ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 24A/2007/QĐ-UBND | Đông Hà, ngày 15 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2008 cho các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 3658/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2007/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 11 về Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2008;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008 cho các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh theo các biểu đính kèm Quyết định này.
Điều 2. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2008 được giao, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã báo cáo HĐND huyện, thị xã bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2008, như sau:
- Đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (Tính trên số tăng thêm so với dự toán năm 2007; trừ tiền lương và các khoản tính chất lương) để điều hòa chung;
- Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2008;
- Ngân sách các huyện, thị xã dành tối thiểu 50% số tăng thu ngân sách địa phương (Bao gồm cả dự toán và trong tổ chức thực hiện; không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất), cụ thể: 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2008 so với dự toán UBND tỉnh giao năm 2008.
Điều 3. Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chi cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU, CHI
NGÂN SÁCH NĂM 2008 THỊ XÃ ĐÔNG HÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24A/2007/QĐ-UBND
ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| A. PHẦN THU | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN | 78.570 |
| Trong đó: Ngân sách thị xã, phường hưởng | 78.570 |
| 1. Thuế công thương nghiệp (Ngoài quốc doanh) | 33.760 |
| - Thuế môn bài | 1.500 |
| - Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp | 31.760 |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 200 |
| - Thu khác | 300 |
| 2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 3.000 |
| 3. Thu tiền sử dụng đất | 19.000 |
| 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 130 |
| 5. Tiền thuê đất | 4.200 |
| 6. Lệ phí trước bạ | 8.000 |
| 7. Thuế nhà đất | 6.350 |
| 8. Thu phí, lệ phí | 2.500 |
| 9. Thu khác ngân sách | 800 |
| 10. Thu tại xã | 830 |
| II. BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Bao gồm cả ngân sách phường) | 5.627 |
| III. THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) | 900 |
Ghi chú:
(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2008 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2007.
THỊ XÃ ĐÔNG HÀ
(Bao gồm cả chi ngân sách phường)
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH THỊ XÃ | 85.097 |
| I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | 25.220 |
| Trong đó: | |
| - Chi xây dựng cơ bản tập trung | 6.220 |
| - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất | 19.000 |
| II. CHI THƯỜNG XUYÊN | 57.505 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 2.800 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 31.712 |
| Trong đó: + Giáo dục | 31.281 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 431 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho Phòng Tài chính | 70 |
| III. DỰ PHÒNG | 2.372 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, Môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Đã có kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 KH&ĐT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính: Với mức chi thị xã: 5 triệu đồng; phường: 2 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện Đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo.
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU,
CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24A/2007/QĐ-UBND
ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| A. PHẦN THU | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN | 13.670 |
| Trong đó: Ngân sách thị xã, phường hưởng | 13.670 |
| 1. Thuế công thương nghiệp (Ngoài quốc doanh) | 4.250 |
| - Thuế môn bài | 360 |
| - Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp | 3.890 |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | |
| - Thu khác | |
| 2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 250 |
| 3. Thu tiền sử dụng đất | 6.500 |
| 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 10 |
| 5. Tiền thuê đất | 300 |
| 6. Lệ phí trước bạ | 850 |
| 7. Thuế nhà đất | 740 |
| 8. Thu phí, lệ phí | 600 |
| 9. Thu khác ngân sách | 50 |
| 10. Thu tại xã | 120 |
| II. BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Bao gồm cả ngân sách phường) | 15.880 |
| III. THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) | 100 |
Ghi chú:
(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2008 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2007.
THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
(Bao gồm cả chi ngân sách phường)
| B. PHẦN CHI | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH THỊ XÃ | 29.650 |
| I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | 8.800 |
| Trong đó: | |
| - Chi xây dựng cơ bản tập trung | 2.300 |
| - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất | 6.500 |
| II. CHI THƯỜNG XUYÊN | 20.072 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 600 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 10.703 |
| Trong đó: + Giáo dục | 10.409 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 294 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho Phòng Tài chính | 50 |
| III. DỰ PHÒNG | 778 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, Môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Đã có kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 KH&ĐT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính: Với mức chi thị xã: 5 triệu đồng; phường: 2 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện Đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác Xóa đói, giảm nghèo.
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU,
CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 HUYỆN HẢI LĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24A/2007/QĐ-UBND
ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| A. PHẦN THU | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN | 13.480 |
| Trong đó: Ngân sách huyện, xã hưởng | 13.480 |
| 1. Thuế công thương nghiệp (Ngoài quốc doanh) | 3.710 |
| - Thuế môn bài | 290 |
| - Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp | 3.400 |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 20 |
| - Thu khác | |
| 2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 70 |
| 3. Thu tiền sử dụng đất | 6.200 |
| 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 190 |
| 5. Tiền thuê đất | 100 |
| 6. Lệ phí trước bạ | 1.100 |
| 7. Thuế nhà đất | 310 |
| 8. Thu phí, lệ phí | 950 |
| 9. Thu khác ngân sách | 50 |
| 10. Thu tại xã | 800 |
| II. BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Bao gồm cả ngân sách xã) | 65.595 |
| III. THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) |
Ghi chú:
(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2008 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2007.
HUYỆN HẢI LĂNG
(Bao gồm cả chi ngân sách xã, thị trấn)
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN | 79.075 |
| I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | 10.300 |
| Trong đó: | |
| - Chi xây dựng cơ bản tập trung | 4.100 |
| - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất | 6.200 |
| II. CHI THƯỜNG XUYÊN | 66.701 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 240 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 39.863 |
| Trong đó: + Giáo dục | 39.444 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 419 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho phòng Tài chính | 50 |
| III. DỰ PHÒNG | 2.074 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, Môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Đã có kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 KH&ĐT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính: Với mức chi huyện: 5 triệu đồng; xã, thị trấn: 2 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện Đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;đây
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo.
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU,
CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 HUYỆN TRIỆU PHONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24A/2007/QĐ-UBND
ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| A. PHẦN THU | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN | 14.370 |
| Trong đó: Ngân sách huyện, xã hưởng | 14.370 |
| 1. Thuế công thương nghiệp (Ngoài quốc doanh) | 4.670 |
| - Thuế môn bài | 260 |
| - Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp | 4.410 |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | |
| - Thu khác | |
| 2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 70 |
| 3. Thu tiền sử dụng đất | 6.200 |
| 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 120 |
| 5. Tiền thuê đất | 80 |
| 6. Lệ phí trước bạ | 1.100 |
| 7. Thuế nhà đất | 280 |
| 8. Thu phí, lệ phí | 1.000 |
| 9. Thu khác ngân sách | 50 |
| 10. Thu tại xã | 800 |
| II. BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Bao gồm ngân sách xã) | 68.052 |
| III. THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) | 70 |
Ghi chú:
(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2008 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2007.
HUYỆN TRIỆU PHONG
(Bao gồm cả chi ngân sách xã, thị trấn)
| B. PHẦN CHI | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN | 82.492 |
| I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | 10.300 |
| Trong đó: | |
| - Chi xây dựng cơ bản tập trung | 4.100 |
| - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất | 6.200 |
| II. CHI THƯỜNG XUYÊN | 70.043 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 200 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 43.561 |
| Trong đó: + Giáo dục | 43.161 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 400 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho Phòng Tài chính | 50 |
| III. DỰ PHÒNG | 2.149 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, Môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Đã có kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 KH&ĐT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính: Với mức chi huyện: 5 triệu đồng; xã: 2 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện Đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác Xóa đói giảm nghèo.
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU,
CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 HUYỆN CAM LỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24A/2007/QĐ-UBND
ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| A. PHẦN THU | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN | 10.410 |
| Trong đó: Ngân sách huyện, xã | 10.410 |
| 1. Thuế công thương nghiệp (Ngoài quốc doanh) | 2.040 |
| - Thuế môn bài | 220 |
| - Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp | 1.820 |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | |
| - Thu khác | |
| 2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 100 |
| 3. Thu tiền sử dụng đất | 6.200 |
| 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 20 |
| 5. Tiền thuê đất | 160 |
| 6. Lệ phí trước bạ | 850 |
| 7. Thuế nhà đất | 190 |
| 8. Thu phí, lệ phí | 650 |
| 9. Thu khác ngân sách | 50 |
| 10. Thu tại xã | 150 |
| II. BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Bao gồm ngân sách xã) | 42.301 |
| III. THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) |
Ghi chú:
(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2008 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2007.
HUYỆN CAM LỘ
(Bao gồm cả chi ngân sách xã, thị trấn)
| B. PHẦN CHI | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN | 52.711 |
| I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | 9.700 |
| Trong đó: | |
| - Chi xây dựng cơ bản tập trung | 3.500 |
| - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất | 6.200 |
| II. CHI THƯỜNG XUYÊN | 61.655 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 200 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 25.052 |
| Trong đó: + Giáo dục | 24.683 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 369 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho phòng Tài chính | 50 |
| III. DỰ PHÒNG | 1.356 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Đã có kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 KH&ĐT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính: Với mức chi huyện: 5 triệu đồng; xã, thị trấn: 2 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác Xóa đói giảm nghèo.
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU,
CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 HUYỆN VĨNH LINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24A/2007/QĐ-UBND
ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| A. PHẦN THU | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN | 24.000 |
| Trong đó: Ngân sách huyện, xã hưởng | 24.000 |
| 1. Thuế công thương nghiệp (Ngoài quốc doanh) | 10.500 |
| - Thuế môn bài | 400 |
| - Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp | 9.990 |
| - Thuế tài nguyên | 10 |
| - Thu khác | 100 |
| 2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 200 |
| 3. Thu tiền sử dụng đất | 8.000 |
| 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 110 |
| 5. Tiền thuê đất | 500 |
| 6. Lệ phí trước bạ | 1.900 |
| 7. Thuế nhà đất | 740 |
| 8. Thu phí, lệ phí | 1.300 |
| 9. Thu khác ngân sách | 100 |
| 10. Thu tại xã | 650 |
| II. BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Bao gồm cả ngân sách xã) | 66.423 |
| III. THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) | 280 |
Ghi chú:
(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2008 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2007.
HUYỆN VĨNH LINH
(Bao gồm cả chi ngân sách xã, thị trấn)
| B. PHẦN CHI | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN | 90.703 |
| I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | 12.100 |
| Trong đó: | |
| - Chi xây dựng cơ bản tập trung | 4.100 |
| - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất | 8.000 |
| II. CHI THƯỜNG XUYÊN | 76.204 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 300 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 43.613 |
| Trong đó: + Giáo dục | 43.166 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 447 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho phòng Tài chính | 50 |
| III. DỰ PHÒNG | 2.399 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, Môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Đã có kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 KH&ĐT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính: Với mức chi huyện: 5 triệu đồng; xã, thị trấn: 2 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác Xóa đói giảm nghèo.
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU,
CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 HUYỆN GIO LINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24A/2007/QĐ-UBND
ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| A. PHẦN THU | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN | 13.540 |
| Trong đó: Ngân sách huyện, xã hưởng | 13.540 |
| 1. Thuế công thương nghiệp (Ngoài quốc doanh) | 3.170 |
| - Thuế môn bài | 180 |
| - Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp | 2.960 |
| - Thuế tài nguyên | 30 |
| - Thu khác | |
| 2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 70 |
| 3. Thu tiền sử dụng đất | 6.200 |
| 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 30 |
| 5. Tiền thuê đất | 1.200 |
| 6. Lệ phí trước bạ | 1.100 |
| 7. Thuế nhà đất | 170 |
| 8. Thu phí, lệ phí | 900 |
| 9. Thu khác ngân sách | 100 |
| 10. Thu tại xã | 600 |
| II. BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Bao gồm cả ngân sách xã) | 60.304 |
| III. THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) | 300 |
Ghi chú:
(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2008 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2007.
HUYỆN GIO LINH
(Bao gồm cả chi ngân sách xã, thị trấn)
| B. PHẦN CHI | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN | 74.144 |
| I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | 9.900 |
| Trong đó: | |
| - Chi xây dựng cơ bản tập trung | 3.700 |
| - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất | 6.200 |
| II. CHI THƯỜNG XUYÊN | 62.326 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 200 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 35.447 |
| Trong đó: + Giáo dục | 35.065 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 382 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho Phòng Tài chính | 70 |
| III. DỰ PHÒNG | 1.918 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Đã có kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 KH&ĐT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính: Với mức chi huyện: 5 triệu đồng; xã, thị trấn: 2 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác Xóa đói giảm nghèo.
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU,
CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 HUYỆN HƯỚNG HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24A/2007/QĐ-UBND
ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| A. PHẦN THU | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN | 16.990 |
| Trong đó: Ngân sách huyện, xã hưởng | 16.990 |
| 1. Thuế công thương nghiệp (Ngoài quốc doanh) | 5.800 |
| - Thuế môn bài | 600 |
| - Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp | 5.130 |
| - Thuế tài nguyên | 20 |
| - Thu khác | 50 |
| 2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 350 |
| 3. Thu tiền sử dụng đất | 6.200 |
| 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 40 |
| 5. Tiền thuê đất | 40 |
| 6. Lệ phí trước bạ | 2.800 |
| 7. Thuế nhà đất | 310 |
| 8. Thu phí, lệ phí | 800 |
| 9. Thu khác ngân sách | 150 |
| 10. Thu tại xã | 500 |
| II. BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Bao gồm cả ngân sách xã) | 68.945 |
| III. THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) | 850 |
Ghi chú:
(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2008 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2007.
HUYỆN HƯỚNG HÓA
(Bao gồm cả chi ngân sách xã)
| B. PHẦN CHI | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN | 86.785 |
| I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | 9.400 |
| Trong đó: | |
| - Chi xây dựng cơ bản tập trung | 3.200 |
| - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất | 6.200 |
| II. CHI THƯỜNG XUYÊN | 75.099 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 300 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 43.660 |
| Trong đó: + Giáo dục | 43.227 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 433 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho Phòng Tài chính | 50 |
| III. DỰ PHÒNG | 2.286 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, Môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Đã có kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 KH&ĐT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính: Với mức chi huyện: 8 triệu đồng; xã, thị trấn: 2 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác Xóa đói giảm nghèo.
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU,
CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 HUYỆN ĐAKRÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24A/2007/QĐ-UBND
ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| A. PHẦN THU | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN | 2.080 |
| Trong đó: Ngân sách huyện, xã hưởng | 2.080 |
| 1. Thuế công thương nghiệp (Ngoài quốc doanh) | 800 |
| - Thuế môn bài | 70 |
| - Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp | 710 |
| - Thuế tài nguyên | 20 |
| - Thu khác | |
| 2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 50 |
| 3. Thu tiền sử dụng đất | 500 |
| 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | |
| 5. Tiền thuê đất | 20 |
| 6. Lệ phí trước bạ | 300 |
| 7. Thuế nhà đất | 10 |
| 8. Thu phí, lệ phí | 300 |
| 9. Thu khác ngân sách | 50 |
| 10. Thu tại xã | 50 |
| II. BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Bao gồm ngân sách xã) | 48.592 |
| III. THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG (*) |
Ghi chú:
(*) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang để thực hiện cải cách tiền lương năm 2008 được xác định căn cứ kết quả thu đến 31/12/2007.
HUYỆN ĐAKRÔNG
(Bao gồm cả chi ngân sách xã)
| B. PHẦN CHI | Đơn vị: Triệu đồng |
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN | 50.672 |
| I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | 3.700 |
| Trong đó: | |
| - Chi xây dựng cơ bản tập trung | 3.200 |
| - Chi đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất | 500 |
| II. CHI THƯỜNG XUYÊN | 45.576 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 150 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 25.166 |
| Trong đó: + Giáo dục | 24.739 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 427 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho Phòng Tài chính | 50 |
| III. DỰ PHÒNG | 1.396 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, Môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Đã có kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 KH&ĐT của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính: Với mức chi huyện: 5 triệu đồng; xã: 2 triệu đồng;
+ Kinh phí thực hiện đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác Xóa đói giảm nghèo.
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH HUYỆN ĐẢO CỒN CỎ
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Dự toán năm 2008 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN | 4.301 |
| I. CHI THƯỜNG XUYÊN | 4.151 |
| Trong đó: | |
| - Chi sự nghiệp Môi trường | 10 |
| - Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề | 200 |
| Trong đó: + Giáo dục | 0 |
| + Đào tạo và Dạy nghề | 200 |
| - Bổ sung trang thiết bị cho Phòng Tài chính | 10 |
| III. DỰ PHÒNG | 150 |
Ghi chú:
- Tổng chi trên bao gồm: Chi ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Tổng chi trên đã bố trí tiền lương và các khoản có tính chất lương, phụ cấp (Nếu có) theo mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, trong đó đã trừ phần tiết kiệm để cải cách tiền lương mới;
- Các lĩnh vực chi: Giáo dục- Đào tạo và Dạy nghề, Môi trường và chi dự phòng là chỉ tiêu DT mức tối thiểu;
- Ngoài những chế độ đã bố trí trong ngân sách năm 2007, năm 2008 có bố trí tăng thêm những khoản sau:
+ Kinh phí thực hiện đề án tổ chức và chính sách hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến công cơ sở;
+ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1054/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh về Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố;
+ Kinh phí thực hiện Quyết định 1292/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh về Phụ cấp cho cán bộ làm công tác Xóa đói giảm nghèo.