QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng
được phép kinh doanh ngoại tệ
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước công bố tại Lệnh số 37/HĐNN8 ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ được ấn định tỷ giá mua, bán giao ngay (spot) của Đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau:
1.1. Đối với Đôla Mỹ: Tối đa không được vượt quá 7% (bẩy phần trăm) so với tỷ giá chính thức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày.
1.2. Đối với các ngoại tệ khác: Căn cứ vào tỷ giá của ngoại tệ đó với đôla Mỹ trên thị trường quốc tế tại thời điểm giao dịch tính quy thành đồng Việt Nam thông qua tỷ giá giữa đôla Mỹ và Đồng Việt Nam.
1.3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng quy định.
Điều 2. Cho phép Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép giao dịch hối đoái kỳ hạn (forward), hoán đổi (swap) được ấn định tỷ giá mua, bán kỳ hạn, hoán đổi giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau:
2.1. Đối với đôla Mỹ: Tối đa không được vượt quá mức trần của tỷ giá giao ngay (tỷ giá chính thức cộng biên độ cho phép) cộng với mức gia tăng cho phép (tỷ lệ phần trăm của mức trần của tỷ giá giao ngay) đối với từng kỳ hạn cụ thể như sau:
Kỳ hạn đến dưới 1 tuần: 0,19% Kỳ hạn từ 1 tuần đến dưới 2 tuần: 0,38% Kỳ hạn từ 2 tuần đến dưới 3 tuần: 0,57% Kỳ hạn từ 3 tuần đến dưới 4 tuần: 0,82% Kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 2 tháng: 1,64% Kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng: 2,45% Kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 4 tháng: 3,25% Kỳ hạn từ 4 tháng đến dưới 5 tháng: 4,05% Kỳ hạn từ 5 tháng đến dưới 6 tháng: 4,84%
2.2. Đối với các ngoại tệ khác: Do Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng quy định.