vanban.org

Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định diện tích đất nông nghiệp sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Thay thế: 08/2026/QĐ-UBND · 15/01/2026
Quảng Bình Ban hành 18/06/2025 Hiệu lực 28/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 08/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định diện tích đất nông nghiệp sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2025/QĐ-UBND
28/06/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 32/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/01/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2025/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định diện tích đất nông nghiệp sử dụng để xây dựng công trình
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 385/TT-SNNMT ngày 02 tháng 6 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định Quy định diện tích đất nông nghiệp sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định diện tích đất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa) sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan Nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

b) Cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 178 Luật Đất đai năm 2024.

Điều 2. Diện tích đất nông nghiệp sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Diện tích khu đất dưới 500 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 10 m².

2. Diện tích khu đất từ 500 m² đến dưới 5.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 40 m².

3. Diện tích khu đất từ 5.000 m² đến dưới 10.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 60 m².

4. Diện tích khu đất từ 10.000 m² đến dưới 20.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 80 m².

5. Diện tích khu đất từ 20.000 m² đến dưới 50.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 120 m².

6. Diện tích khu đất từ 50.000 m² đến dưới 300.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 200 m².

7. Diện tích khu đất từ 300.000 m² trở lên được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 300 m².

8. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xây dựng tại nhiều vị trí trong khu đất, nhưng tổng diện tích không vượt quá quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.

9. Diện tích đất xây dựng công trình theo quy định tại Điều này không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất và vẫn được thống kê là đất nông nghiệp; Đối với đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về Lâm nghiệp.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 quy định diện tích đất nông nghiệp được phép sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều