QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về tổ chức, quản lý, công bố hoạt động
của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
__________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng, tổ chức, quản lý, khai thác bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Quy định này không áp dụng đối với các bãi đỗ xe của các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng không nhằm mục đích hoạt động kinh doanh giữ xe hoặc cho thuê nơi đỗ xe và không kết nối trực tiếp vào đường giao thông công cộng.
Điều 3. Giải thích từ ng ữ
1. Bãi đỗ xe là công trình hạ tầng giao thông đường bộ để phương tiện giao thông đường bộ vào đậu đỗ khi ngừng hoạt động.
2. Bãi đỗ xe công cộng là bãi đỗ xe phục vụ chung cho tất cả các đối tượng có nhu cầu.
3. Bãi đỗ xe nội bộ là bãi đỗ xe phục vụ cho nhu cầu riêng của tổ chức, cá nhân; được xây dựng trong phạm vi đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của tổ chức, cá nhân đó.
4. Bãi đỗ xe hoạt động kinh doanh là bãi cho thuê đỗ xe hoặc tổ chức giữ xe có thu tiền.
5. Bãi đỗ xe tạm thời là bãi đỗ xe hoạt động trong một thời gian nhất định; phục vụ cho nhu cầu đột xuất hoặc phục vụ cho các dịp tổ chức lễ hội.
Điều 4. Yêu cầu chung của bãi đỗ x e
1. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong quá trình hoạt động.
2. Đường ra, vào bãi đỗ xe phải được bố trí đảm bảo an toàn giao thông và không gây ùn tắc giao thông.
3. Tổ chức, cá nhân quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành.
4. Bãi đỗ xe có hoạt động kinh doanh phải gắn bảng hiệu với nội dung: Tên đơn vị quản lý, tên bãi đỗ xe và chữ “Bãi đỗ xe”; bãi đỗ xe nội bộ, công cộng không thu phí thì gắn biển báo số 1.408 hoặc 1.408a theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
5. Không được sử dụng bãi đỗ xe để kinh doanh bến xe hoặc tổ chức cho xe ô tô kinh doanh vận tải hoạt động đón, trả khách.
6. Được tổ chức các hoạt động kinh doanh: dịch vụ trông giữ phương tiện; dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện và kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE
Điều 5. Quy định về đầu tư xây dựng
1. Bãi đỗ xe công cộng có đường ra, vào kết nối với hệ thống đường bộ; trừ đường chuyên dùng phải được đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (nếu địa phương chưa có quy hoạch bãi đỗ xe được cấp thẩm quyền phê duyệt).
2. Việc đầu tư xây dựng bãi đỗ xe phải tuân thủ các quy định về đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ và quy định khác có liên quan.
3. Đường ra vào bãi đỗ xe kết nối vào hệ thống đường bộ phải thực hiện theo quy định đấu nối vào đường bộ của cơ quan có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn giao thông và không gây ùn tắc giao thông.
4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng và kinh doanh, khai thác bãi đỗ xe công cộng.
Điều 6. Quy định về quản lý, khai thác bãi đ ỗ xe
1. Bãi đỗ xe nội bộ do tổ chức, cá nhân sở hữu bãi đỗ xe tự quản lý, khai thác; trường hợp có hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe thì phải thực hiện theo các quy định về kinh doanh bãi đỗ xe.
2. Bãi đỗ xe công cộng có hoạt động kinh doanh do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng tự quản lý khai thác hoặc nhượng quyền, cho tổ chức, cá nhân khác thuê kinh doanh, khai thác theo quy định hiện hành.
Điều 7. Thông báo và công bố đ ư a vào hoạt động bãi đỗ xe
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Giao thông vận tải:
a) Tuyên truyền, hướng dẫn các địa phương và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư, quản lý khai thác bãi đỗ xe theo quy định.
b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của bãi đỗ xe trong phạm vi toàn tỉnh. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý các vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
c) Định kỳ hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý hoạt động bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác bãi đỗ xe thực hiện các quy định về giá dịch vụ giữ xe theo quy định hiện hành.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý các vi phạm về giá đối với đơn vị quản lý, khai thác bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về sử dụng đất dùng vào mục đích bãi đỗ xe theo quy định.
4. Sở Xây dựng hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về xây dựng bãi đỗ xe theo quy định hiện hành.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về đăng ký kinh doanh bãi đỗ xe theo quy định hiện hành.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: