vanban.org

Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi cho các hội thi ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2024/QĐ-UBND · 09/01/2024
Bình Thuận Ban hành 03/06/2010 Hiệu lực 13/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi cho các hội thi ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận · 26/2010/QĐ-UBND
20/01/202401/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/06/2010Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/01/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức chi cho các hội thi ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận _____________________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Thực hiện Công văn số 339/HĐND-CTHĐ ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi cho các hội thi ngành giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1275/LS-STC-SGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi cho các hội thi ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm học 2009-2010 và thay thế Quyết định số 33/2001/QĐ-CTUBBT ngày 06 tháng 6 năm 2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định tạm thời một số chế độ chi ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Huỳnh Tấn Thành

QUY ĐỊNH

Mức chi cho các hội thi ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh)

____________________________________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

- Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, cấp huyện, cấp tỉnh;

- Hội thi các phong trào văn thể mỹ và các hội thi khác của giáo viên và học sinh.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2.

1. Định mức chi cho các hội thi ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể như sau:

STT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi
A Hội thi giáo viên dạy giỏi    
1 Bồi dưỡng giáo viên dự thi    
1.1 - Cấp trường đồng/người/tiết 30.000
1.2 - Cấp huyện đồng/người/tiết 40.000
1.3 - Cấp tỉnh đồng/người/tiết 40.000
2 Bồi dưỡng giám khảo    
2.1 - Cấp trường đồng/người/tiết 30.000
2.2 - Cấp huyện đồng/người/tiết 40.000
2.3 - Cấp tỉnh đồng/người/tiết 50.000
3 Bồi dưỡng ban tổ chức và nhân viên phục vụ đồng/người/ngày 40.000
B Hội thi phong trào văn thể mỹ và các hội thi khác (hội thi kể chuyện, hội thi vở sạch chữ đẹp...) của giáo viên và học sinh
I Hội thi cấp tỉnh    
1 Tàu xe, ăn ngủ người tham gia    
1.1 Đối với giáo viên Theo chế độ công tác phí
1.2 Đối với học sinh hỗ trợ (chỉ áp dụng đối với đơn vị cách nơi tổ chức trên 15km)
a Tiền ăn đồng/người/ngày 70.000
b Tiền ngủ đồng/người/đêm 100.000
2 Chi phí tổ chức: thuê hội trường, trang trí, sân bãi, âm thanh, ánh sáng…   Theo quy mô thực tế
3 Bồi dưỡng giám khảo, thư ký đồng/người/buổi 70.000
4 Bồi dưỡng ban tổ chức và nhân viên phục vụ đồng/người/ngày 40.000
5 Ra đề thi đồng/đề 100.000
6 Khen thưởng    
6.1 Giấy khen, khung khen, cờ, huy chương   Theo thực tế
6.2 Mức khen    
a Giải cá nhân    
  - Giải nhất đồng 100.000
  - Giải nhì đồng 90.000
  - Giải ba đồng 80.000
b Giải đôi (hai người)    
  - Giải nhất đồng 200.000
  - Giải nhì đồng 180.000
  - Giải ba đồng 160.000
c Giải đồng đội    
  - Giải nhất đồng 400.000
  - Giải nhì đồng 350.000
  - Giải ba đồng 300.000
d Giải toàn đoàn    
  - Giải nhất đồng 1.500.000
  - Giải nhì đồng 1.300.000
  - Giải ba đồng 1.000.000
       
II Hội thi cấp huyện (TP, TX) và các trường THPT Mức chi bằng 80% cấp tỉnh  
III Hội thi cấp quốc gia (toàn quốc)    
1 Tàu xe, ăn ở cho hướng dẫn viên, vận động viên và phục vụ   Chế độ công tác phí hiện hành
2 Nước uống đồng/người/ngày 10.000
3 Trang phục, dụng cụ, y tế,... Theo thực tế phát sinh
4 Bồi dưỡng ngày tập luyện và hội thi    
4.1 Vận động viên, phục vụ đồng/người/ngày 50.000
4.2 Hướng dẫn viên đồng/người/ngày 70.000

2. Nguồn kinh phí: cấp nào tổ chức thì sử dụng kinh phí của cấp đó chi trả từ nguồn sự nghiệp giáo dục được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo và các Phòng Giáo dục và Đào tạo sử dụng từ nguồn sự nghiệp giáo dục khác của ngành hàng năm theo phân cấp để chi cho các hoạt động. Căn cứ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chỉ đạo các hoạt động của ngành trong năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thống nhất về thời gian, thành phần tổ chức sao cho phù hợp trên tinh thần tiết kiệm.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 3. Phân công trách nhiệm

1. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các trường trực thuộc Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo đúng chế độ quy định tại Quyết định này.

2. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh cân đối kinh phí ngân sách hàng năm cho ngành giáo dục và đào tạo bảo đảm đủ kinh phí cho công tác tổ chức an toàn, tiết kiệm.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.

4. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại Quy định này sao cho phù hợp với hoạt động, khả năng nguồn kinh phí và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Mức chi quy định tại Quyết định này được áp dụng tại đơn vị phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ.

Điều 4. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh các đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.

Mục lục Bấm để đi tới điều