vanban.org

Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2026/QĐ-UBND · 06/03/2026
Bến Tre Ban hành 24/05/2022 Hiệu lực 05/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2022/QĐ-UBND
16/03/202617/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/06/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/03/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng  thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Thực hiện Công văn số 191/HĐND-VP ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc cho ý kiến về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1194/TTr-SGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục); các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục căn cứ quy định tại Quyết định này và quy mô trường lớp, quy mô học sinh, điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo tổ chức mua sắm thiết bị đáp ứng nhu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông mới.

2. Quyết định này quy định đối với thiết bị là tài sản cố định; đối với vật tư, công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, giảng dạy và học tập, các cơ sở giáo dục được tổ chức mua sắm trang bị theo nhu cầu thực tế và các quy định hiện hành.

3. Định mức thiết bị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này là tối đa; tùy theo điều kiện cụ thể của từng trường về diện tích phòng học, kinh phí thực hiện,... để trang bị cho phù hợp.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục có trong Danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Danh mục đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các văn bản hướng dẫn về công tác thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục không có trong Danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục căn cứ dự toán ngân sách được duyệt hàng năm, các nguồn kinh phí hợp pháp khác và căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức mua sắm, trang bị theo quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2022.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bến Tre; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Trần Ngọc Tam

Phụ lục

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh bến tre

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG

THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

TT Tên thiết bị Số lượng, định mức Ghi chú
(1) (2) (3) (4)
I Trường mầm non, mẫu giáo    
1 Các phần mềm quản lý gồm: tài chính, tài sản, thư viện, thiết bị, nhân sự, bài giảng điện tử, quản lý chất lượng giáo dục, tuyển sinh đầu cấp,….

01 phần mềm/

01 trường

 
2 Máy Photocopy 01 máy/trường  
3 Bộ máy vi tính các phòng chức năng 01 bộ/phòng  
4 Bộ bàn ghế làm việc các phòng chức năng 01 bộ/1 phòng  
5 Bộ bàn ghế Văn phòng trường 01 bộ/trường  
6 Tủ đựng hồ sơ các phòng chức năng 01 cái/1 phòng  
7 Ti vi trang bị cho phòng họp giáo viên 01 cái/1 trường  
8 Bộ bàn ghế phòng họp 01 bộ/1 phòng  
9 Thiết bị âm thanh 01 bộ/trường  
10 Phòng máy vi tính dạy tin học cho trẻ 01 phòng/trường  
11 Màn hình tương tác thông minh phục vụ trẻ làm quen ngoại ngữ 01 bộ/trường  
12 Tủ bảo quản sản phẩm, đồ dùng học tập, dụng cụ chung 02 cái/ 01 lớp  
13 Bồn chứa nước sinh hoạt, rửa vật dụng 02 cái/ 01 trường  
14 Bộ bồn rửa - kệ phơi 03 bộ/bếp  
15 Hệ thống bếp gas 01 bộ/ bếp  
16 Máy hút nóng nhà bếp 01 cái/ 01 bếp  
17 Máy lọc nước 01 cái/ 01 bếp  
18 Máy sấy chén 01 cái/ 01 bếp  
19 Máy rửa chén 01 cái/ 01 bếp  
20 Máy xay thịt công nghiệp 01 cái/ 01 bếp  
21 Máy làm sữa đậu nành 01 cái/ 01 bếp  
22 Máy ép trái cây 01 cái/ 01 bếp  
23 Máy xay sinh tố 01 cái/ 01 bếp  
24 Máy xắt gọt rau củ đa năng 01 cái/ 01 bếp  
25 Máy hấp cơm/nồi cơm ga 02 cái/ 01 bếp  
26 Nồi áp suất 01 cái/ 01 bếp  
27 Lò nướng 02 cái/ 01 bếp  
28 Tủ hấp khăn tiệt trùng 01 cái/ trường  
29 Tủ lạnh (chứa thực phẩm tươi) 01 cái/ 01 bếp  
30 Tủ lưu mẫu thực phẩm 01 cái/ 01 bếp  
31 Tủ đựng thực phẩm lưu kho (sữa, gạo...) 01 cái/ 01 bếp  
32 Tủ bếp đựng các vật dụng nhà bếp (dụng cụ chia thực phẩm) 01 cái/ 01 bếp  
33 Bàn tiếp phẩm 02 cái/ 01 bếp  
34 Bàn sơ chế 02 cái/ 01 bếp  
35 Bàn chia thức ăn 02 cái/ 01 bếp  
36 Xe chia thức ăn 02 tầng 02 xe/ 01 bếp  
37 Máy giặt 1cái/ trường  
Thiết bị dạy học phòng giáo dục thể chất
38 Đệm xốp lót sàn phòng thể chất  1 bộ/1 phòng         
39 Bộ vách leo núi trẻ mầm non 01 bộ/1 phòng  
40 Kệ tủ, giá, giỏ cất thiết bị dụng cụ 01 bộ/1 phòng  
41 Bộ đồ chơi thể chất đa năng lắp ghép 01 bộ/1 phòng  
42 Bộ vận động thăng bằng 01 bộ/1 phòng  
II Trường tiểu học    
1 Máy vi tính dùng cho giáo viên dạy học 01 máy/01 lớp  
2 Phòng máy vi tính dạy môn tin học (đủ các thiết bị) 02 phòng/ trường  
3 Mô hình hệ cơ con người thuộc môn khoa học tự nhiên và xã hội 01 bộ/01 phòng học bộ môn  
4 Màn hình tương tác thông minh 01 bộ/phòng học  
5 Bộ thu tín hiệu kiểm tra đánh giá và phần mềm dùng cho phòng học ngoại ngữ và phòng đa chức năng 01 bộ/phòng  
6 Đàn phím điện tử dạy môn Âm nhạc 02 cây/trường  
7 Các phần mềm quản lý gồm: tài chính, tài sản, thư viện, thiết bị, nhân sự, bài giảng điện tử, ngân hàng đề thi, thi trắc nghiệm, quản lý chất lượng giáo dục, học trực tuyến, tuyển sinh đầu cấp, ….

01 phần mềm/

 01 trường

 
8 Tủ, giá bảo quản sản phẩm, đồ dùng, dụng cụ học tập, …. 02 cái/ 01 lớp  
9 Thiết bị âm thanh 01 bộ/05 lớp  
10 Ti vi dạy học trên lớp 01 cái/ 01 lớp  
11 Trụ đấm, đá dạy võ 05 cái/ trường  
12 Ti vi trong các phòng học bộ môn 01 cái/01 phòng  
13 Máy vi tính dùng cho phòng học bộ môn 01 bộ/01 phòng  
14 Máy chiếu dùng cho phòng học bộ môn 01 bộ/01 phòng  
15 Máy Photocopy 01 máy/trường  
16 Phòng LaB chuyên dụng Phòng để học ngoại ngữ có các thiết bị chủ yếu là phần cứng đi kèm với từng chức năng . (Bộ điều khiển dành cho HS, bộ tai nghe và miro chuyên dụng, âm thanh INNOSM , phần mềm quản lý phòng LaB, INNO ETV -65) 01 phòng/ trường  
17 Bộ bồn rửa - kệ phơi 03 bộ/01 bếp  
18 Hệ thống bếp gas 01 bộ/01 bếp  
19 Máy hút nóng nhà bếp 01 cái/ 01 bếp  
20 Máy lọc nước 01 cái/ 01 bếp  
21 Máy sấy chén 01 cái/ 01 bếp  
22 Máy rửa chén 01 cái/ 01 bếp  
23 Máy xay thịt công nghiệp 01 cái/ 01 bếp  
24 Máy làm sữa đậu nành 01 cái/ 01 bếp  
25 Máy ép trái cây 01 cái/ 01 bếp  
26 Máy xay sinh tố 01 cái/ 01 bếp  
27 Máy xắt gọt rau củ đa năng 01 cái/ 01 bếp  
28 Máy hấp cơm/nồi cơm ga 02 cái/ 01 bếp  
29 Nồi áp suất 01 cái/ 01 bếp  
30 Lò nướng 02 cái/ 01 bếp  
31 Tủ hấp khăn tiệt trùng 01 cái/ trường  
32 Tủ lạnh (chứa thực phẩm tươi) 01 cái/ 01 bếp  
33 Tủ lưu mẫu thực phẩm 01 cái/ 01 bếp  
34 Tủ đựng thực phẩm lưu kho (sữa, gạo...) 01 cái/ 01 bếp  
35 Tủ bếp đựng các vật dụng nhà bếp (dụng cụ chia thực phẩm) 01 cái/ 01 bếp  
36 Bàn tiếp phẩm 02 cái/ 01 bếp  
37 Bàn sơ chế 02 cái/ 01 bếp  
38 Bàn chia thức ăn 02 cái/ 01 bếp  
39 Xe chia thức ăn 02 tầng 02 xe/ 01 bếp  
40 Máy giặt 1cái/ trường  
III Trường trung học cơ sở    
1 Tủ phòng bộ môn 02 cái/01 phòng  
2 Phòng máy vi tính dạy môn tin học (đủ các thiết bị) 03 phòng/ trường  
3 Tủ đựng mô hình 02 cái/01 phòng  
4 Tủ đựng dụng cụ 02 cái/01 phòng  
5 Tủ đựng kính hiển vi 01 cái/01 phòng  
6 Tủ đựng Hóa chất 02 cái/01 phòng  
7 Kệ treo thiết bị (phòng chuẩn bị) 02 cái/01 phòng  
8 Màn hình tương tác thông minh 01 bộ/phòng học  
9 Bộ thu tín hiệu kiểm tra đánh giá và phần mềm dùng cho phòng học ngoại ngữ và phòng đa chức năng 01 bộ/phòng  
10 Các phần mềm quản lý gồm: tài chính, tài sản, thư viện, thiết bị, nhân sự, bài giảng điện tử, ngân hàng đề thi, thi trắc nghiệm, quản lý chất lượng giáo dục, học trực tuyến, tuyển sinh đầu cấp, …. 01 phần mềm/trường  
11 Máy scan màu 03 cái/trường  
12 Máy photocopy 02 máy/trường  
13 Máy chiếu 01 bộ/05 lớp  
14 Máy chiếu vật thể 01 cái/05 lớp  
15 Ti vi dạy học trên lớp 01 cái/ 01 lớp  
16 Phòng LaB chuyên dụng Phòng để học ngoại ngữ có các thiết bị chủ yếu là phần cứng đi kèm với từng chức năng. (Bộ điều khiển dành cho HS, bộ tai nghe và miro chuyên dụng, âm thanh INNOSM, phần mềm quản lý phòng LaB, INNO ETV -65)

01 phòng/

trường

 
17 Kính hiển vi dùng cho giáo viên XSP -15B 01 cái/trường  
18 Phần mềm ứng dụng mô phỏng thư viện 2D/3D 01 phần mềm/trường  
IV Trường trung học phổ thông/ Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên    
1 Máy vi tính dùng cho giáo viên 01 máy/giáo viên bộ môn  
2 Phòng máy vi tính dạy môn tin học (đủ các thiết bị)

03 phòng/

trường

 
3 Màn hình tương tác thông minh 01 bộ/phòng học  
4 Bộ thu tín hiệu kiểm tra đánh giá và phần mềm dùng cho phòng học ngoại ngữ và phòng đa chức năng 01 bộ/phòng  
5 Máy chiếu cường độ sáng tối thiểu 3000 Ansi Lumens 01 bộ/lớp  
6 Ti vi dạy học trên lớp 01 cái/lớp  
7 Máy scan màu 03 cái/trường  
8 Máy photocopy 02 máy/trường  
9 Các phần mềm quản lý gồm: tài chính, tài sản, thư viện, thiết bị, nhân sự, bài giảng điện tử, ngân hàng đề thi, thi trắc nghiệm, quản lý chất lượng giáo dục, học trực tuyến, tuyển sinh đầu cấp, …. 01 phần mềm/trường  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Ngọc Tam

Mục lục Bấm để đi tới điều