vanban.org

Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về viêc ban hành Quy chế tố chức và họat động của phòng Nội vụ quận 7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Thay thế: 02/2023/QĐ-UBND · 26/09/2023
UBND Quận Gò Vấp Ban hành 19/11/2008 Hiệu lực 26/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ Quận 7 · 02/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về viêc ban hành Quy chế tố chức và họat động của phòng Nội vụ quận 7 · 24/2008/QĐ-UBND
26/11/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/10/2023 — Văn thư vanban.org
THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7
CỘNG HÒA XÃ Hội CHỦ NGHĨA VIỆT NAỈVI
Độc lập - Tụ do - Hạnh phú1c
•>ề
/2008/QĐ-UBNDQuận 7, ngàythánơỵ/ năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

về việc ban hành Quy chế tố chức và hoạt động

của phòng Nội vụ quận 7

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7

Căn cứ Luật Tố Chức Hội Đồng Nhân Dân và úy Ban Nhân Dân được Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bán qui phạm pháp luật của HĐND. UBNL) rmàỵ 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nơhị định số 14/2008/NĐ-CP na,ày 04/02/2008 cua Chính phu về quy định tô chức các-CO' quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Càn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV naàỵ 04/6/2008 cứa Bộ Nội vụ hướna dẫn chức nănơ, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Sớ Nội vụ, phòna Nội vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (sau dây 2,0i là Thône. tư số 04/2008/TT- BN V);

Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND na.àv 20'5/2ơ08 cua Uy ban nhàn dân thành phổ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uy han nhân dân quận-huyện;

Căn cứ Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND nsày 07/7/2008 cua ủy ban nhàn quận 7 về việc thành lập phòng Nội vụ trực thuộc UY ban nhân dân quận 7;

Xét đề nehị cùa Trườna, phòns, Nội vụ quận lại tò' trình sốTTr-N V nt»à\
thángịi năm 2008.

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tỏ chức và hoạt độim của phòng Nội vụ quận 7.

Điều 2. Quvết định này có hiệu lực sau 07 niìàv kê từ nuày kv ban hành, Bãi bó các quyết định trước đây trái với quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồna Nhân dân và Uy ban nhân dân quận. Trưởne phòne Nội vụ quận, Thú trưởns, các đen vị cỏ liên quan và Chú tịch UBND 10 phườna; chịu trách nhiệm thi hành quyết định \\ ắ ầ\

Nơi nhận:
- Như điều 3; *
- Văn phònu HĐND và UBNDTP. HCM: Ếiy/ũẩ ríjỉ!7 WmvH!C H
- Sơ Nội vụ TP. HCM:
- Sớ Tư pháp TP. HCM;
- Thườn? trực Quặn uv: HĐND quận: UBND quận:
- Phòna Tư pháp quặn: -LưuỌỌĐVNVl

Địa chì: 1362 đirònu Huvnh Tấn Phát, plurừim Phú Mỹ. Quận 7
Tei: 7851032 " ' Fax: 7851615
Rmail: o7'í/:rnhcm.s-'o\ .vn Wehsiie: \\\vu iiinii!" hiu liinilnhcil1- ỊMIV.VI1
NHÂN DÂN





Kim Em
THÀNH PHỐ HÓ CHÍ MINHCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN QƯẬ»7Đôc Làp - Tu Do - Hanh Phúc
Quận 7, ngày /ý í há nơ y/ năm 2008

QƯY CHẾ

TỒ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA PHÒNG NỘI VỤ QŨẬN 7

(Ban hành kèm theo Quyết định số :/2008/QĐ-UBND
ngày tháng yVnăm 2008 của ủy ban nhân dân Quận 7).

Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM vụ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

lẻ Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân quận là cơ quan tham mưu, ơiúp Uy ban nhân dân quận thực hiện chức nãns quán 1Ý nhà nước về các lĩnh vực: tố chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhả nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính: cán bộ. công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức phường.; văn thư. lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thường.

2. Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tố chức, biên chế và công tác của Uy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo. kiêm tra, hướng dần về chuvên môn. nghiệp vụ của Sở Nội vụ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình ủy ban nhân dân quận các văn bản hướna dần về côns tác nội vụ trên địa bàn quận và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

2. Trình Ưv ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn. năm năm và hàng năm: chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đưọc aiao.

3. To chức thực hiện các văn bản quv phạm pháp luật, quv hoạch, ké hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phô biến, eiáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đuực RĨao.

4. về công tác văn thư, lưu trừ:

a) Hướna, dần, kiêm tra các CO' quan, đơn vị trên địa bàn quận chấp hành chế độ. quy định của pháp luật về côns tác văn thư. lun trừ:

b) Hướne dẫn, kiểm tra chuyên môn, nshiệp vụ về thu thập, hào vệ. bảo quản và tồ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đôi với các cơ quan, dơn vị trên dịa bàn quận và Lưu trữ quận,

5. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn.

6. về tổ chức, bộ máy:

a) Tham mưu giúp ủy ban nhân dân quận quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuôc quận theo hướng dẫn của Uy ban nhân dân thành phô;

b) Trình ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập. sáp nhập, giải thê các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân quận;

c) Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải the các tô chức sự nghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định;

d) Tham mưu giúp Chủ tịch úy ban nhân dân quận quvôt dịnh ihành lập. giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc quận iheo quy định của pháp luật.

7. về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

a) Tham mưu giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân quận phân bô chi tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm;

b) Giúp ủy ban nhân dân quận hướne dẫn, kiểm tra việc quán lý, sử dụnơ biên chế hành chính, sự nghiệp;

c) Giúp ủv ban nhân dân quận tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn. tỏ chức sự nghiệp thuộc quận và ủy ban nhân dân các phườns,.

8. về cônơ tác xây dựna; chính quvền:

a) Giúp ủy ban nhân dân quận và các CO' quan có thẩm quyền tô chức thực hiện việc bầu cử đại biếu Quốc hội, đại biếu Hội đồna nhân dân iheo phân công của ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn của Uy ban nhân dâi thành phò:

b) Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch ủy ban nhân dân quận phê chuẩn các chức danh lãnh đạo của ủy ban nhân dân các phường; siúp ủy ban nhân dân quận trình ủy ban nhân dân thành phố phê chuẩn các chức danh bầu cứ theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu, -giúp úy ban nhân dân quận xây dựng đề án thành lập mới. nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn đe ủy ban nhân dân quận trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thấm quyền xem xét, quyêt định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ. mốc. chi giói, bản đồ địa ơiới hành chính của quận;

d) Giúp Úy ban nhân dân quận trong việc hướns dần thảnh lập, oiải thế. sáp nhập và kiểm tra, tổng họp báo cáo về hoạt độnơ của khu phố, tố dân phố trên địa bàn quận theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó khu phố. tổ dân phố.

9. Giúp Úy ban nhân dân quận trong việc hướng dẫn, kiểm tra tông hợp báo cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sớ đối với các cơ quan hành chính, đon vị sự nghiệp, các phường trên địa bàn quận.

10. về cán bộ,-công chức, viên chức:

a) Tham mưu eiúp Uy ban nhân dân quận trong việc tuyến dụ na., sư dụntĩ. điều động, bô nhiệm, bố nhiệm lại. đánh giá: thực hiện chính sách, đảo tạo. hồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ. côn tí. chức, viên chức;

b) Thực hiện việc tuyên dụng, quản lý côn° chức pluròna, và thực hiện chính sách đối với cán bộ, côns chức và cán bộ không chuyên trách phườna. theo phân cấp.

11. về cải cách hành chính:

a) Giúp Ưy ban nhân dân quận triển khai, đôn đốc. kiêm tra các cơ quan chuyên môn cùne câp và Uy ban nhân dân phườne thực hiện côn2 tác cải cách hành chính ở địa phương;

b) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân quận về chu trươ n Sì, biện pháp đây mạnh cải cách hành chính trên địa bàn quận:

c) Tống hợp côns tác cải cách hành chính ở địa phươns. báo cáo ủy ban nhân dân quận và thành phố. trên cơ sở tôn o hạp báo cáo cùa Tô cai cách hành chính trực thuộc Văn phòns HĐND và UBND quận.

12. Giúp ủy ban nhân dân quận thực hiện quán lý nhà nước về tô chức và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.

13. về côns tác tôn siáo:

a) Giúp Uv ban nhân dân quận chỉ dạo. hướns dẫn. kiêm tra và tô chức thực hiện các chủ trươna của Đan2. chính sách, pháp luật cùa Nhà nước về lôn siáo và cônơ tác tôn siáo trên địa bàn; Thực hiện côrm tác quan lý nhà 11 ƯỚC về côna tác Tôn ơịáo trên địa bàn quận.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp đê thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Uy ban nhân dân thành phổ và theo quy định của pháp luật.

14. về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Tham mưu, đề xuất với ủy ban nhân dân quận tố chức các phonơ trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng cúa Đảno và Nhà nuủc trên địa bàn quận; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội đuns, thi đua, khen thưởng trên địa bàn quận; xây dựng, quàn lý và sử dụ na, Quỹ thi đua. khen thưởng theo quy định của pháp luật.

15. Thanh tra, kiếm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lv các vi phạm về cône tác nội vụ theo thẩm quyền.

16. Thực hiện công tác thống kê, thôna, tin, báo cáo Chú lịch Uy ban nhân dân quận và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hỉnh, kết quả triển khai côn tì tác nội vụ trên địa bàn.

17. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nshiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của phònẹ Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của ủy ban nhân dân quận.

18. Quản lý tài chính, tài sản của phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của ủy ban nhân dân quận .

19. Giúp ủy ban nhân dân quận quy định cụ thê chức năns, nhiệm vụ. quyền hạn của ủy ban nhân dân phưòng về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân côns của úy ban nhân dân quận.

Chương II CO CẤU TỎ CHỨC VÀ BIÊN CHÉ

Điều 3. , Tổ chức và biên chế

1. Phòne Nội vụ có 01 Trưởng phòng và có khôns quá 03 Phó Trưởna phòng.

4

a) Trưởng phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước ÚY ban nhân dân. Chú

tịch ủy ban nhân dân quận và trưó'c pháp luật về việc thực hiện chức năna,

nhiệm vụ, quyền hạn đuực giao và toàn bộ hoạt động của phòng.

b) Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt

công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòne và trưó'c pháp luật về nhiệm vụ

được phân cônơ. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó tỊựởns phòna được

Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động, của phòn°.

c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn

nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởne phòng, Phó

trưởng phòng do Chủ tịch úy ban nhân dân quận quvết định theo quy định của

pháp luật.

2. Biên chế: Biên chế của phòng "Nội vụ do Chu tịch Uy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận.

Điều 4. Nhiệm vụ của cán bộ - công chức phòng Nội vụ

1. Thực hiện tốt quy chế này, thường xuyên nơhiên cứu nấm vừna và thực hiện đúng các quy định của Luật pháp về lĩnh vực côn2 tác tố chức Nhà nước, quy trình giải quyết thủ tục hành chính.

2. Chấp hành nghiêm Luật lao động, Pháp lệnh cán bộ công chức, thông báo phân công nhiệm vụ của đơn vị, luôn có ý thức nâng cao trách nhiệm hành chính công vụ.

3. Theo công việc được phân côna. cán bộ - cône, chức phòno Nội vụ sẽ được khen thưởng nếu làm tốt và hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật tuỳ theo mức độ không hoàn thành nhiệm vụ, gắn liền với thực hiện quy chế nội quy cơ quan và những quy định về kỷ luật cán bộ - côns chức do Nhà nước quy định.

Chương III CHẾ Độ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 5. Chế độ làm việc, hội họp

L Chế độ làm viêc :

Phòne Nội vụ làm việc theo chế độ thủ trưởna

Trưởng phòng căn cứ các quv định của pháp luật và phân côn2. cua Uy ban nhân dân quận xây dựng quv chế làm việc, chế độ thônơ tin báo cáo cúa cơ quan và chỉ đạo. kiểm tra việc thực hiện quv chế đó.

Trưởng; phòna chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ. quyền hạn của cơ quan mình và các côns việc được Uy ban nhân dân. Chủ tịch ủy ban nhân dân quận phân côns hoặc uý quyền: thực hành tiếl kiệm, chống, lãnẹ phí và chịu trách nhiệm khi để xẩy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.

Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với ủy ban nhân dân. Chủ tịch Uy ban nhân dân quận và Sở Nội vụ về tô chức, hoạt độne; của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu; phối họp với lãnh đạo các phòng, ban ngành đoàn thể của quận giải quyêt những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Phòng Nội vụ thực hiện chế độ làm việc theo quy định của Nhà nước. Trưởng phòne phụ trách, điều hành các hoạt động của phòng và phụ trách những công tác trọng tâm, các Phó Trưởng phòng phụ trách nhừno lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các côna việc phát sinh, phòng có người thường trực thường xuyên để tiếp nhận hồ sơ và hướng dần cán bộ cơ sở đến liên hệ công tác.

Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội duna chuyên môn của các Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng phòne chủ độna bàn bạc thống nhất hướns siải quyết, trình Trưởng phòne xem xét. siải quyết.

Trong trường họp Trưởng phòng trực tiếp vêu cầu các cán bộ. chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thấm quyền của Phó Trưởne phòns, yêu càu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trườna phòne. trực tiếp phụ trách biết.

Công chức của phòng đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên chức danh đặt tại bàn làm việc và đeo bảng thẻ côna; chức theo quy định.

Mọi cône; chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự. tận tụy. khiêm tổn, tôn trọng lẳng nghe ý kiến lãnh đạo của phòna,, của mọi nsười dến liên hệ công tác và đồns nghiệp.

2. Chế độ hội họp :

Hàng tuần có chế độ hội ý công tác vào chiều thứ sáu hàng tuần, cán bộ báo cáo công việc thực hiện trong tuần và công tác mới trona tuần sau. Mồi công chức, viên chức căn cứ vào kế hoạch côns, tác tuần, tháng, xây dựna lịch côna tác hàng tuần báo cáo với Trưởng phòng đe theo dõi đôn đốc thực Iriện.

Phòng Nội vụ hàng tháng có họp đe kiếm điếm tình hình thực hiện công, tác trone tháng và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồna, thời phô biến chủ trương, chính sách, che độ mới của Nhà nưó'c và chủ trương, nhiệm vụ mới phát sinh ở địa phương.

Hàng quý, 6 tháng và cuối năm phòng báo cáo côns tác sơ tốne, kết theo quy định.

Phòng có thế tô chức cuộc họp bất thường đế phô biến triển khai công việc cần thiết và cấp bách của ủy ban nhân dân quận hoặc theo yêu cầu của Sở Nội vụ thành phố.

6

Trưởng; phòng có trách nhiệm tham dự hoặc uy quvcn (nêu được), đúrm đối tượng cán bộ tham dự đầy đủ các buôi họp định kỳ hoặc dột xuất khi có triệu tập của ửy ban nhân dân quận, sở, ngành thành phố. Phân côna. cán bộ tham dự đầv đủ các buổi họp liên ngành trong quận đế phối hợp côn° tác tốt.

Điều 6. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Uy ban nlĩãn dân quận :

Phòng Nội vụ chịu sự lãnh đạo và quản lv trực tiếp, toàn diện của ủy ban nhân dân quận. Trưởng phòng Nội vụ trực tiếp nhận chi thị cùa Chu tịch Uy ban nhân dân quận và phải thuồng xuyên báo cáo với Chủ tịch úy ban nhân dân quận về thực hiện những mặt công tác đã được phân côns.

Định kỳ phải báo cáo với Thường trực ủy ban nhân dân quận về nội dune, công tác của phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công việc chuyên môn của phòng.

2ể Đổi với Ban Tổ chức Ọuận uy :

Trưởng phòng Nội vụ được tham gia bàn bạc. quan hệ phối họếp dé thực hiện các công việc có liên quan theo quy định cua Quận LI ý, oiai quycl nhQriíi vấn đề tố chức cán bộ thuộc diện Quận uỷ quản lý theo chức năn2, nhiệm vụ và quyền hạn đuợc giao, đồng thời thườnR xuyên liên hệ dê nắm được chú trưưna, của cấp uỷ qua từng thời kỳ vê cône tác tô chức và cán bộ đê cỏ kế hoạch thực hiện thống nhất theo phân cấp quản lý.

3. Đối vói Sở' Nôi vu thành phố.

Chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn. nahiệp vụ về các mặt cò 11 tì tác do Sở Nội vụ thành phổ quản lý. Trưởng phònsi Nội vụ LÔ chức thực hiện vù báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Sở Nội vụ ihành phổ.

4. Đối vói các phòng, ban thuộc úy ban nhũn ílãn :

Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình dẳnu trên cư sớ chức năng, nhiệm vụ đưọ'c quy định. Cùns với các phòns. ban trao dôi, hàn bạc dế không neừne cải tiến sự phân côns rành mạch, rõ ràna \e trách nhiệm và quyền hạn của từng phòng, ban, cái tiến lề lối làm việc, các mối quan hệ cônu lác. xác định biên chế quỹ tiền lương hàng năm, xây dựng đội nuĩi cán bộ ... dám báo cho từng phònơ. ban phát huy đầy đủ nhiệm vụ quản lv Nhà nước về côrm tác chuyên môn, nhiệm vụ được Uy ban nhân dân quận phân côn ti nhảm thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch kinh lế - xã hội hàim năm cua địa plurơntì.

5. Đối với Măt trân Tổ quốc vù cúc đoàn thể (Ịiiầ/Ĩ c/iúiìiỉ trung íỊiiân :

Thường xuyên, quan hệ với Uỷ ban mặt trận Tô quốc và các đoàn thê liếp thu nhữne ý kiến xây dựng chính quyền của nhân dân và kịp thời báo cáo dề xual với Uỷ ban nhân dân quận.

KJìi thực hiện các mặt công tác vê tô chức cán bộ có liên quan đên các tâng lớp nhân dân, phòng Nội vụ xin ý kiến Chủ tịch ủy ban nhân dân quận mời đại diện Mặt trận và các đoàn thê cùng tham gia bàn bạc góp ý kiên.

Khi Mặt trận và các đoàn thể có yêu cầu, phòng Nội vụ có trách nhiệm trình bày hoặc báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân quận để tả lời cho Mặt trận, đoàn thể biết rõ những chủ trương, chính sách có liên quan vê công tác cán bộ, tuyến sinh, đào tạo, trong phạm vi chức năne nhiệnrvụ.

6. Với ủy ban nhân (lăn các phường :

Hướng dẫn và đề nghị ủy ban nhân dân các phường thực hiện các mặt công tác bầu cử, hoạt động của Hội đồng nhân dân, phân công và hoạt động của ủy ban nhân dân, cône tác địa giới hành chính, thực hiện về quy định phân công, phân cấp, áp dụng chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức phường; và kiêm tra đôn đốc các mặt công tác thuộc chức năne; nhiệm vụ của phòna quản lý. nhàm đảm bảo các chính sách, chế độ do Nhà nước ban hành và theo quy định của Uy ban nhân dân thành phố về củng cố xây dựng chính quyền cơ sớ được chấp hành thông suốt thống nhất từ thành phố đến quận, phường.

Căn cứ lịch làm việc hàng tuần, tháng, cán bộ, côna chức của phòntỉ được cử đi quan hệ làm việc với các phòng ban, đơn vị và ủy ban nhân dân các phường phải chuẩn bị chu đáo nội dune, tài liệu đế giải quyết kịp thòi có hiệu quả chương trình đề ra hoặc nhữne; vấn đề phát sinh có liên quan đến hoạt động chuyên môn của phường.

Chương IV CHẾ Độ SỬ DỤNG CON DẨU

Điều 7. Chế độ sử dụng con dấu

Phòng Nội vụ được sử dụng con dấu của phòng theo chức năna nhiệm vụ

được quy định tại quy chế này và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP nsày 04/02/2008

của Chính phủ quy định tố chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tinh, Quyết định sổ 41/2008/ỌĐ-UBND

nsày 20/5/2008 của ủv ban nhân dân thành phố về tố chức các cơ quan chuyên

môn thuộc ủy ban nhân dân quận - huyện, Ọuỵết định số 36/2008/ỌĐ-UBND

ngày 07/7/2008 của Uy ban nhân dân quận 7 vê thành lập phòns Nội vụ trực

thuộc ủy ban nhân dân quận và Thông báo số 816/TB-ƯBND ne.ày 25/9/2008

của Úy ban nhân dân quận 7 về việc sử dụne con dấu các CO' quan chuyên môn và

ký thừa ủy quyền.

Chưoìig V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

8

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Uy ban nhân dân quận. Trướna. phòng Nội vụ quận triển khai, tổ chức thực hiện, Thú trướrm các phònsì. han có liên quan và Chủ tịch Uv ban nhân dân các phườns phối hợp thực hiện Ọuv chế này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu cần thav đôi. bô sung cho phù hợp

ÚYvó'i tình hình thưc tiễn thì việc thay đôi, bô sunẹ phái được Uv ban nhân dân quận
xem xét và phê duyệtẳ/.ư4t"
NHAN DẦN
/10 đ<04ZS
M
£ ếfầ w
õm#'V* ỉMỈÍ


ểềAịm
X;; '^™-VỔ*'ẳThỊ Kim Em
VÀỒjA-',*«









Địa chì: 1362 đườníì Huỳnh Tấn Phát, phườnii Pliii Mỹ. Ọuặn 7
Tel: 7851032 Fax: 7851615
Email: q7(Ì7!tphem.iíov.vn Website: wwwểqưan7.hochiminhcity.tỉ»v.VII

•

1 •••
-' '
'• •- V % Jv .. t
Mục lục Bấm để đi tới điều