UY BAN NHÂN DAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 2374 /1999/QĐ-UB | Buôn Ma Thuột, ngày 24 tháng 9 năm 1999 |
CN1-28
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TINH ĐẲKLÁK
Về quy định tài trong giới hạn của câu đường
thuộc tỉnh ĐăkLăk quản lý.
UY BAN NHÂN DÂN TINH ĐẲKLÁK
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông ngày 02/12/1994;
- Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về đảm bảo
trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;
- Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại công văn số 123/QLGT
ngày 03/8/1999.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bằng quy định tài trọng giới hạn của câu đường thuộc tỉnh ĐăkLăk quản lý.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1250/QĐ-UB ngày
01/7/1996 của UBND tỉnh ĐăkLăk và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2. Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc : Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để báo cáo). - Như điều 2. - Báo ĐăkLăk, Đài PTTH. - Lâm VT-CN. - 506 (trong) | TM. UY BAN NHÂN DÂN TINH ĐẲKLÁK KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Lạng BẢNG QUY ĐỊNH TÀI TRỌNG GIỚI HẠN CỦA CẤU ĐƯỜNG |
(Kèm theo Quyết định số: 2374/1999/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 1999)
I. TÀI TRỌNG GIỚI HẠN CẤU ĐƯỜNG:
| S T T | Tên đường | Tư | Đến | Chiều dài đường (Km) | Kết cấu mặt đường | Giới hạn TT của cầu đường hiện có | Tải trọng xe (xe+hàng) cho phép lưu thông trên đường | ||||
| Đất TN và đất cấp phối sỏi đồi (Km) | Đa dăm nhựa và bétông nhựa (Km) | Cao nhất (tấn) | Thấp nhất (tấn) | Xe hai trục đơn (tấn) | Xe 3 trục có 1 trục đơn 2 trục kép (tấn) | Xe kéo sord mooc 4 trục trở lên (tấn) | |||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| I | Hệ thống đường quốc lộ | 251,41 | |||||||||
| 1 | Quốc lộ 27 | Km 0 (Km 149 QL26) | Km 84 (Cầu Krông Nô) | 84 | 22 | 62 | 30 | 20 | 13 | 21 | 30 |
| 2 | Quốc lộ 14C | Km 0 Đôn 1 | Km 167,41 | 167,4 | |||||||
| 2.1 | Đoạn Đôn 1- Đôn 3 | Km 0 | Km 39,00 | 39 | 39 | 13 | 10 | 13 | 16 | 16 | |
| 2.2 | Đoạn Đôn 3- Đôn 5 | Km 39,00 | Km 73,00 | 34 | 34 | 13 | 10 | 13 | 16 | 16 | |
| 2.3 | Đoạn Đôn 5- DakMil | Km 73 | Km 115,40 | 42,4 | 42,4 | 13 | 10 | 13 | 16 | 16 | |
| 2.4 | Đoạn Đôn 8- Đôn 9 | Km 115,40 | Km 138,90 | 23,5 | 23,5 | 18 | 13 | 13 | 16 | 20 | |
| 2.5 | Đoạn Đôn 9- Đôn 10 | Km 138,9 | Km 167,41 | 28,51 | 28,51 | 13 | 10 | 13 | 16 | 16 | |
| II | Hệ thống đường tỉnh lộ | 883,5 | |||||||||
| 1 | Tỉnh lộ 1 (ĐT 581) | Km 0 (cuối đường Phan Bội Châu) | Km 71 (H. Ea Súp) | 71 | |||||||
| 1.1 | Đoạn | Km 0 | Km 65 (TT EaSúp) | 65 | 65 | 18 | 13 | 13 | 16 | 20 | |
| 1.2 | Đoạn | Km 65 | Km 71 | 6 | 6 | 18 | 8 | 8 | 8 | ||
| 2 | Tỉnh lộ 2 (ĐT 582) | Km 0 (Ngã ba Duy hoa) | Km 33 (Xã Quảng Điền) | 33 | |||||||
| 2.1 | Đoạn | Km 0 | Km 24,5 | 24,5 | 24,5 | 18 | 13 | 13 | 16 | 20 | |
| 2.2 | Đoạn | Km 24,5 | Km 33 | 8,5 | 8,5 | 18 | 13 | 13 | 16 | 20 | |
| 3 | Tỉnh lộ 3 (ĐT 583) | Km 0 (Km 99 QL26) | Km 26 (Km 11 ĐT 694) | 26 | |||||||
| 3.1 | Đoạn | Km 0 | Km 11 | 11 | 6 | 5 | 13 | 13 | 13 | 16 | 20 |
| 3.2 | Đoạn | Km 11 | Km 26 | 15 | 8 | 7 | 13 | 13 | 13 | 16 | 20 |
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 4 | Đường Dakmam Đức xuyên (ĐT 684) | Km 0( TT CưJut) | Km 50 Xã Quảng phủ | 50 | |||||||
| 4.1 | Đoạn | Km 0 | Km 29 | 20 | 20 | 13 | 13 | 13 | 16 | 20 | |
| 4.1 | Đoạn | Km 20 | Km 50 | 30 | 30 | 30 | 13 | 13 | 13 | 16 | 20 |
| 5 | Đường BMT- Chuknia (ĐT686) | Km 0( Cuối đường Phạm Ngũ Lão) | Km 18( Km 17ĐT681) | 18 | 16 | 2 | 13 | 10 | 13 | 16 | 20 |
| 6 | Đường Tuy đức- kiến đức (ĐT686) | Km0( Tuy đức) | Km36 ( Kiến đức) | 36 | 34 | 2 | 13 | 13 | 13 | 16 | 20 |
| 7 | Đường tỉnh lộ 7(ĐT 687) | Km 0( Km 48QĐ 27) | Km 13( Xã Linh Cường) | 13 | 13 | 10 | 10 | 10 | |||
| 8 | Đường tỉnh lộ 8(ĐT688) | Km 0( Cuối đường Phan chu Trinh ) | Km 41( Xã Păng Prang) | 41 | |||||||
| 8.1 | Đoạn | Km 0 | Km 16TT( CuMga) | 16 | 16 | 18 | 13 | 13 | 16 | 20 | |
| 8.2 | Đoạn | Km 16 | Km 41 | 25 | 22,5 | 2,5 | 10 | 13 | 16 | 16 | |
| 9 | Đường Phước An - khuê ngọc điền(ĐT 689) | Km 0( Km 121QĐ 26) | Km 27( Km 15,1 ĐT 692) | 27 | 20 | 7 | 18 | 13 | 13 | 16 | |
| 10 | Đường YangReh- buôn choa(ĐT 692) | Km 0( Km 29,93 QĐ 27) | Km 53( Xã Yang mao) | 53 | |||||||
| 10.1 | Đoạn | Km 0 | Km 15 | 15 | 18 | 13 | 13 | 20 | 20 | ||
| 10.2 | Đoạn | Km 15 | Km 53 | 38 | 38 | 38 | 13 | 10 | 10 | 13 | 16 |
| 11 | Đường MaDak- Buôn ba (ĐT 693) | Km 0( Km 65 QL 26 ) | Km 28 ( Buôn Ba ) | 28 | 28 | 10 | 10 | 13 | 16 | 16 | |
| 12 | Đường Buôn Hồ- Tam giang (ĐT 694) | Km 0( TT Buôn Hồ ) | Km 28 ( Tam Giang ) | 28 | |||||||
| 12.1 | Đoạn | Km 0 | Km 11 | 11 | 11 | 18 | 13 | 13 | 16 | 18 | |
| 12.2 | Đoạn | Km 11 | Km 28 | 17 | 17 | 17 | 13 | 10 | 10 | 13 | |
| 13 | Đường BKLđt- B Triết (ĐT 690) | Km 0( Km 17,8QL 27) | Km 20,5ĐT 682 | 20,5 | 20,5 | 13 | 10 | 13 | 16 | 16 | |
| 14 | Đường Gia nghĩa- Đức xuyên (ĐT695) | Km 0 ( TT Gia Nghĩa ) | Km 68 ( Xã Q. phủ ) | 68 | 68 | 68 | 13 | 13 | 13 | 16 | 20 |
| 15 | Đường tỉnh lộ 7 kép (ĐT 687 B ) | Km 0 ( TT EaHleo ) | Km 28 ( Ranh giới tỉnh Gia Lai ) | 28 | 26 | 26 | 13 | 8 | 10 | ||
| 16 | Đường T 15 (ChuMlanh - Đồn 2) | Km0 ( Km53 ĐT 681 ) | Km 40 ( Đồn 2 ) | 40 | 40 | 13 | 13 | 13 | 16 | 20 |
II. Tái trọng giới hạn cầu đường mùa mưa :
Vào mùa mưa bão, trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, sức chịu tải của cầu đường có thể bị giảm yếu: Để đảm bảo an toàn cho hệ thống cầu đường cũng như phương tiện giao thông, UBND tỉnh giao cho Sở Giao thông Vận tải căn cứ tình hình thực tế, có thông báo quy định về tải trọng, loại xe được phép lưu thông trên từng tuyến cho phù hợp với khả năng chịu tải thực tế của cầu đường.
III. Đối với xe đặc biệt :
1. Các quy định trên đây không áp dụng đối với các loại xe cứu hoả, cứu thương, cứu nạn, xe công an, xe quân đội chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
2. Đối với các loại xe quá khổ, quá tải, xe bánh xích áp dụng theo Thông tư số 112/1998/TT-BGTVT ngày 29/4/1998 của Bộ Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn quản lý và cấp phép lưu hành đặc biệt. Sở Giao thông Vận tải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hưởng dần triển khai thực hiện.
IV. Tổ chức thực hiện :
1. Giao cho Giám đốc Sở Giao thông Vận tải thực hiện :
- Kiểm tra các tuyến và bổ sung ngay biển báo hiệu tải trọng thực tế của cầu đường và biển thông báo sự cố cầu đường do mưa bão gây ra (nếu có), công trình đang sửa chữa, khắc phục.
- Thường xuyên bố trí lực lượng thanh tra giao thông kiểm tra trên tuyến.
- Chủ động phối hợp với UBND huyện, thành phố và các ngành liên quan tổ chức tuần tra lưu động trên tuyến.
- Phổ biến quy định này cho các đơn vị vận tải và nhân dân biết thực hiện.
- Kiểm tra theo dõi, đánh giá tình hình đường sá thường xuyên để đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung tải trọng cầu đường cho đúng với hiện trạng kịp thời.
2. Các cơ quan thông tin, truyền thanh truyền hình dành thời gian thích hợp để phổ biến nội dung (tóm tắt) quy định này.
3. Các trường hợp vi phạm tải trọng giới hạn cầu đường tại quy định này, tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật và các quy định hiện hành của Nhà nước và phải bồi thường toàn bộ các thiệt hại do vi phạm gây ra.