 
1.2 Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất
a Bản đồ tỷ lệ 1/500       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 4,52 4,52 4,52 4,52 4,52
  Điều hòa Cái 2,20 1,51 1,51 1,51 1,51 1,51
  Điện KW  50,32 50,32 50,32 50,32 50,32
b Bản đồ tỷ lệ 1/1000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 9,00 9,00 9,00 9,00 9,00
  Điều hòa Cái 2,20 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00
  Điện KW  81,90 81,90 81,90 81,90 81,90
c Bản đồ tỷ lệ 1/2000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 13,20 13,20 13,20 13,20 13,20
  Điều hòa Cái 2,20 4,40 4,40 4,40 4,40 4,40
  Điện KW  120,12 120,12 120,12 120,12 120,12
d Bản đồ tỷ lệ 1/5000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 27,69 27,69 27,69 27,69 
  Điều hòa Cái 2,20 9,23 9,23 9,23 9,23 
  Điện KW  251,98 251,98 251,98 251,98 
đ Bản đồ tỷ lệ 1/10000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 55,38 55,38 55,38 55,38 
  Điều hòa Cái 2,20 18,46 18,46 18,46 18,46 
  Điện KW  503,96 503,96 503,96 503,96 
1.3 Nhập thông tin thửa đất
a Bản đồ tỷ lệ 1/500       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 5,39 5,39 5,39 5,39 5,39
  Điều hòa Cái 2,20 1,80 1,80 1,80 1,80 1,80
  Điện KW  49,11 49,11 49,11 49,11 49,11
b Bản đồ tỷ lệ 1/1000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 8,40 8,40 8,40 8,40 8,40
  Điều hòa Cái 2,20 2,80 2,80 2,80 2,80 2,80
  Điện KW  76,44 76,44 76,44 76,44 76,44
c Bản đồ tỷ lệ 1/2000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 10,92 10,92 10,92 10,92 10,92
  Điều hòa Cái 2,20 3,64 3,64 3,64 3,64 3,64
  Điện KW  99,37 99,37 99,37 99,37 99,37
d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 18,56 18,56 18,56 18,56 
  Điều hòa Cái 2,20 6,19 6,19 6,19 6,19 
  Điện KW  168,96 168,96 168,96 168,96 
đ Bản đồ tỷ lệ 1/10000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 27,84 27,84 27,84 27,84 
  Điều hòa Cái 2,20 9,29 9,29 9,29 9,29 
  Điện KW  253,44 253,44 253,44 253,44 
1.4 Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính
a Bản đồ tỷ lệ 1/500       
  Máy vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,36 0,36 0,36 0,36 0,36
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
  Điều hòa Cái 2,20 0,12 0,12 0,12 0,12 0,12
  Điện KW  3,58 3,58 3,58 3,58 3,58
b Bản đồ tỷ lệ 1/1000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,41 0,41 0,41 0,41 0,41
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
  Điều hòa Cái 2,20 0,14 0,14 0,14 0,14 0,14
  Điện KW  4,09 4,09 4,09 4,09 4,09
c Bản đồ tỷ lệ 1/2000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
  Điều hòa Cái 2,20 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15
  Điện KW  4,42 4,42 4,42 4,42 4,42
d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,51 0,51 0,51 0,51 
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 
  Điều hòa Cái 2,20 0,17 0,17 0,17 0,17 
  Điện KW  4,94 4,94 4,94 4,94 
đ Bản đồ tỷ lệ 1/10000       
  Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,77 0,77 0,77 0,77 
  Máy in phun A0 Cái 0,40 0,14 0,14 0,14 0,14 
  Điều hòa Cái 2,20 0,26 0,26 0,26 0,26 
  Điện KW  6,42 6,42 6,42 6,42 
          
              

2.3. Vật liệu

a) Vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất

Bảng 38

TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Bản đồ địa hình Tờ 0,07 0,09 0,20 0,70 0,70
2 Bản đồ ĐGHC 364/CT (đã được chỉnh lý, bổ sung hoàn thiện năm 2015) - phô tô Tờ 0,07 0,09 0,20 0,70 0,70
3 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
4 Bảng tính toán Tờ 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
5 Băng dính loại vừa Cuộn 0,25 0,40 0,50 0,80 0,80
6 Bìa đóng sổ Cái 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
7 Biên bản bàn giao thành quả Bộ 0,30 0,30 0,20 2,00 2,00
8 Ghi chú điểm độ cao cũ Bộ 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50
9 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50
10 Giấy A0 loại 100g/m2 Tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 4,00
11 Giấy A4 Ram 3,00 6,00 9,00 16,00 16,00
12 Mực in laser Hộp 0,60 1,20 1,80 3,20 3,20
13 Sổ mục kê Quyển 0,14 0,15 0,40 0,10 0,10
14 Sổ ghi chép Quyển 0,07 0,09 0,20 0,70 0,70
15 Số liệu tọa độ điểm cũ Bộ 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50
16 Số liệu độ cao điểm cũ Bộ 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50
17 Mực in phun (4 hộp 4 màu) Hộp 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 38.

(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 38.

(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 38.

(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 38.

b) Lấy xác nhận hồ sơ; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất; phục vụ KTNT và giao nộp sản phẩm.

Mức tính bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 38.

c) Biên tập và in bản đồ theo đơn vị hành chính

Bảng 39

TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 1 mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Bản đồ địa hình Tờ 0,01 0,01 0,02 0,05 0,06
2 Bản đồ ĐGHC 364/CT (đã được chỉnh lý, bổ sung hoàn thiện năm 2015) Tờ 0,01 0,01 0,05 0,20 0,25
3 Băng dính loại vừa Cuộn 0,05 0,10 0,15 0,20 0,25
4 Biên bản bàn giao thành quả Bộ 1,00 1,00 1,00 1,00 1,10
5 Giấy A4 Ram 0,002 0,004 0,01 0,01 0,01
6 Đĩa CD Đĩa 0,03 0,04 0,08 0,20 0,20
7 Sổ ghi chép Quyển 0,01 0,01 0,03 0,05 0,05
8 Mực in phun (4 hộp 4 màu) Hộp 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
9 Giấy A0 loại 100g/m2 Tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 4,00

III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Dụng cụ

1.1. Số hóa BĐĐC;chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 40

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Số hóa BĐĐC Chuyển hệ
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/2000 1/5000
1 Áo blu Cái 9 5,39 9,52 12,72 20,08 4,24 6,12
2 Bàn máy vi tính Cái 72 4,04 7,14 9,54 15,06 3,18 4,59
3 Ghế xoay Cái 72 4,04 7,14 9,54 15,06 3,18 4,59
4 Dép xốp Đôi 6 5,39 9,52 12,72 20,08 4,24 6,12
5 Đồng hồ treo tường Cái 36 1,68 2,97 3,97 6,27 1,32 1,91
6 Đèn neon 40W Bộ 30 4,04 7,14 9,54 15,06 3,18 4,59
7 Êke Bộ 24 0,07 0,12 0,16 0,25 0,05 0,08
8 Giá để tài liệu Cái 60 0,07 0,12 0,16 0,25 0,05 0,08
9 Ghế tựa Cái 60 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77
10 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77
11 Máy hút ẩm 2kW Cái 60 0,27 0,47 0,63 1,00 0,21 0,31
12 Máy hút bụi 1,5kW Cái 60 0,03 0,06 0,08 0,13 0,03 0,04
13 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 1,01 1,79 2,39 3,77 0,80 1,15
14 Quạt thông gió 40W Cái 36 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77
15 Quạt trần 100W Cái 36 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77
16 Quy phạm Quyển 48 1,35 2,38 3,18 5,02 1,06 1,53
17 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77
18 Thước Đrôbưsep Cái 120 0,13 0,23 0,31 0,49 0,10 0,15
19 Thước nhựa 1,2m Cái 24 1,35 2,38 3,18 5,02 1,06 1,53
20 Xô nhựa 10 lít Cái 12 2,70 4,76 6,36 10,04 2,12 3,06
21 Quy định số hóa Quyển 48 0,67 1,19 1,59 2,51 0,53 0,77
22 Lưu điện 600W Cái 60 2,70 4,76 6,36 10,04 2,12 3,06
23 Đầu ghi CD 0,4kW Cái 72 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
24 Máy in A4 0,5kW Cái 72 0,02 0,02 0,04 0,04 0,04 0,04
25 Chuột máy tính Cái 4 4,04 7,14 9,54 15,06 3,18 4,59
26 Điện kW  5,80 10,20 13,60 21,50 5,80 8,36

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:

Bảng 41

Khó khăn Số hóa BĐĐC Chuyển hệ
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/2000 1/5000
1 0,76 0,76 0,76 0,76 0,80 0,90
2 0,87 0,87 0,87 0,87 0,90 1,00
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,15 1,15 1,15 1,15 1,10 1,10
5 1,32 1,32 1,32  1,30 

(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng 36 và Bảng 37.

(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:

- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;

- Mức cho 1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.

(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 19 và Bảng 20 (Mục I, Chương I, Phần 3).

1.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Không sử dụng dụng cụ

2. Thiết bị

2.1. Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 42

TT Danh mục ĐVT C/suất
(kw/h)
Số lượng Định mức (Ca/mảnh)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 KK6
1 Số hóa BĐĐC         
1.1 Bản đồ tỷ lệ 1/500         
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 2,34 2,84 3,44 4,14 4,99 5,94
  Máy quét Cái 2,50 1 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24
  Thiết bị nối mạng Bộ 0,10 1 0,16 0,19 0,23 0,28 0,33 0,40
  Máy chủ Netserver Cái 0,40 1 0,16 0,19 0,23 0,28 0,33 0,40
  Máy in phun A0 Cái 0,40 1 0,18 0,18 0,18 0,18 0,18 0,18
  Phần mềm số hóa Bản  1 2,34 2,84 3,44 4,14 4,99 5,94
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,49 0,57 0,67 0,79 0,93 1,09
  Điện kW   22,30 25,30 29,10 33,60 38,90 44,90
1.2 Bản đồ tỷ lệ 1/000         
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 5,34 5,70 6,54 7,68 11,34 13,68
  Máy quét Cái 2,50 1 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24
  Thiết bị nối mạng Bộ 0,10 1 0,36 0,38 0,44 0,51 0,76 0,91
  Máy chủ Netserver Cái 0,40 1 0,36 0,38 0,44 0,51 0,76 0,91
  Máy in phun A0 Cái 0,40 1 0,18 0,18 0,18 0,18 0,18 0,18
  Phần mềm số hóa Bản  1 5,34 5,70 6,54 7,68 11,34 13,68
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,99 1,05 1,19 1,38 1,99 2,38
  Điện kW   41,20 43,40 48,70 55,90 79,00 93,70
1.3 Bản đồ tỷ lệ 1/2000         
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 6,45 8,06 10,80 12,60 15,75 19,68
  Máy quét Cái 2,50 1 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24
  Thiết bị nối mạng Bộ 0,10 1 0,60 0,75 0,95 1,15 1,45 1,80
  Máy chủ Netserver Cái 0,40 1 0,60 0,75 0,95 1,15 1,45 1,80
  Máy in phun A0 Cái 0,40 1 0,18 0,18 0,18 0,18 0,18 0,18
  Phần mềm số hóa Bản  1 6,45 8,06 10,80 12,60 15,75 19,68
  Điều hòa Cái 2,20 1 1,61 2,02 2,70 3,15 3,94 4,92
  Điện kW   55,77 69,19 91,28 105,73 130,85 161,98
1.4 Bản đồ tỷ lệ 1/5000         
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 11,52 15,36 18,43 22,12  
  Máy quét Cái 2,50 1 0,24 0,24 0,24 0,24  
  Thiết bị nối mạng Bộ 0,10 1 0,96 1,15 1,38 1,66  
  Máy chủ Netserver Cái 0,40 1 0,96 1,15 1,38 1,66  
  Máy in phun A0 Cái 0,40 1 0,18 0,18 0,18 0,18  
  Phần mềm số hóa Bản  1 11,52 15,36 18,43 22,12  
  Điều hòa Cái 2,20 1 2,88 3,84 4,61 5,53  
  Điện kW   95,84 126,60 150,82 179,84  
2 Chuyển hệ         
2.1 Bản đồ tỷ lệ 1/500         
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 1,57 1,73 1,92 2,11 2,21 2,54
  Thiết bị nối mạng Bộ 0,10 1 0,10 0,12 0,13 0,14 0,15 0,16
  Máy chủ Netserver Cái 0,40 1 0,10 0,12 0,13 0,14 0,15 0,16
  Máy in phun A0 Cái 0,40 1 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15
  Phần mềm số hóa Bản  1 1,57 1,73 1,92 2,11 2,21 2,54
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,31 0,35 0,38 0,42 0,44 0,51
  Điện kW   11,27 12,56 13,72 15,06 15,76 18,10
2.2 Bản đồ tỷ lệ 1/1000         
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 1,97 2,16 2,40 2,64 2,76 3,17
  Thiết bị nối mạng Bộ 0,10 1 0,13 0,14 0,16 0,18 0,19 0,20
  Máy chủ Netserver Cái 0,40 1 0,13 0,14 0,16 0,18 0,19 0,20
  Máy in phun A0 Cái 0,40 1 0,19 0,19 0,19 0,19 0,19 0,19
  Phần mềm số hóa Bản  1 1,97 2,16 2,40 2,64 2,76 3,17
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,34 0,37 0,41 0,45 0,48 0,55
  Điện kW   13,26 13,86 15,94 17,47 18,42 20,96
2.3 Bản đồ tỷ lệ 1/2000         
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 2,46 2,70 3,00 3,30 3,45 3,96
  Thiết bị nối mạng Bộ 0,10 1 0,16 0,18 0,20 0,22 0,24 0,27
  Máy chủ Netserver Cái 0,40 1 0,16 0,18 0,20 0,22 0,24 0,27
  Máy in phun A0 Cái 0,40 1 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24
  Phần mềm số hóa Bản  1 2,46 2,70 3,00 3,30 3,45 3,96
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,42 0,46 0,51 0,56 0,60 0,68
  Điện kW   16,50 18,00 19,90 21,80 23,05 26,15
2.4 Bản đồ tỷ lệ 1/5000         
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 3,69 3,99 4,29 4,59  
  Thiết bị nối mạng Bộ 0,10 1 0,22 0,25 0,27 0,29  
  Máy chủ Netserver Cái 0,40 1 0,22 0,25 0,27 0,29  
  Máy in phun A0 Cái 0,40 1 0,24 0,36 0,36 0,36  
  Phần mềm số hóa Bản  1 3,30 3,69 3,99 4,29  
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,56 0,65 0,70 0,75  
  Điện kW   22,90 26,00 27,90 29,80  

Ghi chú:

Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho chuyển hệ tọa độ.

2.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng 19 và Bảng 20 (Mục I, Chương I, Phần III).

3. Vật liệu

Bảng 43

TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Số hóa Chuyển hệ tọa độ
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/2000 1/5000
1 Sổ ghi chép công tác Quyển 1,00 1,00 1,00 1,00 0,04 0,07
2 Băng dính phim Cuộn 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
3 Giấy đóng gói thành quả Tờ 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00
4 Giấy vẽ sơ đồ khu đo Tờ 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
5 Giấy can Mét 1,50 1,50 1,50 1,50 1,50 1,50
6 Giấy A4 (nội) Ram 0,02 0,02 0,04 0,04 0,04 0,04
7 Giấy A0 loại 100g/m2 Tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 3,00 3,00
8 Mực in laser Hộp 0,004 0,004 0,008 0,008 0,008 0,008
9 Đĩa CD (cơ số 2) Cái 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05
10 Thuốc tẩy rửa Lít 0,001 0,001 0,002 0,003 0,002 0,003
11 Mực in phun (4 màu) Hộp 0,04 0,04 0,04 0,04 0,03 0,03
12 Khăn mặt Cái 0,05 0,05 0,07 0,10 0,05 0,10
13 Khăn lau máy Cái 0,01 0,01 0,02 0,03 0,01 0,03
14 Bản đồ gốc Tờ 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
15 Cồn công nghiệp Lít 0,01 0,01 0,02 0,02 0,01 0,01
16 Bóng đèn máy quét Cái 0,0001 0,0001 0,0001 0,0001 0,0001 0,0001
17 Sổ giao ca Quyển 0,05 0,05 0,07 0,1 0,01 0,02

Ghi chú:

(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại Bảng 40 cho chuyển hệ tọa độ.

(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.

(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 19 và Bảng 20 (Mục I, Chương I, Phần III).

IV. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Ngoại nghiệp

1.1. Đối soát thực địa

a) Dụng cụ

Bảng 44

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Áo rét BHLĐ Cái 18 6.72 10.08 15.12 30.24 45.36
2 Áo mưa bạt Cái 18 6.72 10.08 15.12 30.24 45.36
3 Balô Cái 18 17.88 26.81 40.22 80.44 120.66
4 Giầy Đôi 12 17.88 26.81 40.22 80.44 120.66
5 Mũ cứng Cái 12 17.88 26.81 40.22 80.44 120.66
6 Quần áo BHLĐ Bộ 9 17.88 26.81 40.22 80.44 120.66
7 Bi đông nhựa cái 12 17.88 26.81 40.22 80.44 120.66
8 Ống đựng bản đồ Cái 24 6.72 10.08 15.12 30.24 45.36
9 Thước vải 50m Cái 4 6.72 10.08 15.12 30.24 45.36
10 Máy tính cầm tay Cái 24 6.72 10.08 15.12 30.24 45.36
11 Đồng hồ báo thức Cái 36 17.88 26.81 40.22 80.44 120.66

Ghi chú:

Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 45:

Bảng 45

KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 0,60 0,60 0,60 0,60 0,60
2 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,35 1,35 1,35 1,10 1,10
5 1,75 1,75 1,75  

b) Thiết bị

Không sử dụng thiết bị.

c) Vật liệu

Bảng 46

STT Danh mục ĐVT Định mức
(tính cho 1 mảnh)
1 BĐĐC Tờ 1,00
2 Bút chì màu Cái 1,00
3 Giấy A4 Ram 0,10
4 Giấy can Mét 1,00
5 Tẩy chì Cái 5,00
6 Kẹp giấy loại nhỏ Cái 10,00

Ghi chú:

Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.

1.2. Lưới đo vẽ

a) Dụng cụ

Bảng 47

TT Danh mục ĐVT

Thời hạn 

(tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Áo rét BHLĐ Cái 18 2,64 0,72 0,62 1,49 2,98
2 Áo mưa bạt Cái 18 2,64 0,72 0,62 1,49 2,98
3 Balô Cái 18 7,04 1,92 1,66 3,97 7,94
4 Găng tay bạt Đôi 6 7,04 1,92 1,66 3,97 7,94
5 Giầy cao cổ Đôi 12 7,04 1,92 1,66 3,97 7,94
6 Mũ cứng Cái 12 7,04 1,92 1,66 3,97 7,94
7 Quần áo BHLĐ Bộ 9 7,04 1,92 1,66 3,97 7,94
8 Bi đông nhựa Cái 12 7,04 1,92 1,66 3,97 7,94
9 Búa đóng cọc Cái 36 0,03 0,01 0,01 0,02 0,04
10 Bút kẻ thẳng Cái 24 4,40 1,20 1,04 2,48 4,96
11 Hòm sắt tài liệu Cái 48 11,00 3,00 2,60 6,20 12,40
12 Ống đựng bản đồ Cái 24 2,20 0,60 0,52 1,24 2,48
13 Nilon gói tài liệu Tấm 9 0,44 0,12 0,10 0,25 0,50
14 Túi đựng tài liệu Cái 12 11,00 3,00 2,60 6,20 12,40
15 Eke Bộ 24 0,44 0,12 0,10 0,25 0,50
16 Thước thép cuộn 2m Cái 6 1,10 0,30 0,26 0,62 1,24
17 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 2,93 0,80 0,69 1,65 3,30
18 Quy phạm Quyển 48 3,30 0,90 0,78 1,86 3,72
19 Kẹp sắt Cái 6 11,00 3,00 2,60 6,20 12,40
20 Máy tính tay Cái 24 0,44 0,12 0,10 0,25 0,50
21 Nilon che máy 5m Tấm 9 2,20 0,60 0,52 1,24 2,48
22 Ô che máy Cái 24 11,00 3,00 2,60 6,20 12,40
23 Bảng ngắm Cái 36 0,44 0,12 0,10 0,25 0,50
24 Đồng hồ báo thức Cái 36 1,10 0,30 0,26 0,62 1,24

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 48:

Bảng 48

KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 0,60 0,60 0,60 0,60 0,60
2 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,35 1,35 1,35 1,10 1,10
5 1,75 1,75 1,75  

(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(3) Mức tại Bảng 47 và Bảng 48 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 49

TT Danh mục ĐVT Số lượng C/suất
(kw/h)
Định mức (Ca/100 thửa)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Bản đồ tỷ lệ 1/500        
  Máy toàn đạc Bộ 1  0,79 0,99 1,32 1,78 2,24
  Sổ điện tử Sổ   0,79 0,99 1,32 1,78 2,24
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 0,07 0,08 0,11 0,15 0,19
  Điện Kw   0,20 0,24 0,32 0,44 0,56
2 Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
  Máy toàn đạc Bộ 1  0,22 0,27 0,36 0,49 0,62
  Sổ điện tử Sổ   0,22 0,27 0,36 0,49 0,62
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 0,02 0,02 0,03 0,04 0,05
  Điện Kw   0,06 0,06 0,09 0,12 0,15
3 Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
  Máy toàn đạc Bộ 1  0,19 0,25 0,31 0,39 0,55
  Sổ điện tử Sổ   0,19 0,25 0,31 0,39 0,55
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 0,02 0,02 0,03 0,03 0,04
  Điện Kw   0,06 0,08 0,09 0,10 0,12
4 Bản đồ tỷ lệ 1/5.000        
  Máy toàn đạc Bộ 1  0,49 0,56 0,74 0,82 
  Sổ điện tử Sổ   0,49 0,56 0,74 0,82 
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 0,04 0,05 0,06 0,07 
  Điện Kw   0,12 0,15 0,18 0,21 
5 Bản đồ tỷ lệ 1/10000        
  Máy toàn đạc Bộ 1  0,74 0,84 1,11 1,23 
  Sổ điện tử Sổ   0,74 0,84 1,11 1,23 
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 0,06 0,08 0,09 0,11 
  Điện Kw   0,16 0,20 0,23 0,27 

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.

(2) Mức tại Bảng 49 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 53.

1.3. Đo vẽ chi tiết

a) Dụng cụ

Bảng 50

TT Danh mục ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Áo rét BHLĐ Cái 18 33,36 13,45 13,96 22,06 44,12
2 Áo mưa bạt Cái 18 33,36 13,45 13,96 22,06 44,12
3 Balô Cái 18 88,96 35,86 37,23 58,82 117,64
4 Giầy cao cổ Đôi 12 88,96 35,86 37,23 58,82 117,64
5 Mũ cứng Cái 12 88,96 35,86 37,23 58,82 117,64
6 Quần áo BHLĐ Bộ 9 88,96 35,86 37,23 58,82 117,64
7 Tất sợi Đôi 6 88,96 35,86 37,23 58,82 117,64
8 Bi đông nhựa Cái 12 88,96 35,86 37,23 58,82 117,64
9 Bút kẻ thẳng Cái 24 5,56 2,24 2,32 3,08 6,16
10 Hòm sắt tài liệu Cái 48 16,68 6,72 6,98 9,23 18,46
11 Ống đựng bản đồ Cái 24 16,68 6,72 6,98 9,23 18,46
12 Nilon gói tài liệu Tấm 9 2,78 1,12 1,16 1,54 3,08
13 Túi đựng tài liệu Cái 12 16,68 6,72 6,98 9,23 18,46
14 Eke Bộ 24 2,78 1,12 1,16 1,54 3,08
15 Thước đo độ Cái 24 11,12 4,48 4,66 6,16 12,32
16 Thước nhựa 60cm Cái 24 2,78 1,12 1,16 1,54 3,08
17 Thước vải 50m Cái 4 5,56 2,24 2,32 3,08 6,16
18 Thước thép 30m Cái 2 2,78 1,12 1,16 1,54 3,08
19 Thước thép 2m Cái 6 1,39 0,57 0,58 0,77 1,54
20 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 2,78 1,12 1,16 1,54 3,08
21 Quy phạm Quyển 48 2,78 1,12 1,16 1,54 3,08
22 Kẹp sắt Cái 6 16,68 6,72 6,98 9,23 18,46
23 Máy tính cầm tay Cái 24 0,28 0,11 0,12 0,15 0,30
24 Đồng hồ báo thức Cái 36 1,39 0,57 0,58 0,77 1,54

Ghi chú:

(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 51:

Bảng 51

KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 0,60 0,60 0,60 0,60 0,60
2 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,35 1,35 1,35 1,10 1,10
5 1,75 1,75 1,75  

(2) Mức tại Bảng 50 và Bảng 51 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 52

TT Danh mục ĐVT Số lượng C/suất
(kW/h)
Định mức (Ca/100 thửa)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Bản đồ tỷ lệ 1/500        
  Máy toàn đạc Bộ 1  10,01 12,51 16,68 22,52 28,36
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 10,01 12,51 16,68 22,52 28,36
  Sổ điện tử Sổ 1  0,83 1,04 1,39 1,88 2,36
  Điện Kw   2,50 3,10 4,10 5,50 6,90
2 Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
  Máy toàn đạc Bộ 1  4,04 5,05 6,72 9,09 11,77
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 4,04 5,05 6,72 9,09 11,77
  Sổ điện tử Sổ 1  0,34 0,42 0,57 0,76 0,99
  Điện Kw   0,95 1,22 1,62 2,16 2,84
3 Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
  Máy toàn đạc Bộ 1  4,19 5,59 6,98 8,73 12,22
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 4,19 5,59 6,98 8,73 12,22
  Sổ điện tử Sổ 1  0,35 0,47 0,58 0,73 
  Điện Kw   1,08 1,35 1,76 2,16 
4 Bản đồ tỷ lệ 1/5000        
  Máy toàn đạc Bộ 1  6,00 6,92 9,23 10,16 
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 6,00 6,92 9,23 10,16 
  Sổ điện tử Sổ 1  0,50 0,58 0,77 0,85 
  Điện Kw   1,50 1,70 2,30 2,50 
5 Bản đồ tỷ lệ 1/10000        
  Máy toàn đạc Bộ 1  9,00 10,38 13,85 15,24 
  Vi tính xách tay Cái 1 0,35 9,00 10,38 13,85 15,24 
  Sổ điện tử Sổ 1  0,75 0,87 1,16 1,28 
  Điện Kw   1,95 2,21 2,99 3,25 

Ghi chú:

Mức tại Bảng 52 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 53

TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 BĐĐC Tờ 0,02 0,02 0,02 0,04 0,10
2 Bản đồ ĐGHC Tờ 0,02 0,02 0,02 0,04 0,10
3 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 0,68 0,33 0,20 0,11 0,28
4 Băng dính loại vừa Cuộn 0,09 0,07 0,05 0,04 0,10
5 Bìa đóng sổ Cái 0,51 0,25 0,15 0,08 0,20
6 Biên bản bàn giao thành quả Bộ 0,06 0,04 0,35 0,24 0,60
7 Đĩa CD Đĩa 0,02 0,02 0,02 0,04 0,10
8 Giấy can Mét 0,17 0,17 0,10 0,08 0,20
9 Giấy A4 Ram 1,36 1,33 0,05 0,06 0,15
10 Mực màu Tuýp 0,02 0,02 0,02 0,04 0,10
11 Số đo các loại Quyển 1,02 0,50 0,50 0,33 0,83
12 Sổ ghi chép Quyển 0,02 0,02 0,02 0,04 0,10
13 Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cm Cái 10 10 8 10 25,00
14 Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất Bộ 0,54 0,33 0,40 0,67 1,68

Ghi chú:

Mức tại Bảng 53 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

2. Nội nghiệp

2.1. Số hóa BĐĐC

Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại Mục III, Chương I, Phần III.

2.2. Lập bản vẽ BĐĐC

a) Dụng cụ

Bảng 54

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Balô Cái 18 6,74 3,87 4,18 5,86 11,72
2 Giầy cao cổ Đôi 12 6,74 3,87 4,18 5,86 11,72
3 Mũ cứng Cái 12 6,74 3,87 4,18 5,86 11,72
4 Quần áo BHLĐ Bộ 9 6,74 3,87 4,18 5,86 11,72
5 Tất sợi Đôi 6 6,74 3,87 4,18 5,86 11,72
6 Bi đông nhựa Cái 12 6,74 3,87 4,18 5,86 11,72
7 Hòm sắt tài liệu Cái 48 3,43 2,35 2,47 3,10 6,20
8 Ống đựng tài liệu Cái 24 3,43 2,35 2,47 3,10 6,20
9 Túi đựng tài liệu Cái 12 3,43 2,35 2,47 3,10 6,20
10 Thước nhựa 60cm Cái 24 0,57 0,39 0,41 0,52 1,04
11 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,57 0,39 0,41 0,52 1,04
12 Quy phạm Quyển 48 0,57 0,39 0,41 0,52 1,04
13 Máy tính cầm tay Cái 24 0,06 0,04 0,04 0,05 0,10
14 Đồng hồ báo thức Cái 36 0,29 0,20 0,21 0,26 0,52
15 Máy ổn áp chung Cái 60 1,14 0,78 0,82 1,03 2,06
16 Lưu điện Cái 60 4,57 3,14 3,29 4,13 8,26
17 Chuột máy tính Cái 4 3,43 2,35 2,47 3,10 6,20
18 USB flash Cái 24 0,01 0,01 0,01 0,01 0,02
19 Đầu ghi CD 0,4kW Cái 72 0,006 0,004 0,004 0,005 0,01
20 Đèn neon 0,04kW Bộ 30 1,14 0,78 0,82 1,03 2,06
21 Điện kW  0,03 0,02 0,02 0,02 0,04

Ghi chú:

(1) Mức khó khăn tại Bảng 54 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 55:

Bảng 55

KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 0,60 0,60 0,60 0,60 0,60
2 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75
3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
4 1,35 1,35 1,35 1,10 1,10
5 1,75 1,75 1,75  

(2) Mức tại Bảng 54 và Bảng 55 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.

b) Thiết bị

Bảng 56

TT Danh mục ĐVT C/suất
(kW/h)
Số lượng Định mức (Ca/100 thửa)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Bản đồ tỷ lệ 1/500        
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 2,78 3,02 3,43 4,00 4,57
  Máy in laser 0,5 kW Cái   0,004 0,005 0,006 0,007 0,008
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,74 0,80 0,91 1,07 1,22
  Điện Kw   21,92 23,72 27,02 31,43 35,93
2 Bản đồ tỷ lệ 1/1000        
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 2,13 2,21 2,35 2,54 2,77
  Máy in laser 0,5 kW Cái   0,002 0,003 0,004 0,005 0,006
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,57 0,59 0,63 0,68 0,74
  Điện Kw   16,81 17,41 18,52 20,02 21,83
3 Bản đồ tỷ lệ 1/2000        
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 2,20 2,33 2,47 2,63 2,96
  Máy in laser 0,5 kW Cái   0,002 0,003 0,004 0,005 0,006
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,59 0,62 0,66 0,70 0,79
  Điện Kw   17,31 18,41 19,41 20,72 21,93
4 Bản đồ tỷ lệ 1/5.000        
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 2,64 2,77 3,10 3,23 
  Máy in laser 0,5 kW Cái   0,003 0,004 0,005 0,005 
  Điều hòa Cái 2,20 1 0,70 0,74 0,83 0,86 
  Điện Kw   20,81 21,82 24,42 25,42 
5 Bản đồ tỷ lệ 1/10000        
  Máy vi tính PC Cái 0,35 1 3,96 4,16 4,65 4,85 
  Máy in laser 0,5 kW Cái   0,006 0,008 0,010 0,013 
  Điều hòa Cái 2,20 1 1,05 1,11 1,25 1,29 
  Điện Kw   31,22 32,77 36,64 38,14 

Ghi chú:

Mức tại Bảng 56 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 57

TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Bản đồ địa hình Tờ 0,01 0,01 0,01 0,02 0,02
2 Bản đồ ĐGHC Tờ 0,01 0,01 0,01 0,02 0,02
3 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00
4 Bảng tính toán Tờ 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00
5 Băng dính loại vừa Cuộn 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15
6 Bìa đóng sổ Cái 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
7 Biên bản bàn giao Tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 4,00
8 Giấy A4 Ram 1,50 1,50 1,50 1,50 1,50
9 Mực in laser Hộp 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
10 Giấy gói hàng Tờ 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
11 Sổ ghi chép Quyển 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10
12 Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất Bộ 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20

Ghi chú:

(1) Mức tại Bảng 57 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.

2.3. Bổ sung Sổ mục kê

a) Dụng cụ

Bảng 58

TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Áo blu Cái 9 2,08 2,08 2,08 2,08 2,08
2 Dép xốp Đôi 6 2,08 2,08 2,08 2,08 2,08
3 Bàn làm việc Cái 96 1,04 1,04 1,04 1,04 1,04
4 Ghế tựa Cái 96 1,04 1,04 1,04 1,04 1,04
5 Giá để tài liệu Cái 60 0,78 0,78 0,78 0,78 0,78
6 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,78 0,78 0,78 0,78 0,78
7 Đèn neon 40W Bộ 30 2,08 2,08 2,08 2,08 2,08
8 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 1,56 1,56 1,56 1,56 1,56
9 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,52 0,52 0,52 0,52 0,52
10 Quạt thông gió 40W Cái 36 0,26 0,26 0,26 0,26 0,26
11 Quạt trần 100W Cái 36 0,26 0,26 0,26 0,26 0,26
12 Đèn bàn 100W Bộ 12 2,08 2,08 2,08 2,08 2,08
13 Điện kW  2,90 2,90 2,90 2,90 2,90

Ghi chú:

(1) Mức tại Bảng 58 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 59

TT Danh mục ĐVT Số lượng Công suất
(kW/h)
Định mức
(Ca/100 thửa)
1 Máy vi tính PC Cái 1 0,35 1,56
2 Điều hòa Cái 1 2,20 0,42
3 Điện Kw   12,30

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau; (2) Mức tại Bảng 59 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 60

TT Danh mục ĐVT Định mức
(tính cho 100 thửa)
1 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 3,00
2 Bìa đóng sổ cái 2,00
3 Biên bản bàn giao TQ Tờ 4,00
4 Giấy A4 Ram 0,30
5 Mực in laser Hộp 0,06
6 Sổ mục kê Quyển 0,05
7 Sổ ghi chép Quyển 0,01
8 Bảng thống kê hiện trạng đo đạc ĐC các loại đất Bộ 0,20

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 60 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

2.4. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm

a) Dụng cụ

Bảng 61

TT Danh mục ĐVT

Thời hạn 

(tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Áo blu Cái 9 1,97 2,54 3,53 4,76 9,52
2 Dép xốp Đôi 6 1,97 2,54 3,53 4,76 9,52
3 Bàn làm việc Cái 96 0,73 0,93 1,26 1,70 3,40
4 Ghế tựa Cái 96 0,73 0,93 1,26 1,70 3,40
5 Bàn vẽ kỹ thuật Cái 96 0,73 0,93 1,26 1,70 3,40
6 Giá để tài liệu Cái 60 0,18 0,23 0,31 0,43 0,86
7 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,18 0,23 0,31 0,43 0,86
8 Đèn neon 40W Bộ 30 1,46 1,86 2,51 3,40 6,80
9 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 1,10 1,40 1,88 2,55 5,10
10 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,37 0,47 0,63 0,85 1,70
11 Quy phạm Quyển 48 0,02 0,02 0,03 0,04 0,08
12 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,02 0,02 0,03 0,04 0,08
13 Quạt trần 100W Cái 36 0,18 0,23 0,31 0,43 0,86
14 Điện kW  0,50 0,60 0,80 1,10 2,20

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 61 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 62

TT Danh mục ĐVT Số lượng Công suất
(kw/h)
Định mức
(Ca/mảnh)
1 Bản đồ tỷ lệ 1/500    
  Máy vi tính PC Cái 1 0,35 0,36
  Máy in phun A0 Cái 1 0,40 0,05
  Điều hòa Cái 1 2,20 0,10
  Điện Kw   3,00
2 Bản đồ tỷ lệ 1/1000    
  Máy vi tính PC Cái 1 0,35 0,41
  Máy in phun A0 Cái 1 0,40 0,05
  Điều hòa Cái 1 2,20 0,11
  Điện Kw   3,40
3 Bản đồ tỷ lệ 1/2000    
  Máy vi tính PC Cái 1 0,35 0,46
  Máy in phun A0 Cái 1 0,40 0,05
  Điều hòa Cái 1 2,20 0,12
  Điện Kw   3,80
4 Bản đồ tỷ lệ 1/5.000    
  Máy vi tính PC Cái 1 0,35 0,51
  Máy in phun A0 Cái 1 0,40 0,05
  Điều hòa Cái 1 2,20 0,14
  Điện Kw   4,20
5 Bản đồ tỷ lệ 1/10000    
  Máy vi tính PC Cái 1 0,35 0,57
  Máy in phun A0 Cái 1 0,40 0,10
  Điều hòa Cái 1 2,20 0,19
  Điện Kw   4,25

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 62 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 63

TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Biên bản bàn giao TQ Tờ 4,00 4,00 4,00 4,00 4,00
2 Đĩa CD Đĩa 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
3 Giấy Kroky Tờ 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
4 Giấy A4 Ram 0,30 0,25 0,20 0,15 0,15
5 Mực in laser Hộp 0,06 0,05 0,04 0,03 0,03
6 Giấy gói hàng Tờ 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
7 Sổ ghi chép Quyển 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10
8 Mực in plotter 4 màu Hộp 0,01 0,003 0,002 0,001 0,001
9 Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất Bộ 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 63 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 40% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 40% đến 75% hoặc biến động trên 75% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

V. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:

1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.

4. Mức vật tư, thiết bị trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).

Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Mục I, Chương I, Phần III.

VI. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất (Mục V, Chương I, Phần III).

VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Mục V, Chương I, Phần III và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Mục V, Chương I, Phần III). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Chương I, Phần III (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Chương I, Phần III; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Chương 1, Phần III.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Chương I, Phần III.

3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).

Chương II ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

I. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT ĐỐI VỚI CÁ NHÂN Ở XÃ, THỊ TRẤN

1. Dụng cụ

Bảng 64

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã, thị trấn Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,590 0,565 0,145
2 Ghế tựa Cái 96 1,060 0,611 0,145
3 Bàn làm việc Cái 96 1,060 0,611 0,145
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,590 0,565 0,145
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24 0,031 0,043 0,002
6 Máy tính tay Cái 36 0,006 0,009 0,001
7 Bàn đục lỗ Cái 12 0,002 0,002 0,001
8 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,062 0,085 0,004
9 Bàn dập ghim to Cái 12 0,020 0,029 0,002
10 Kéo cắt giấy Cái 9 0,011 0,014 0,001
11 Áo blu Cái 12 1,060 0,611 0,145
12 Dép xốp Đôi 6 1,060 0,611 0,145
13 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,020 0,027 0,000
14 Quạt trần 100W Cái 36 0,413 0,396 0,102
15 Đèn neon 40W Bộ 30 1,060 0,611 0,145
16 Điện năng kW  0,669 0,512 0,128

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 65:

Bảng 65

KK Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 0,85 1,00 1,00
2 0,90 1,00 1,00
3 1,00 1,00 1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp huyện (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

(5) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 64 và Bảng 65.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 64 và Bảng 65.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 64 và Bảng 65.

2. Thiết bị

Bảng 66

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kW/h)
Định mức
(Ca/hồ sơ)
1 Tại địa bàn cấp xã
  Máy vi tính Cái 0,40 0,023
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,003
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,006
Máy photocopy A0 Cái 1,50 0,001
Điện năng kW  0,205
2 Tại địa bàn cấp huyện
  Máy vi tính Cái 0,40 0,238
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,024
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,040
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,040
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,071
Máy photocopy Cái 1,50 0,024
Điện năng kW  2,792
3 Tại địa bàn cấp tỉnh
  Máy vi tính Cái 0,40 0,129
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,003
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,008
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,038
Máy photocopy Cái 1,50 0,003
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,001
Điện năng kW  1,166

Ghi chú:

(1) Định mức tại bảng 66 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn, thị trấn và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

(3) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 66.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định quy định tại bảng 66.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại bảng 66.

3. Vật liệu

Bảng 67

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Cặp để tài liệu Cái 0,002 0,017 0,002
2 Ghim vòng Hộp 0,001 0,007 0,001
3 Ghim dập Hộp 0,001 0,011 0,002
4 Mực in laser (A4) Hộp 0,001 0,001 0,001
5 Mực máy photocopy A3 Hộp  0,002 0,003
6 Mực in laser (A3) Hộp  0,001 0,001
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ  1,000 
8 GCN Tờ  1,000 
9 Đơn đề nghị cấp GCN Tờ 1,000  
10 Giấy A4 Ram 0,002 0,009 0,002
11 Giấy A3 Ram  0,009 0,010
12 Sổ công tác Quyển 0,004 0,009 0,002
13 Bút bi Chiếc 0,019 0,011 0,004
14 Bút xóa Cái 0,002 0,006 0,001
15 Bút đánh dấu Cái 0,002 0,006 0,001
16 Bìa sổ A3 Cặp   0,024
17 Đĩa CD Đĩa  0,002 0,004
18 Túi đựng hồ sơ Cái 1,000  
19 Mực in cho máy Plotter Hộp 0,001  0,001
20 Giấy in bản đồ Ao Tờ 0,023  0,068
21 Mực photocoppy A0 Hộp 0,001  

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(3) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 67.

II. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT ĐỐI VỚI CÁ NHÂN Ở PHƯỜNG

1. Dụng cụ

Bảng 68

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn phường Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,759 0,908 0,168
2 Ghế tựa Cái 96 1,373 1,143 0,168
3 Bàn làm việc Cái 96 1,373 1,143 0,168
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,743 0,908 0,168
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24 0,111 0,048 0,003
6 Máy tính tay Cái 36 0,022 0,009 0,001
7 Bàn đục lỗ Cái 12 0,005 0,002 0,001
8 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,025 0,011 0,005
9 Bàn dập ghim to Cái 12 0,074 0,031 0,002
10 Kéo cắt giấy Cái 9 0,035 0,015 0,001
11 Áo blu Cái 12 1,373 1,143 0,168
12 Dép xốp Đôi 6 1,373 1,143 0,168
13 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,074 0,032 0,002
14 Quạt trần 100W Cái 36 0,531 0,454 0,084
15 Đèn neon 40W Bộ 30 1,373 1,143 0,168
16 Điện năng Kw  0,864 0,729 0,121

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 69:

Bảng 69

KK Tại địa bàn Phường Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
2 0,90 1,00 1,00
3 1,00 1,00 1,00
4 1,10 1,00 1,00
5 1,20 1,00 1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 68 và Bảng 69.

(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 68 và Bảng 69.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 68 và Bảng 69.

(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

2. Thiết bị

Bảng 70

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h) Định mức (ca/hồ sơ)
1 Tại địa bàn phường
  Máy vi tính Cái 0,40 0,013
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,003
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,004
Điện năng kW  0,125
2 Tại địa bàn cấp huyện
  Máy vi tính Cái 0,40 0,300
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,030
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,040
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,040
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,135
Máy photocopy Cái 1,50 0,049
Điện năng kW  4,450
3 Tại địa bàn cấp tỉnh
  Máy vi tính Cái 0,40 0,141
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,003
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,018
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,064
Máy photocopy Cái 1,50 0,006
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,002
Điện năng kW  1,758

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất.Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 70.

(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 70.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 70.

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại địa bàn phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

3. Vật liệu

Bảng 71

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn phường Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Cặp để tài liệu Cái 0,015 0,010 0,003
2 Ghim vòng Hộp 0,010 0,002 0,001
3 Ghim dập Hộp 0,015 0,002 0,003
4 Mực in laser (A4) Hộp 0,005 0,001 0,002
5 Mực máy photocopy Hộp 0,005 0,002 0,002
6 Mực in laser (A3) Hộp  0,002 0,001
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ  1,000 
8 GCN Tờ  1,000 
9 Đơn đề nghị cấp GCN Tờ 1,000  
10 Giấy A4 Ram 0,010 0,003 0,003
11 Giấy A3 Ram 0,003 0,009 0,017
12 Sổ công tác Quyển 0,010 0,002 0,003
13 Bút bi Chiếc 0,080 0,005 0,005
14 Bút xóa Cái 0,010 0,001 0,001
15 Bút đánh dấu Cái 0,010 0,001 0,001
16 Bìa sổ (2 tờ/sổ = Cặp) Cặp   0,094
17 Đĩa CD Đĩa  0,018 0,003
18 Túi đựng hồ sơ Cái 1,000  
19 Mực in cho máy Plooter Hộp   0,001
20 Giấy in bản đồ A0 Tờ  0,030 0,090
21 Mực photocopy A0 Hộp 0,001  

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 71.

III. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

1. Dụng cụ

Bảng 72

TT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn 

(tháng)

Định mức (Ca/hồ sơ)
Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 1,340 1,400 0,860 1,880
2 Ghế tựa Cái 96 1,740 1,400 0,860 2,280
3 Bàn làm việc Cái 96 1,740 1,400 0,860 2,280
4 Tủ tài liệu Cái 96 1,340 1,400 0,860 1,880
5 Máy tính tay Cái 36 0,010 0,005 0,005 0,010
6 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,010 0,010 0,005 0,015
7 Kéo cắt giấy Cái 9 0,010 0,005  0,015
8 Áo blu Cái 12 1,740 1,400 0,860 2,280
9 Dép xốp Đôi 6 1,740 1,400 0,860 2,280
10 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,050 0,050  0,100
11 Quạt trần 100W Cái 36 0,870 0,930 0,570 1,230
12 Đèn neon 40W Bộ 30 1,340 1,400 0,860 1,880
13 Điện năng kW  1,125 1,192 0,731 1,586

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 72.

2. Thiết bị

Bảng 73

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kW/h)
Định mức
(Ca/hồ sơ)
I Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã
1 Tại địa bàn cấp xã
  Máy vi tính Cái 0,40 0,060
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,002
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,020
Điện năng kW  0,554
2 Tại địa bàn cấp huyện
  Máy vi tính Cái 0,40 0,575
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,016
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,020
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,020
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,173
Máy photocopy Cái 1,50 0,020
Điện năng kW  5,385
II Trường hợp nộp hồ sơ tại huyện
1 Tại địa bàn cấp xã
  Máy vi tính Cái 0,40 0,020
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,001
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,006
Điện năng kW  0,174
2 Tại địa bàn cấp huyện
  Máy vi tính Cái 0,40 0,615
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,017
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,020
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,020
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,187
Máy photocopy Cái 1,50 0,020
Điện năng kW  5,764

Ghi chú:

(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 73.

3. Vật liệu

Bảng 74

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã Nộp hồ sơ tại cấp huyện
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện
1 Cặp để tài liệu Cái 0,002 0,002 0,002 0,002
2 Ghim vòng Hộp 0,007 0,020 0,012 0,015
3 Ghim dập Hộp 0,020 0,040 0,020 0,040
4 Mực in laser (A4) Hộp 0,002 0,003  0,005
5 Mực máy photocopy Hộp 0,003 0,005 0,002 0,006
6 Mực in laser (A3) Hộp  0,003  0,003
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ  1,000  1,000
8 GCN Tờ  1,000  1,000
9 Đơn đề nghị cấp GCN Tờ 1,000   1,000
10 Giấy A4 Ram 0,015 0,023 0,011 0,027
11 Giấy A3 Ram  0,004 0,001 0,003
12 Sổ công tác Quyển  0,003 0,001 0,002
13 Bút bi Chiếc 0,010 0,016 0,001 0,025
14 Bút xóa Cái  0,002  0,002
15 Bút đánh dấu Cái  0,002  0,002
16 Đĩa CD Đĩa  0,003  0,003
17 Giấy làm bìa hồ sơ (A3) Tờ 1,000   1,000

Ghi chú: Định mức vật liệu tại Bảng 74 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

IV. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Dụng cụ

Bảng 75

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,017 2,985
2 Ghế tựa Cái 96 0,017 3,785
3 Bàn làm việc Cái 96 0,017 3,785
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,017 2,985
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24  0,050
6 Máy tính tay Cái 36  0,050
7 Bàn dập ghim bé Cái 12  0,010
8 Áo blu Cái 12 0,017 3,785
9 Dép xốp Đôi 6 0,017 3,785
10 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12  0,100
11 Quạt trần 100W Cái 36 0,009 1,492
12 Đèn neon 40W Bộ 30 0,017 3,785
13 Điện năng kW  0,013 2,405

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 75.

2. Thiết bị

Bảng 76

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h) Định mức (ca/hồ sơ)
1 Tại địa bàn cấp xã   
2 Tại địa bàn cấp huyện   
3 Tại địa bàn cấp tỉnh 
  Máy vi tính Cái 0,40 1,505
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,011
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,020
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,020
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,546
Máy photocopy Cái 1,50 0,030
Điện năng kW  15,030

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 76.

3. Vật liệu

Bảng 77

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Cặp để tài liệu Cái 0,002 0,003
2 Ghim vòng Hộp 0,010 0,030
3 Ghim dập Hộp  0,040
4 Mực in laser (A4) Hộp  0,003
5 Mực máy photocopy Hộp  0,005
6 Mực in laser (A3) Hộp  0,003
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ  1,000
8 GCN Tờ  1,000
9 Đơn đề nghị cấp GCN Tờ  1,000
10 Giấy A4 Ram 0,012 0,040
11 Giấy A3 Ram  0,004
12 Sổ công tác Quyển  0,003
13 Bút bi Chiếc 0,010 0,015
14 Bút xóa Cái  0,002
15 Bút đánh dấu Cái  0,002
16 Giấy làm bìa hồ sơ (A3) Tờ  1,000

Ghi chú: Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

V. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI XÃ, THỊ TRẤN

I. Dụng cụ

Bảng 78

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,519 0,481 0,169
2 Ghế tựa Cái 96 0,923 0,538 0,169
3 Bàn làm việc Cái 96 0,923 0,538 0,169
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,519 0,481 0,169
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24 0,013 0,028 0,001
6 Máy tính tay Cái 36 0,003 0,006 0,001
7 Bàn đục lỗ Cái 12 0,001 0,001 0,001
8 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,026 0,056 0,001
9 Bàn dập ghim to Cái 12 0,008 0,019 0,001
10 Kéo cắt giấy Cái 9 0,004 0,009 0,000
11 Áo blu Cái 12 0,923 0,538 0,169
12 Dép xốp Đôi 6 0,923 0,538 0,169
13 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,008 0,018 
14 Quạt trần 100W Cái 36 0,364 0,337 0,118
15 Đèn neon 40W Bộ 30 0,923 0,538 0,169
16 Điện năng kW  0,586 0,442 0,149

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 79:

Bảng 79

KK Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 0,85 1,00 1,00
2 0,90 1,00 1,00
3 1,00 1,00 1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp huyện (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 78 và Bảng 79.

(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 78 và Bảng 79.

2. Thiết bị

Bảng 80

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kW/h)
Định mức (ca/hồ sơ)
1 Tại địa bàn cấp xã
  Máy vi tính Cái 0,40 0,004
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,001
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,001
Máy photocopy A0 Cái 1,50 0,001
Điện năng kW  0,037
2 Tại địa bàn cấp huyện
  Máy vi tính Cái 0,40 0,181
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,011
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,040
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,040
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,054
Máy photocopy A3 Cái 1,50 0,013
Điện năng kW  2,122
3 Tại địa bàn cấp tỉnh
  Máy vi tính Cái 0,40 0,126
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,006
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,038
Máy photocopy A3 Cái 1,50 0,009
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,001
Điện năng kW  1,204

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 80 tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 80.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 80.

3. Vật liệu

Bảng 81

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Cặp để tài liệu Cái 0,002 0,017 0,002
2 Ghim vòng Hộp 0,001 0,007 0,001
3 Ghim dập Hộp 0,001 0,011 0,002
4 Mực in laser (A4) Hộp 0,001 0,002 0,001
5 Mực máy photocopy A3 Hộp 0,001 0,002 0,003
6 Mực in laser (A3) Hộp  0,003 0,001
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ  1,000 
8 GCN Bộ  1,000 
9 Đơn đề nghị cấp đổi GCN Tờ 1,000  
10 Giấy A4 Ram 0,002 0,009 0,002
11 Giấy A3 Ram  0,001 0,010
12 Sổ công tác Quyển 0,004 0,009 0,002
13 Bút bi Chiếc 0,019 0,011 0,004
14 Bút xóa Cái 0,002 0,006 0,001
15 Bút đánh dấu Cái 0,002 0,006 0,001
16 Bìa sổ A3 Cặp   0,024
17 Đĩa CD Đĩa  0,002 0,004
18 Túi đựng hồ sơ Cái 1,000  
19 Mực in cho máy Plotter Hộp   0,001
20 Giấy in bản đồ A0 Tờ 0,023 0,001 0,068
21 Mực photocoppy A0 Hộp 0,001  

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 81.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).

VI. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI PHƯỜNG

1. Dụng cụ

Bảng 82

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 1,007 0,179
2 Ghế tựa Cái 96 1,499 0,179
3 Bàn làm việc Cái 96 1,499 0,179
4 Tủ tài liệu Cái 96 1,007 0,179
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24 0,075 0,001
6 Máy tính tay Cái 36 0,015 0,001
7 Bàn đục lỗ Cái 12 0,004 0,001
8 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,017 0,002
9 Bàn dập ghim to Cái 12 0,050 0,001
10 Kéo cắt giấy Cái 9 0,024 0,001
11 Áo blu Cái 12 1,499 0,179
12 Dép xốp Đôi 6 1,499 0,179
13 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,049 
14 Quạt trần 100W Cái 36 0,705 0,125
15 Đèn neon 40W Bộ 30 1,499 0,179
16 Điện năng kW  1,044 0,158

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 83:

Bảng 83

KK Tại địa bàn phường Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
2 0,90 1,00 1,00
3 1,00 1,00 1,00
4 1,10 1,00 1,00
5 1,20 1,00 1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn cấp huyện.

(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 82 và Bảng 83.

(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn cấp huyện.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 82 và Bảng 83.

2. Thiết bị

Bảng 84

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/ hồ sơ)
1 Tại địa bàn cấp huyện
  Máy vi tính Cái 0,40 0,294
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,009
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,040
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,040
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,090
Máy photocopy A3 Cái 1,50 0,013
Máy photocopy A0 Cái 1,50 0,001
Điện năng kW  3,109
2 Tại địa bàn cấp tỉnh
  Máy vi tính Cái 0,40 0,202
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,008
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,061
Máy photocopy A3 Cái 1,50 0,024
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,001
Điện năng kW  2,046

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 84.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn phường và tại địa bàn cấp huyện.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 83 và Bảng 84.

3. Vật liệu

Bảng 85

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Cặp để tài liệu Cái 0,020 0,002
2 Ghim vòng Hộp 0,008 0,001
3 Ghim dập Hộp 0,013 0,002
4 Mực in laser A4 Hộp 0,002 0,001
5 Mực máy photocopy A3 Hộp 0,002 0,004
6 Mực in laser A3 Hộp 0,002 0,001
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ 1,000 
8 GCN Bộ 1,000 
9 Đơn đề nghị cấp đổi GCN Tờ 1,000 
10 Giấy A4 Ram 0,008 0,002
11 Giấy A3 Ram 0,001 0,014
12 Sổ công tác Quyển 0,010 0,002
13 Bút bi Chiếc 0,020 0,004
14 Bút xóa Cái 0,008 0,001
15 Bút đánh dấu Cái 0,008 0,001
16 Bìa sổ A3 Cặp  0,034
17 Đĩa CD Đĩa 0,002 0,004
18 Túi đựng hồ sơ Cái 1,000 
19 Mực in cho máy Plotter Hộp  0,001
20 Giấy in bản đồ A0 Tờ 0,024 0,072
21 Mực photocoppy A0 Hộp 0,001 

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 85.

VII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

1. Dụng cụ

Bảng 86

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,018 1,848
2 Ghế tựa Cái 96 0,018 2,448
3 Bàn làm việc Cái 96 0,018 2,448
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,018 1,848
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24  0,227
6 Máy tính tay Cái 36  0,044
7 Bàn đục lỗ Cái 12  0,011
8 Bàn dập ghim bé Cái 12  0,480
9 Bàn dập ghim to Cái 12  0,150
10 Kéo cắt giấy Cái 9  0,072
11 Áo blu Cái 12 0,018 2,448
12 Dép xốp Đôi 6 0,018 2,448
13 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12  0,150
14 Quạt trần 100W Cái 36 0,009 0,902
15 Đèn neon 40W Bộ 30 0,018 2,448
16 Điện năng kW  0,014 1,505

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 86.

2. Thiết bị

Bảng 87

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h) Định mức
(ca/hồ sơ)
1 Tại địa bàn cấp xã
2 Tại địa bàn cấp huyện
  Máy vi tính Cái 0,400 1,020
Máy in laser A4 Cái 0,600 0,017
Máy in laser A3 Cái 0,600 0,030
Máy SCAN A3 Cái 0,600 0,030
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,200 0,306
Máy photocopy Cái 1,500 0,030
Điện năng kW  9,377

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 87.

3. Vật liệu

Bảng 88

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện
1 Cặp để tài liệu Cái 0,008 0,030
2 Ghim vòng Hộp  0,003
3 Ghim dập Hộp  0,006
4 Mực in laser (A4) Hộp  0,002
5 Mực máy photocopy Hộp  0,002
6 Mực in laser (A3) Hộp  0,000
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ  1,000
8 GCN Tờ  1,000
9 Đơn đề nghị cấp GCN Tờ  1,000
10 Giấy A4 Ram 0,009 0,062
11 Giấy A3 Ram  0,004
12 Sổ công tác Quyển  0,004
13 Bút bi Cái 0,015 0,060
14 Bút xóa Cái 0,008 0,020
15 Bút đánh dấu Cái  0,005
16 Đĩa CD Đĩa  0,005
17 Giấy làm bìa hồ sơ (A3) Tờ  1,000

Ghi chú: Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

VIII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Dụng cụ

Bảng 89

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,024 2,464
2 Ghế tựa Cái 96 0,024 3,264
3 Bàn làm việc Cái 96 0,024 3,264
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,024 2,464
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24  0,302
6 Máy tính tay Cái 36  0,058
7 Bàn đục lỗ Cái 12  0,014
8 Bàn dập ghim bé Cái 12  0,640
9 Bàn dập ghim to Cái 12  0,200
10 Kéo cắt giấy Cái 9  0,096
11 Áo blu Cái 12 0,024 3,264
12 Dép xốp Đôi 6 0,024 3,264
13 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12  0,200
14 Quạt trần 100W Cái 36 0,012 1,202
15 Đèn neon 40W Bộ 30 0,024 3,264
16 Điện năng kW  0,018 2,006

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 89.

2. Thiết bị

Bảng 90

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h) Định mức
(ca/hồ sơ)
1 Tại địa bàn cấp xã
2 Tại địa bàn cấp huyện
3 Tại địa bàn cấp tỉnh
  Máy vi tính Cái 0,40 1,360
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,022
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,040
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,040
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,408
Máy photocopy Cái 1,50 0,040
Điện năng kW  12,502

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 90.

3. Vật liệu

Bảng 91

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Cặp để tài liệu Cái 0,010 0,040
2 Ghim vòng Hộp  0,004
3 Ghim dập Hộp  0,008
4 Mực in laser (A4) Hộp  0,002
5 Mực máy photocopy Hộp  0,003
6 Mực in laser (A3) Hộp  0,001
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ  1,000
8 GCN Tờ  1,000
9 Đơn đề nghị cấp GCN Tờ  1,000
10 Giấy A4 Ram 0,012 0,082
11 Giấy A3 Ram  0,005
12 Sổ công tác Quyển  0,005
13 Bút bi Cái 0,020 0,080
14 Bút xóa Cái 0,010 0,026
15 Bút đánh dấu Cái  0,006
16 Đĩa CD Đĩa  0,006
17 Giấy làm bìa hồ sơ (A3) Tờ  1,000

Ghi chú: Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất

hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản

IX. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

1. Dụng cụ

Bảng 92

TT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn 

(tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)
Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,420 1,980 0,180 2,220
2 Ghế tựa Cái 96 0,420 2,700 0,180 2,940
3 Bàn làm việc Cái 96 0,420 2,700 0,180 2,940
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,420 1,980 0,180 2,220
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24 0,020 0,533 0,009 0,543
6 Máy tính tay Cái 36 0,006 0,317 0,002 0,321
7 Bàn đục lỗ Cái 12 0,003 0,335 0,002 0,336
8 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,068 0,765 0,020 0,813
9 Bàn dập ghim to Cái 12 0,042 0,354 0,008 0,389
10 Kéo cắt giấy Cái 9 0,375 0,626 0,003 0,998
11 Áo blu Cái 12 0,420 2,700 0,180 2,940
12 Dép xốp Đôi 6 0,420 2,700 0,180 2,940
13 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,072 0,144 0,030 0,186
14 Quạt trần 100W Cái 36 0,281 1,320 0,120 1,481
15 Đèn neon 40W Bộ 30 0,420 2,700 0,180 2,940
16 Điện năng kW  0,359 1,920 0,153 2,126

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 92.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 92. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 92 trên.

2. Thiết bị

Bảng 93

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/hồ sơ)
Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã
1 Tại địa bàn cấp xã
  Máy vi tính Cái 0,40 0,018
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,008
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,006
Điện năng kW  0,189
2 Tại địa bàn cấp huyện
  Máy vi tính Cái 0,40 0,900
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,030
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,009
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,009
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,270
Máy photocopy Cái 1,50 0,023
Điện năng kW  8,139
Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
1 Tại địa bàn cấp xã
  Máy vi tính Cái 0,40 0,009
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,002
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,003
Điện năng kW  0,089
2 Tại địa bàn cấp huyện
  Máy vi tính Cái 0,40 0,909
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,038
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,009
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,009
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,273
Máy photocopy Cái 1,50 0,023
Điện năng kW  8,250

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 93.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 93. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 93 trên.

3. Vật liệu

Bảng 94

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp huyện
1 Cặp để tài liệu Cái 0,002 0,008 0,002 0,007
2 Ghim vòng Hộp 0,020 0,018 0,008 0,033
3 Ghim dập Hộp  0,006  0,006
4 Mực in laser (A4) Hộp  0,002  0,002
5 Mực máy photocopy Hộp  0,003  0,003
6 Mực in laser (A3) Hộp  0,002  0,002
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ  1,000  1,000
8 GCN Bộ  1,000  1,000
9 Đơn đăng ký biến động đất đai Tờ 1,000   1,000
10 Giấy A4 Ram 0,05 0,042 0,030 0,062
11 Giấy A3 Ram 0,002 0,005  0,005
12 Sổ công tác Quyển  0,005  0,004
13 Bút bi Cái 0,010 0,019 0,020 0,025
14 Bút xóa Cái 0,002 0,008 0,002 0,009
15 Bút đánh dấu Cái 0,002 0,005 0,002 0,008
16 Đĩa mềm Đĩa  0,003  0,004
17 Giấy làm bìa hồ sơ (A3) Tờ  1,000  1,000

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 94. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 94 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.

X. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Dụng cụ

Bảng 95

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,018 4,440
2 Ghế tựa (bàn làm việc) Cái 96 0,018 6,840
3 Bàn làm việc Cái 96 0,018 6,840
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,018 4,440
5 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,008 0,023
6 Áo blu Cái 12 0,018 6,840
7 Dép xốp Đôi 6 0,018 6,840
8 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12  0,015
9 Quạt trần 100W Cái 36 0,012 0,360
10 Đèn neon 40W Bộ 30 0,018 4,440
11 Điện năng kW  0,015 1,709

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 95.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 95. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 95 trên.

2. Thiết bị

Bảng 96

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/hồ sơ)
1 Tại địa bàn cấp xã
2 Tại địa bàn cấp huyện
3 Tại địa bàn cấp tỉnh
  Máy vi tính Cái 0,40 1,365
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,014
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,009
Máy SCAN A3 Cái 0,60 0,009
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,410
Máy photocopy Cái 1,50 0,023
Điện năng kW  11,997

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 96.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 96. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 96 trên.

3. Vật liệu

Bảng 97

TT Danh mục vật liệu ĐVT Tại địa bàn cấp tỉnh
(tính cho 1 hồ sơ)
1 Cặp để tài liệu Cái 0,008
2 Ghim vòng Hộp 0,004
3 Ghim dập Hộp 0,006
4 Mực in laser (A4) Hộp 0,002
5 Mực máy photocopy Hộp 0,003
6 Mực in laser (A3) Hộp 0,002
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ 1,000
8 GCN Bộ 1,000
9 Đơn đăng ký biến động đất đai Tờ 1,000
10 Giấy A4 Ram 0,029
11 Giấy A3 Ram 0,006
12 Sổ công tác Quyển 0,005
13 Bút bi Cái 0,030
14 Bút xóa Cái 0,005
15 Bút đánh dấu Cái 0,004
16 Giấy làm bìa hồ sơ (A3) Tờ 1,000

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn cấp xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 97.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 97. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 97 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.

XI. TRÍCH LỤC HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

1. Dụng cụ

Bảng 98

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/hồ sơ)
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,08
2 Ghế tựa Cái 96 0,32
3 Bàn làm việc Cái 96 0,32
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,08
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24 0,05
6 Máy tính tay Cái 36 0,01
7 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,11
8 Bàn dập ghim to Cái 12 0,04
9 Kéo cắt giấy Cái 9 0,02
10 Áo blu Cái 12 0,32
11 Dép xốp Đôi 6 0,32
12 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 0,08
13 Ống đựng bản đồ Cái 24 0,08
14 Quạt trần 100W Cái 36 0,06
15 Đèn neon 40W Bộ 30 0,32
16 Điện năng kW  0,15

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 98.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 98.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 98.

2. Thiết bị

Bảng 99

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h) Định mức
(ca/thửa)
1 Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,050
2 Máy vi tính Cái 0,40 0,150
3 Máy in laser A4 Cái 0,60 0,0150
4 Máy photocopy A0 Cái 1,50 0,050
5 Điện năng kW  2,032

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 99.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 99.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 99.

3. Vật liệu

Bảng 100

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 1 hồ sơ)
1 Cặp để tài liệu Cái 0,015
2 Ghim vòng Hộp 0,300
3 Ghim dập Hộp 0,150
4 Mực in laser (A4) Hộp 0,006
5 Mực máy photocopy Hộp 0,012
6 Giấy A4 Ram 0,090

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 100.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 100.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 100./.

 %MCEPASTEBIN%%MCEPASTEBIN%%MCEPASTEBIN%%MCEPASTEBIN%

Mục lục Bấm để đi tới điều