vanban.org

Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại đối với tài sản là xe ôtô, xe 2 bánh gắn máy đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/11/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hòa Bình Ban hành 11/11/2013 Hiệu lực 21/11/2013 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 21/11/2013 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2013/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại đối với tài sản là xe ôtô, xe 2 bánh gắn máy đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ

__________________________ 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 299/TTr-STC ngày 04/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại đối với tài sản là xe ôtô, xe 2 bánh gắn máy đã qua sử dụng (trong điều kiện bình thường) để tính lệ phí trước bạ, cụ thể:

TT Thời gian đã sử dụng Tỷ lệ phần trăm giá trị còn lại (%)
1 Trong 1 năm (đến 12 tháng) 85
2 Trên 1 đến 3 năm (trên 12 tháng đến 36 tháng) 70
3 Trên 3 đến 6 năm (trên 36 tháng đến 60 tháng) 50
4 Trên 6 đến 10 năm (trên 60 tháng đến 120 tháng) 30
5 Trên 10 năm (trên 120 tháng) 20

Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ thời điểm nộp lệ phí trước bạ lần trước đó;

- Đối với tài sản nhập khẩu từ nước ngoài, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm sản xuất thì tính theo thời điểm năm nhập khẩu tài sản đó, nếu không xác định được năm nhập khẩu thì tính từ thời điểm nộp lệ phí trước bạ lần trước đó;

- Trong điều kiện đặc biệt khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp.

Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;

- Giao Sở Tài chính phối hợp với Cục thuế hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Đăng Ninh

Mục lục Bấm để đi tới điều