vanban.org

Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2020/QĐ-UBND · 10/11/2020
Kon Tum Ban hành 28/09/2018 Hiệu lực 12/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 25/2018/QĐ-UBND
22/11/202028/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/10/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/11/2020 — Văn thư vanban.org

VGCA
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ làm
căn cứ tỉnh phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015
;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị Quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định về bố trí sử dụng phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 cấp nước bên trong - tiêu
chuẩn thiết kế; TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng cấp nước - mạng lưới
đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
376/TTr-STNMT ngày 24 tháng 7 năm 2018 và Văn bản số 1506/STNMT-TNN
ngày 26 tháng 9 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ làm căn cứ
tỉnh phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon
Tum.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Các đối tượng phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhưng chưa lập được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới việc thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Điều 3. Mức khoản lượng nước sạch tiêu thụ chưa lập đồng hồ đo lưu lượng nước sạch: Có phụ lục kèm theo

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2018.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính; UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ chưa lắp đồng hồ đo lưu lượng nước sạch mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ chưa lắp đồng hồ đo lưu lượng nước sạch

(Kèm theo Quyết định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

T TĐối tượng áp dụngĐịa bàn thành phố Kon TumĐịa bàn thị trấn, xã của các huyện còn lại
Các phườngCác xã
01Hộ gia đình3,6m^{3}/người/tháng2,4m^{3}/người/tháng1,8m^{3}/người/tháng
02Cơ sở kinh doanh dịch vụ khách sạn3,6m^{3}/người/tháng3,6m^{3}/người/tháng3,6m^{3}/người/tháng
03Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống1,6m^{3}/người/tháng1,6m^{3}/người/tháng1,6m^{3}/người/tháng
04Cơ sở rửa xe ô tô, mô tô, xe máy0,2m^{3}/01xe mô tô, xe máy/01 lần rửa0,2m^{3}/01xe mô tô, xe máy/01 lần rửa0,2m^{3}/01xe mô tô, xe máy/01 lần rửa
0,5m^{3}/01xe ô tô/01 lần rửa0,5m^{3}/01xe ô tô/01 lần rửa0,5m^{3}/01xe ô tô/01 lần rửa
05Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác0,45m^{3}/người/tháng0,45m^{3}/người/tháng0,45m^{3}/người/tháng
06Bệnh viện, Trung tâm y tế, nhà điều dưỡng7,5m^{3}/giường/tháng7,5m^{3}/giường/tháng7,5m^{3}/giường/tháng
07Trạm y tế, phòng khám chữa bệnh0,45m^{3}/người/tháng0,45m^{3}/người/tháng0,45m^{3}/người/tháng
08Cơ sở đào tạo, nghiên cứu0,45m^{3}/người/tháng0,45m^{3}/người/tháng0,45m^{3}/người/tháng
Mục lục Bấm để đi tới điều