vanban.org

Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung, mức hỗ trợ chi phí mai táng và một số chế độ khác cho các đối tượng sống trong các cơ sởbảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hưng Yên Ban hành 29/06/2018 Hiệu lực 15/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung, mức hỗ trợ chi phí mai táng và một số chế độ khác cho các đối tượng sống trong các cơ sởbảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 24/2018/QĐ-UBND
15/07/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1492/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung, mức hỗ trợ chi phí mai tang phí và một số chế độ chính sách khác cho các đối tượng sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập 2014 · 1492/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/11/2021 — Văn thư vanban.org

Ký bởi Vũ Thị Thu Cúc
Văn phòng Ủy ban Nhân dân, Tỉnh
Hưng Yên
Giờ ký: 2018.06.28 07:02:58 +07:00
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung, mức hỗ trợ chi phí mai táng và một số chế độ khác cho các đối tượng sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 116/TTr-LĐTBXH ngày 05 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung, mức hỗ trợ chi phí mai táng và một số chế độ khác cho các đối tượng sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Đối tượng điều chỉnh: Các đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; các cơ quan, đơn vị được phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Các đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ

1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung hàng tháng cho các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội công lập (các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) bằng 01 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.

2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập khi chết: 10.000.000 đồng/người (Mười triệu đồng/người) đối với đối tượng khi chết có thân nhân xin đưa về mai táng tại gia đình; 16.000.000 đồng/người (Mười sáu triệu đồng/người) đối với đối tượng khi chết không có thân nhân, cơ sở bảo trợ xã hội công lập đứng ra tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng.

3. Hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập, thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hỗ trợ tiền sửa hàng tháng cho trẻ em dưới 18 tháng tuổi ở các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập bằng 01 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, Điều 2 Quyết định này hướng dẫn các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, ngoài công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2018 và thay thế Quyết định số 1492/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Mục lục Bấm để đi tới điều