vanban.org

Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg Về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Thủ tướng Chính phủ Ban hành 27/10/2006 Hiệu lực 27/11/2006 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg Về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã · 246/2006/QĐ-TTg
15/08/201723/2017/QĐ-TTGSửa đổi, bổ sung Hiện hành 27/11/2006Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 27/11/2006 — Văn thư vanban.org

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2006/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

1. Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã là tổ chức tài chính nhà nước. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại. Giao Liên minh Hợp tác xã Việt Nam quản lý và tổ chức điều hành Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

2. Tên gọi: Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Tên giao dịch tiếng Anh: Co-operative Assistance Fund (CAF).

3. Trụ sở của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã đặt tại Hà Nội.

Điều 3. Phương thức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

1. Huy động và tiếp nhận nguồn vốn đóng góp tự nguyện của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các nguồn tài chính trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Việt Nam để tạo nguồn vốn hỗ trợ phát triển các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

2. Hỗ trợ hoạt động các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua các phương thức như sau:

a) Cho vay đầu tư;

b) Bảo lãnh tín dụng;

c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

3. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ đầu tư hoặc tài trợ cho các hoạt động, nhiệm vụ phát triển hợp tác xã.

4. Được sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

Điều 4. Phạm vi hỗ trợ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện hỗ trợ hoạt động đầu tư mới, mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Điều 5. Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

1. Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do ngân sách nhà nước cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển đến năm 2018 đạt 500 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 1000 tỷ đồng.

Việc tăng vốn điều lệ của Quỹ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2. Vốn hoạt động từ các nguồn khác:

a) Các khoản do các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng góp tự nguyện;

b) Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Vốn nhận uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực phát triển hợp tác xã;

đ) Vốn từ các chương trình, dự án trong và ngoài nước hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

e) Các khoản vốn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6 . Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã gồm có Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành nghiệp vụ. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

1. Hội đồng quản lý Quỹ có 05 thành viên gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; 04 thành viên là đại diện của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Giám đốc Quỹ. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

2. Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước.

Điều 8. Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Ban kiểm soát Quỹ có 03 thành viên. Trưởng Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.

Điều 9. Bộ máy điều hành Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

1. Bộ máy điều hành nghiệp vụ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã gồm Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận giúp việc.

2. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

3. Phó giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm.

4. Bộ phận giúp việc của bộ máy điều hành nghiệp vụ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, giải thể trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.

Điều 10. Nguyên tắc tài chính đối với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017
Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

1. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn và tự bù đắp chi phí quản lý.

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

2. Đối với phương thức cho vay:

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

a) Lãi suất cho vay đảm bảo bù đắp chi phí quản lý và phòng ngừa rủi ro phát sinh;

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

b) Mức vốn vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư của dự án;

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

c) Thời hạn vay vốn tối đa là 5 năm;

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

d) Bảo đảm tiền vay: Trong trường hợp cụ thể, Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã quyết định hình thức bảo đảm tiền vay và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

3. Đối với phương thức bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

a) Phù hợp với khả năng nguồn lực tài chính của Quỹ;

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

b) Tự đảm bảo bù đắp chi phí trong hoạt động;

Sửa đổi bởi 23/2017/QĐ-TTG · hiệu lực 15/08/2017

c) Thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn hoạt động.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã phù hợp với Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Quy định mức lãi suất cho vay phù hợp với từng thời kỳ;

c) Ban hành cơ chế quản lý tài chính và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều