vanban.org

Quyết định số 2381/2009/QĐ-UBND Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Phú Thọ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/08/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 43/2025/QĐ-UBND · 19/05/2025
Phú Thọ Ban hành 20/08/2009 Hiệu lực 30/08/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 2381/2009/QĐ-UBND Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Phú Thọ · 2381/2009/QĐ-UBND
30/05/202543/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 30/08/2009Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 30/08/2009 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2381/2009/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 20 tháng 8 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

V/v thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Phú Thọ ________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã;

Căn cứ Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI - Kỳ họp thứ 14 về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Văn bản số 68/HC-TT HĐND ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh vê việc bố trí vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh;

Xét đề nghị của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh tại Tờ trình số 11-TTr/LM, ngày 28 tháng 4 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Phú Thọ để hỗ trợ các hoạt động phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

1. Tên gọi của Quỹ: Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Quỹ ). Tên giao dịch tiếng Anh: Phu Tho Cooperative Assistance Fund (PT CAF).

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

2. Mô hình hoạt động, tư cách pháp nhân:

a) Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Phú Thọ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động theo mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện chức năng cho vay hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại tỉnh Phú Thọ theo quy định của pháp luật.

3. Trụ sở của Quỹ đặt tại thành phố Việt Trì.

Điều 2. Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ.

1. Chức năng: Là tổ chức tài chính Nhà nước của tỉnh, nhằm hỗ trợ hoạt động phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ: Thông qua hình thức cho vay ưu đãi vốn để: - Hỗ trợ hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và tiến bộ kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. - Hỗ trợ các hoạt động về đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định cho hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. - Hỗ trợ xây dựng, phát triển và nhân rộng các mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã mới và các mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh.

3. Quyền hạn: - Được huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã, gồm: Vốn ngân sách tỉnh cấp; vốn đóng góp tự nguyện của hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản viện trợ, tài trợ, vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn các chương trình, dự án trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. - Cho vay vốn (theo quy định của Quỹ) để hỗ trợ các hoạt động phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. - Được từ chối cho vay đối với các hoạt động trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. - Được sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

Điều 3. Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành Quỹ.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025
Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Quỹ, gồm:

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

c) Ban điều hành, gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

2. Chủ tịch Quỹ là người đại diện chủ sở hữu, do Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Quỹ.

Chủ tịch Quỹ do Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh kiêm nhiệm, có nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm và được bổ nhiệm lại không quá 02 (hai) nhiệm kỳ.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

3. Kiểm soát viên Quỹ do 01 đồng chí Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên Ban thường vụ của Liên minh hợp tác xã tỉnh kiêm nhiệm. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm soát viên để giúp kiểm soát việc tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, điều hành của Chủ tịch Quỹ, Giám đốc Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành. Kiểm soát viên có nhiệm kỳ là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

4. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp luật của Quỹ, trực tiếp điều hành hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm hoặc ủy quyền cho Liên minh hợp tác xã tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế. Giám đốc Quỹ do một đồng chí Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Liên minh hợp tác xã tỉnh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

5. Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ với 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế. Số lượng Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Quỹ quyết định nhưng tối đa không quá 02 (hai) người.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

6. Kế toán trưởng Quỹ do Chủ tịch Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ, với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

7. Bộ máy giúp việc của Quỹ gồm các cán bộ thuộc phòng, đơn vị của Liên minh hợp tác xã tỉnh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch và Giám đốc Quỹ điều hành, quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy giúp việc trên cơ sở chấp thuận của Chủ tịch Quỹ.

Giám đốc Quỹ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu các chức danh lãnh đạo (cấp phòng nếu có) của bộ máy giúp việc và cán bộ, nhân viên sau khi được Chủ tịch Quỹ chấp thuận về chủ trương.

Điều 4. Nguồn vốn, nguyên tắc hoạt động tài chính của Quỹ.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025
Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ

Nguồn vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

a) Vốn chủ sở hữu, gồm: Vốn Điều lệ; quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính; Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp không phải hoàn trả của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản; chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý; vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

b) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

2. Vốn điều lệ

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

a) Vốn điều lệ của Quỹ tại thời điểm tổ chức, sắp xếp lại: 23.423.351.461 đồng (Hai mươi ba tỷ, bốn trăm hai mươi ba triệu, ba trăm năm mươi mốt ngàn, bốn trăm sáu mốt đồng), trong đó: Ngân sách tỉnh cấp 23.000.000.000 đồng (Hai mươi ba tỷ đồng); bổ sung từ lợi nhuận cho vay hàng năm 423.351.461 đồng (Bốn trăm hai mươi ba triệu, ba trăm năm mươi mốt ngàn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng).

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

b) Đến năm 2030: Tối thiểu đạt 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng).

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

c) Vốn điều lệ của Quỹ được bố trí từ nguồn chi đầu tư phát triển của Ngân sách tỉnh. Việc thay đổi mức vốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trên cơ sở đề nghị của Liên minh hợp tác xã tỉnh sau khi có ý kiến của Sở Tài chính.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

3. Nguyên tắc quản lý tài chính của Quỹ

Quỹ tự chủ về tài chính, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện các nghĩa vụ và các cam kết của mình, công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Chủ tịch Quỹ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính, thống kê và việc thực hiện công khai tài chính.

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

4. Hoạt động của Quỹ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP, các quy định pháp luật hiện hành và Điều lệ Quỹ.

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

Sửa đổi bởi 43/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2025

1. Phân công trách nhiệm:

a) Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Chủ trì, xây dựng Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, chiến lược, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Quỹ hàng năm theo định; hướng dẫn xây dựng Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Quỹ. Thực hiện một số quyền hạn, trách nhiệm khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

b) Sở Tài chính

Cân đối, bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh, cấp bổ sung vốn Điều lệ cho Quỹ theo quy định tại Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan. Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn Ngân sách địa phương cấp cho Quỹ theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.

c) Các sở, ngành khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Liên minh hợp tác xã tỉnh và các sở, ngành nêu trên tổ chức thực hiện đảm bảo Quỹ hoạt động hiệu quả, đúng quy định của pháp luật

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Doãn Khánh

Mục lục Bấm để đi tới điều