vanban.org

Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 05/06/2023 Hiệu lực 05/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023

                                                                                      _______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 131/TTr-SNN ngày 22 tháng 05 năm 2023 về dự thảo Quyết định Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất

 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023

(Kèm theo Quyết định  số  23/2023/QĐ-UBND ngày  05 tháng 6 năm 2023

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

_________________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng áp dụng phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2023 theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.

2. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường

1. Các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì được bồi thường; các chủ sở hữu tài sản có cây trồng nêu trong Quy định này mà tại thời điểm canh tác đã bị chính quyền địa phương, cơ quan có thẩm quyền lập biên bản xử lý vi phạm pháp luật hoặc không được phép canh tác; cây trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường.

2. Các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy trường hợp cụ thể, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện) có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ cây trồng theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Đối với các loại cây trồng trong chậu, bầu ươm thì không tính bồi thường; trường hợp phải di chuyển thì được bồi thường chi phí di chuyển và bồi thường thiệt hại (nếu có) do phải di chuyển gây ra.

4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại (nếu có) do phải di chuyển, phải trồng lại.

5. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

6. Trong từng dự án cụ thể có những loại cây trồng không có trong Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ theo loài cây cùng nhóm hoặc tương đương để áp mức bồi thường cho phù hợp, trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Đối với trường hợp không thể áp được mức bồi thường tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ quy định của pháp luật có liên quan về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tổ chức khảo sát giá thị trường, đề xuất phương án giá theo thực tế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

7. Trường hợp giá cả các loại cây trồng, sản phẩm trồng trọt có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức bồi thường cây trồng cùng loại tại Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, đề xuất bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp sở, ngành liên quan hoặc thuê đơn vị tư vấn khảo sát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung mức bồi thường cho phù hợp thực tế.

Chương II BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

Điều 4. Bồi thường đối với cây trồng

1. Đối với cây hàng năm (trừ cây hoa)

a) Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

Xác định cây trồng chính đối với trường hợp cây hàng năm trồng xen canh: Cây trồng chính là cây có số lượng cao nhất hoặc cây cho tổng sản lượng cao nhất, hoặc tổng giá trị cao nhất tại thửa đất Nhà nước thu hồi.

Mức bồi thường đối với cây hàng năm (trừ cây hoa) theo Phụ lục I đính kèm Quy định này.

b) Xử lý trường hợp cây hàng năm trồng thấp hơn mật độ bình quân

Trường hợp mật độ cây hàng năm thực tế kiểm kê đạt từ 50% đến dưới 70% so với mật độ bình quân: Mức bồi thường bằng 70% so với mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.

Trường hợp mật độ cây hàng năm thực tế kiểm kê đạt từ 30% đến dưới 50% so với mật độ bình quân: Mức bồi thường bằng 50% so với mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.

Trường hợp mật độ cây hàng năm thực tế kiểm kê đạt dưới 30% so với mật độ bình quân: Mức bồi thường bằng 30% so với mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.

2. Đối với cây lâu năm (trừ cây lâm nghiệp, cây cảnh)

a) Mức bồi thường đối với cây lâu năm được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.

Mức bồi thường đối với với cây lâu năm (trừ cây lâm nghiệp, cây cảnh) theo Phụ lục II đính kèm Quy định này.

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện có trách nhiệm phân loại cây trồng loại A, B, C và cây ở từng nhóm năm tuổi để áp giá phù hợp.

c) Đối với cây lâu năm trồng riêng lẻ, có năng suất đặc biệt cao hoặc cây đầu dòng đã được công nhận thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường phù hợp cho cây trồng trong thời kỳ thu hoạch, mức bồi thường tối đa trong trường hợp này không vượt quá 1,5 lần so với mức bồi thường cây loại A.

d) Xử lý trường hợp cây lâu năm trồng dày hơn mật độ tối đa

Vượt mật độ đến dưới 30%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.

Vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 40% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.

Vượt mật độ từ 50% đến dưới 70%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 20% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.

Vượt mật độ từ 70% trở lên: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 10% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.

Riêng đối với các thửa đất khi Nhà nước thu hồi có diện tích nhỏ hoặc chiều ngang hẹp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ hiện trạng, thực tế canh tác để xem xét, tính toán bồi thường cho phù hợp đối với số lượng cây kiểm đếm.

3. Cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất

a) Đối với cây hoa hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất, sản lượng cao nhất trong 03 năm liền kề và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

b) Đối với cây cảnh lâu năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.   

Mức bồi thường đối với cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất theo Phụ lục III đính kèm Quy định này.

c) Đối với các loại cây cảnh cổ thụ, cầu kỳ có giá trị đặc biệt cao thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện có phương án bồi thường cụ thể hoặc tổ chức thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định phương án giá theo thực tế trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu; cây trồng trong bầu ươm; cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ thực tế, xác định mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra (nếu có) đối với cây trồng; chuyển cho phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và đơn vị chuyên môn cấp huyện thẩm định trước khi trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xem xét và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra.

5. Đối với cây lâm nghiệp

a) Mức bồi thường cây lâm nghiệp được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.

Mức bồi thường đối với cây lâm nghiệp (cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo Phụ lục IV đính kèm Quy định này.

Riêng đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) tuỳ vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án thuê đơn vị tư vấn thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng, định giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện tích rừng thuộc phạm vi dự án theo quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật lâm nghiệp và các quy định khác có liên quan. Phương pháp xác định, tính toán giá rừng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng đối với diện tích rừng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TTBNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng; Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trên cơ sở báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và định giá rừng được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền lập phương án bồi thường và tổ chức thực hiện theo quy định.

b) Đối với trường hợp vườn cây có đường kính ≤ 2 cm có số lượng cây trồng cao hơn mật độ tối đa, mức bồi thường số cây vượt mật độ quy định như sau:

Vượt mật độ đến dưới 30%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.

Vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 40% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.

Vượt mật độ từ 50% đến dưới 70%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 20% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.

Vượt mật độ từ 70% trở lên: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 10% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.

6. Đối với huyện Côn Đảo

Mức bồi thường cây trồng được áp dụng bằng 1,8 lần so với mức bồi thường cây trồng quy định tại Quy định này (trừ cây Sâm đất Côn Đảo). Riêng mức bồi thường trụ bám theo mức bồi thường trụ tiêu các loại được áp dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại thời điểm thu hồi đất.

Điều 5. Xử lý trường hợp vườn cây lâu năm trồng xen, vườn cây lâu năm hỗn tạp

Vườn cây lâu năm trồng xen, vườn cây lâu năm hỗn tạp được tính bồi thường toàn bộ số cây thực tế kiểm kê. Áp dụng phương pháp tính toán bồi thường như sau:

1. Xác định cây trồng chính trong vườn, cây trồng chính là cây có số lượng cao nhất hoặc cây cho tổng sản lượng cao nhất, hoặc tổng giá trị cao nhất.

2. Căn cứ vào mật độ tối đa quy định đối với cây trồng chính để tính ra diện tích đất dành cho số cây trồng chính thực tế kiểm kê.

3. Căn cứ số diện tích còn lại và mật độ (đối với từng loại cây trồng phụ) để xác định mức bồi thường cây trồng phụ.   

4. Trường hợp số cây trồng thực tế kiểm kê vượt quá mật độ tối đa thì số cây vượt quá mật độ được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định này.

5. Riêng đối với cây Măng cụt, Bòn bon, Ca cao, Dâu ăn trái (đã được xác định là cây trồng chính) trồng dưới tán vườn cây có sẵn (cây che bóng) thì số cây trồng chính vượt mật độ tối đa được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định này.

6. Đối với cây che bóng tính toán như sau:

a) Xác định diện tích dành cho cây che bóng bằng 60% diện tích đất vườn cây thực tế kiểm kê.

b) Căn cứ diện tích đất dành cho cây che bóng và mật độ tối đa của cây che bóng để tính toán số cây che bóng được bồi thường; số cây che bóng nằm trong giới hạn mật độ tối đa (của cây trồng đó) được tính bồi thường theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Quy định này.

c) Số cây che bóng vượt quá mật độ tối đa được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định này.

d) Cây Măng cụt, Bòn bon, Dâu ăn trái chỉ cần trồng cây che bóng tạm thời trong 04 năm đầu của thời kỳ kiến thiết cơ bản.

Chương III QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

LIÊN QUAN TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của Tổ kiểm đếm

Tổ kiểm đếm (có sự tham gia của chính quyền địa phương và chủ dự án) chịu trách nhiệm trong việc xác định số lượng, chủng loại, quy cách, chất lượng, quy mô của các loại tài sản thực tế có trên đất. Trường hợp Tổ kiểm đếm không xác định được hoặc không có sự thống nhất giữa Tổ kiểm đếm và chủ tài sản được kiểm kê thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có tài sản bị thu hồi chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn cấp huyện chịu trách nhiệm xác định cho phù hợp quy định của ngành chuyên môn. Các kết quả kiểm kê, phúc tra ngoài việc lập biên bản còn phải lập thành danh sách, biểu bảng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết (theo danh sách từng hộ) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản

1. Chủ sở hữu tài sản có tài sản trên đất phải giải tỏa ngoài việc được xét bồi thường thiệt hại cây trồng theo quy định của pháp luật hiện hành còn được tận thu các loại tài sản có trên đất của mình trước khi giao đất cho chủ dự án (trừ trường hợp đối với tài sản là cây lâu năm có giá trị cao của tổ chức thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định).

2. Người có tài sản bị giải tỏa, thu hồi có trách nhiệm bảo quản tài sản theo hiện trạng tại thời điểm lập biên bản kiểm kê cho đến khi nhận tiền bồi thường. Trường hợp chủ tài sản có nhu cầu phải thay đổi hiện trạng đã kiểm kê do phải di chuyển đến nơi ở khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất thu hồi) xác nhận.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử lý chuyển tiếp

Đối với những dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang chi trả bồi thường theo phương án bồi thường đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được duyệt, không áp dụng theo Quy định này.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này.

b) Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thuê đơn vị tư vấn tổ chức khảo sát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung mức bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho phù hợp thực tế.

Đồng thời, phối hợp Sở Tài chính và đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng mức bồi thường cây trồng để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh bổ sung mức bồi thường cây trồng cho phù hợp với tình hình thực tế.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này. Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo ngay bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện và chủ dự án để xem xét, xử lý.

4. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo và đề xuất giải pháp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Phụ lục I

Mức bồi thường cây hàng năm năm 2023

MỨC BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM NĂM 2023

(Kèm theo Quyết định  số 23 /2023/QĐ-UBND ngày  05  tháng 6 năm 2023

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

STT Hạng mục Mật độ bình quân Đơn giá ĐVT
1 Lúa   5.000 Đồng/m2
2 Bắp 80.000 cây/ha 5.000 Đồng/m2
3 Mỳ cao sản 10.000 cây/ha 6.500 Đồng/m2
4 Khoai lang 30.000 cây/ha 9.000 Đồng/m2
5 Khoai môn, củ từ, bình tinh, khoai mỡ 40.000 cây/ha 6.000 Đồng/m2
6 Đậu nành 300.000 cây/ha 5.000 Đồng/m2
7 Đậu phộng 200.000 cây/ha 6.300 Đồng/m2
8 Đậu xanh 200.000 cây/ha 5.000 Đồng/m2
9 Đậu trắng 100.000 cây/ha 5.000 Đồng/m2
10 Đậu đen 200.000 cây/ha 5.000 Đồng/m2
11 Mè 280.000 cây/ha 5.000 Đồng/m2
12 Ớt 15.000 cây/ha 15.000 Đồng/m2
13 Cà chua 18.000 cây/ha 13.700 Đồng/m2
14 Khổ qua 35.000 cây/ha 11.300 Đồng/m2
15 Bắp cải, súp lơ, su hào 33.000 cây/ha 10.200 Đồng/m2
16 Bí đao 22.000 cây/ha 11.000 Đồng/m2
17 Bí đỏ 9.000 cây/ha 11.000 Đồng/m2
18 Mướp, bầu 12.000 cây/ha 11.000 Đồng/m2
19 Dưa leo 41.000 cây/ha 11.000 Đồng/m2
20 Dưa gang 10.000 cây/ha 8.100 Đồng/m2
21 Dưa hấu 9.000 cây/ha 12.300 Đồng/m2
22 Cà tím 10.000 cây/ha 8.300 Đồng/m2
23 Cà pháo 30.000 cây/ha 8.300 Đồng/m2
24 Rau đay 400.000 cây/ha 7.400 Đồng/m2
25 Rau dền 400.000 cây/ha 7.400 Đồng/m2
26 Cải (bẹ xanh, cải ngọt, cải thìa, cải ngồng,…) 250.000 cây/ha 9.200 Đồng/m2
27 Xà lách 400.000 cây/ha 9.200 Đồng/m2
28 Mồng tơi 250.000 cây/ha 8.300 Đồng/m2
29 Rau má 330.000 cây/ha 23.000 Đồng/m2
30 Rau đắng, rau nhút 500.000 cây/ha 8.300 Đồng/m2
31 Rau muống, rau lang, cần nước 200.000 cây/ha 10.200 Đồng/m2
32 Bồ ngót 200.000 cây/ha 12.700 Đồng/m2
33 Hành lá 330.000 cây/ha 16.100 Đồng/m2
34 Hẹ 270.000 cây/ha 16.100 Đồng/m2
35 Nhóm rau thơm (húng cây, húng lủi, tía tô, kinh giới, ngò rí, thì là,...) 300.000 cây/ha 18.400 Đồng/m2
36 Đậu đũa

- Đậu đũa leo: 50.000 cây/ha

- Đậu đũa lùn: 100.000 cây/ha

6.000 Đồng/m2
37 Đâu côve

- Cove leo: 23.000 cây/ha

- Cove lùn: 100.000 cây/ha

8.100 Đồng/m2
38 Đậu rồng 50.000 cây/ha 12.500 Đồng/m2
39 Đậu bắp 41.000 cây/ha 8.900 Đồng/m2
40 Nha đam 32.000 cây/ha 9.200 Đồng/m2
41 Lá lốt 250.000 cây/ha 9.200 Đồng/m2
42 Lá gai 100.000 cây/ha 10.400 Đồng/m2
43 Lá giang 10.000 trụ/ha 10.000 Đồng/m2
44 Dây thiên lý (trồng giàn) 5.000 cây/ha 31.500 Đồng/m2
45 Gừng 80.000 cây/ha 16.100 Đồng/m2
46 Nghệ, riềng 80.000 cây/ha 10.000 Đồng/m2
47 Súng 15.000 cây/ha 12.000 Đồng/m2
48 Sen 10.000 cây/ha 17.000 Đồng/m2
49 Dứa 50.000 cây/ha 10.000 Đồng/m2
50 Sả lấy củ 20.000 cây/ha 10.000 Đồng/m2
51 Cây khoai mài 44.000 cây/ha 37.500 Đồng/m2
52 Mía 9.000 bụi/ha 7.500 Đồng/m2
53 Thuốc lá 25.000 cây/ha 9.100 Đồng/m2
54 Ngải cứu 300.000 cây/ha 12.000 Đồng/m2
55 Sương sâm 65.000 cây/ha 30.000 Đồng/m2
56 Cây bạc hà (dọc mùng) 40.000 cây/ha 12.000 Đồng/m2
57 Sắn dây 625 cây/ha 23.500 Đồng/m2
58 Cỏ thức ăn chăn nuôi   6.300 Đồng/m2
59 Măng tây 20.000 cây/ha

70.000

0.000

Đồng/m2
60 Xạ đen 12.000 cây/ha 37.500 Đồng/m2
61 Sâm đất (huyện Côn Đảo) 50.000 cây/ha 92.000

Đồng/m2

* Riêng với cây chuối, đu đủ:

62. Cây đu đủ: Mật độ tối đa: 2.500 cây/ha

Mật độ cây loại A: Không quá 1.600 cây/ha;

Mật độ cây loại B: Không quá 2.000 cây/ha;

Mật độ cây loại C: Không quá 2.500 cây/ha.

HẠNG MỤC ĐVT Đơn giá
Cây mới trồng Đồng/cây 35.000
Cây loại C Đồng/cây 90.000
Cây loại B Đồng/cây 120.000
Cây loại A Đồng/cây 170.000

63. Cây chuối: Mật độ tối đa: 2.500 cây/ha

HẠNG MỤC ĐVT Đơn giá
Cây mới trồng Đồng/cây 33.000
Cây trong bụi cao từ 1m trở xuống Đồng/cây 4.000
Cây trong bụi cao trên 1m, chưa trổ buồng Đồng/cây 32.000
Cây đã trổ buồng Đồng/cây 100.000

(Chiều cao cây chuối được đo tại chân tàu lá tươi thấp nhất trên cây)

Trường hợp cây đu đủ, cây chuối trồng dày hơn mật độ bình quân được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quyết định số       /2023/QĐ-UBND ngày       tháng 05 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023.

* Đối với cây chuối, đu đủ trồng riêng lẻ, có năng suất đặc biệt cao thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường phù hợp cho cây trồng trong thời kỳ thu hoạch, mức bồi thường tối đa trong trường hợp này không vượt quá 1,5 lần so với mức bồi thường đối với cây trồng đó.

Phụ lục II

Mức bồi thường cây lâu năm năm 2023

MỨC BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM NĂM 2023

(Kèm theo Quyết định số 23 /2023/QĐ-UBND ngày  05 tháng 6  năm 2023

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

HẠNG MỤC ĐVT Đơn giá  
Cây Sapoche: Mật độ tối đa 278 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha  
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 94.000  
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 168.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 278.000  
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 394.000  
Cây loại C Đồng/cây 980.000  
Cây loại B Đồng/cây 1.186.000  
Cây loại A Đồng/cây 1.634.000  
       
Cây Táo: Mật độ tối đa: 1.111 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha      
Mật độ cây loại B: Không quá 816 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 1.111 cây/ha    
Cây mới trồng Đồng/cây 69.000  
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 93.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 156.000  
Cây loại C Đồng/cây 265.000  
Cây loại B Đồng/cây 357.000  
Cây loại A Đồng/cây 426.000  
       
Cây Ổi: Mật độ tối đa: 1.111 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha      
Mật độ cây loại B: Không quá 816 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 1.111 cây/ha    
Cây mới trồng Đồng/cây 69.000  
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 89.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 145.000  
Cây loại C Đồng/cây 261.000  
Cây loại B Đồng/cây 341.000  
Cây loại A Đồng/cây 401.000  
       

Cây Xoài: Mật độ tối đa: 400 cây/ha

     
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha      
Mật độ cây loại B: Không quá 278 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 400 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 81.000  
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 177.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 293.000  
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 424.000  
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 611.000  
Cây loại C Đồng/cây 1.325.000  
Cây loại B Đồng/cây 1.986.000  
Cây loại A Đồng/cây 2.486.000  
       
Cây Dừa: Mật độ tối đa: 278 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha      
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 102.000  
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 155.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 212.000  
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 259.000  
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 283.000  
Cây loại C Đồng/cây 602.000  
Cây loại B Đồng/cây 842.000  
Cây loại A Đồng/cây 1.021.000  
       
Cây Vú Sữa: Mật độ tối đa: 278 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha      

Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha

     
Cây mới trồng Đồng/cây 82.000  
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 145.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 224.000  
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 297.000  
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 384.000  
Cây loại C Đồng/cây 867.000  
Cây loại B Đồng/cây 1.431.000  
Cây loại A Đồng/cây 1.998.000  
Cây Vú Sữa Hoàng Kim: Mức bồi thường tính bằng 1,2 so với Mức bồi thường trên.  

Nhóm cây Nhãn Xuồng, Nhãn Tiêu: Mật độ tối đa: 625 cây/ha

 
Mật độ cây loại A: Không quá 278 cây/ha      
Mật độ cây loại B: Không quá 400 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 78.000  
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 137.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 212.000  
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 306.000  
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 420.000  
Cây loại C Đồng/cây 966.000  
Cây loại B Đồng/cây 1.499.000  
Cây loại A Đồng/cây 1.835.000  
Cây Nhãn Xuồng Bắp Cải, Nhãn Tiêu: Mức bồi thường tính bằng 1,2 so với Mức bồi thường trên.  
       
Nhóm cây Nhãn khác: Mật độ tối đa: 625 cây/ha    
Mật độ cây loại A: Không quá 278 cây/ha      
Mật độ cây loại B: Không quá 400 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 58.000  
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 109.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 180.000  
Cây 03 năm  tuổi Đồng/cây 270.000  
Cây loại C Đồng/cây 499.000  
Cây loại B Đồng/cây 729.000  
Cây loại A Đồng/cây 845.000  
       
Cây Sầu Riêng: Mật độ tối đa: 278 cây/ha    
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha      
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 121.000  
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 231.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 356.000  
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 491.000  
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 663.000  
Cây 05 năm tuổi Đồng/cây 853.000  
Cây loại C Đồng/cây 1.822.000  
Cây loại B Đồng/cây 2.697.000  
Cây loại A Đồng/cây 3.322.000  
Cây Sầu Riêng hột: Mức bồi thường tính bằng 0,8 so với Mức bồi thường trên.
         
Cây Chanh: Mật độ tối đa: 1.600 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 cây/ha      
Mật độ cây loại B: Không quá 1.333 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 55.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 70.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 99.000    
Cây loại C  Đồng/cây 226.000    
Cây loại B Đồng/cây 327.000    
Cây loại A Đồng/cây 389.000    
         
Cây Cam: Mật độ tối đa: 833 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 714 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 833 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 63.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 85.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 125.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 189.000    
Cây loại C Đồng/cây 355.000    
Cây loại B Đồng/cây 520.000    
Cây loại A Đồng/cây 649.000    
         
Cây Bưởi: Mật độ tối đa: 278 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 238 cây/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 74.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 150.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 247.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 386.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 519.000    
Cây 05 năm tuổi Đồng/cây 696.000    
Cây loại C Đồng/cây 1.431.000    
Cây loại B Đồng/cây 2.076.000    
Cây loại A Đồng/cây 2.536.000    
         
Cây Tắc: Mật độ tối đa: 1.600 cây/ha        
Mật độ cây loại A : Không quá 1.111 cây/ha      
Mật độ cây loại B : Không quá 1.333 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 55.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 64.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 80.000    
Cây loại C Đồng/cây 210.000    
Cây loại B Đồng/cây 258.000    
Cây loại A Đồng/cây 296.000    
         
Cây Quýt: Mật độ tối đa:  833 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 714 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 833 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 65.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 98.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 140.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 209.000    
Cây loại C Đồng/cây 520.000    
Cây loại B Đồng/cây 669.000    
Cây loại A Đồng/cây 876.000    
         
Cây Chôm Chôm: Mật độ tối đa: 278 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 70.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 148.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 252.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 387.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 610.000    
Cây loại C Đồng/cây 1.216.000    
Cây loại B Đồng/cây 1.741.000    
Cây loại A Đồng/cây 2.116.000    
         
Cây Mãng Cầu Ta: Mật độ tối đa: 1.333 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 cây/ha      

Mật độ cây loại B: Không quá 1.235 cây/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 1.333 cây/ha

     
Cây mới trồng Đồng/cây 40.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 57.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 87.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 127.000    
Cây loại C Đồng/cây 288.000    
Cây loại B Đồng/cây 442.000    
Cây loại A Đồng/cây 522.000    
         
Cây Mãng Cầu Xiêm: Mật độ tối đa: 1.111 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 816 cây/ha        

Mật độ cây loại C: Không quá 1.111 cây/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 40.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 57.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 87.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 127.000    
Cây loại C Đồng/cây 316.000    
Cây loại B Đồng/cây 491.000    
Cây loại A Đồng/cây 569.000    
         
Cây Điều: Mật độ tối đa: 400 cây/ha        
 Mật độ loại A: Không quá 156 cây/ha        
 Mật độ loại B: Không quá 204 cây/ha        
 Mật độ loại C: Không quá 400 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 52.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 89.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 133.000    
Cây 03 năm  tuổi Đồng/cây 180.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 227.000    
Cây loại C Đồng/cây 407.000    
Cây loại B Đồng/cây 544.000    
Cây loại A Đồng/cây 644.000    
         
Cây Mận, Lý: Mật độ tối đa: 625 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 278 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 400 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 73.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 104.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 153.000    
Cây loại C Đồng/cây 282.000    
Cây loại B Đồng/cây 429.000    
Cây loại A Đồng/cây 521.000    
         
Cây Cà Phê: Mật độ tối đa: 1.600 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 cây/ha      
Mật độ cây loại B: Không quá 1.333 cây/ha      
Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 45.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 62.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 91.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 148.000    
Cây loại C Đồng/cây 304.000    
Cây loại B Đồng/cây 378.000    
Cây loại A Đồng/cây 397.000    
         
Cây Hồ Tiêu trụ xây: Mật độ tối đa: 1.600 trụ/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 trụ/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 1.333 trụ/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 trụ/ha

       
Trụ mới trồng Đồng/trụ 129.000    
Cây một năm tuổi Đồng/trụ 189.000    
Cây 02 năm  tuổi Đồng/trụ 281.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/trụ 376.000    
Cây loại C Đồng/trụ 587.000    
Cây loại B Đồng/trụ 717.000    
Cây loại A Đồng/trụ 847.000    
Giá bồi thường trụ xây: Tính theo mức bồi thường trụ tiêu xây (căn cứ quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)    
         
Cây Hồ Tiêu trụ cây, trụ bê tông cốt thép: Mật độ tối đa: 2.500 trụ/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 1.600 trụ/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 2.000 trụ/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 2.500 trụ/ha

       
Trụ mới trồng Đồng/trụ 65.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/trụ 95.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/trụ 172.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/trụ 250.000    
Cây loại C Đồng/trụ 521.000    
Cây loại B Đồng/trụ 550.000    
Cây loại A Đồng/trụ 586.000    
Giá bồi thường trụ cây, trụ bê tông cốt thép: Tính theo mức bồi thường trụ tiêu cây, trụ tiêu cột bê tông cốt thép (căn cứ quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)    
         
Cây Mít: Mật độ tối đa: 625 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 400 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 69.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 95.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 137.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 206.000    
Cây lọai C Đồng/cây 540.000    
Cây loại B Đồng/cây 812.000    
Cây loại A Đồng/cây 1.243.000    
         
Cây Sa Kê: Mật độ tối đa: 204 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 178 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 204 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 69.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 95.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 137.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 206.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 263.000    
Cây loại C Đồng/cây 560.000    
Cây loại B Đồng/cây 849.000    
Cây loại A Đồng/cây 1.200.000    
         
Cây Bơ: Mật độ tối đa: 400 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 278 cây/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 400 cây/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 84.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 99.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 144.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 218.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 288.000    
Cây loại C Đồng/cây 770.000    
Cây loại B Đồng/cây 1.244.000    
Cây loại A Đồng/cây 1.762.000    
         
Cây Sơ Ri: Mật độ tối đa: 816 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 714 cây/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 816 cây/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 58.000    

Cây 01 năm tuổimãng cầu

Đồng/cây 68.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 100.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 129.000    
Cây loại C Đồng/cây 210.000    
Cây loại B Đồng/cây 275.000    
Cây loại A Đồng/cây 328.000    
         
Cây Thanh Long: Mật độ tối đa: 1.333 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 nọc/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 1.235 nọc/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 1.333 nọc/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 70.000    
Cây một năm tuổi Đồng/cây 96.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 146.000    
Cây loại C Đồng/cây 414.000    
Cây loại B Đồng/cây 502.000    
Cây loại A Đồng/cây 556.000    
Cây Thanh Long Ruột Đỏ: Đơn giá bồi thường tính bằng 1,2 so với đơn giá trên.
Giá bồi thường trụ cây, trụ bê tông cốt thép: Tính theo mức bồi thường trụ tiêu cây, trụ tiêu cột bê tông cốt thép (căn cứ quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)    
         
Cây Măng Cụt, cây Bòn Bon: Mật độ tối đa: 204 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 178 cây/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 204 cây/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 95.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 177.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 292.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 436.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 579.000    
Cây 05 năm tuổi Đồng/cây 746.000    
Cây 06 năm tuổi Đồng/cây 913.000    
Cây 07 năm tuổi Đồng/cây 1.101.000    
Cây 08 năm tuổi Đồng/cây 1.303.000    
Cây loại C Đồng/cây 2.308.000    
Cây loại B Đồng/cây 3.508.000    
Cây loại A Đồng/cây 4.408.000    
         
Cây Ca Cao: Mật độ tối đa:  1.333 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 950 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 1.111 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 1.333 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 45.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 59.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 82.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 110.000    
Cây loại C Đồng/cây 144.000    
Cây loại B Đồng/cây 189.000    
Cây loại A Đồng/cây 208.000    
         
Cây Cao Su: Mật độ tối đa: 571 cây/ha        
Mật độ cây loại A : Không quá 555 cây/ha        

Mật độ cây loại B : Không quá 571 cây/ha

Mật độ cây loại C, cây già cỗi năng suất thấp: Không quá 571 cây/ha

   
Cây mới trồng Đồng/cây 54.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 89.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 122.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 147.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 174.000    
Cây 05 năm tuổi Đồng/cây 201.000    
Cây loại C Đồng/cây 373.000    
Cây loại B Đồng/cây 439.000    
Cây loại A Đồng/cây 527.000    
         
Cây Me: Mật độ tối đa: 204 cây/ha        
Mật độ cây loại A : Không quá 156 cây/ha        

Mật độ cây loại B : Không quá 178 cây/ha

Mật độ cây loại C : Không quá 204 cây/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 74.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 107.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 150.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 181.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 212.000    
Cây 05 năm tuổi Đồng/cây 242.000    
Cây loại C Đồng/cây 564.000    
Cây loại B Đồng/cây 1.058.000    
Cây loại A Đồng/cây 1.482.000    
         
Cây Dâu Tằm (nuôi tằm): Mật độ bình quân: 40.000 cây/ha      
Cây chiều cao < 1,5 m Đồng/m2 5.000    
Cây chiều cao ≥ 1,5 m Đồng/m2 11.000    
     
Cây Vối: Mật độ tối đa: 2.500 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 22.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 45.000    
Cây trên 01 năm tuổi Đồng/cây 90.000    
         
Cây Chè Xanh: Mật độ tối đa: 10.000 cây/ha      
Cây có đường kính gốc < 5 cm Đồng/cây 23.000    
Cây có ĐK gốc từ 5 - <10 cm Đồng/cây 46.000    
Cây có ĐK gốc ≥ 10 cm Đồng/cây 92.000    
Đường kính gốc cây chè được đo ở vị trí cách mặt đất 0,2 m      
         
Cây Cau lấy quả: Mật độ tối đa: 1.111 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 816 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 1.111 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 45.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 53.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 71.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 78.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 85.000    
Cây loại C Đồng/cây 163.000    
Cây loại B Đồng/cây 237.000    
Cây loại A Đồng/cây 299.000    
         
Cây Ô Môi, Bồ Quân: Mật độ tối đa: 278 cây/ha          
Mật độ cây loại A : Không quá 156 cây/ha        
Mật độ cây loại B : Không quá 204 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 45.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 54.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 80.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 103.000    
Cây loại C Đồng/cây 167.000    
Cây loại B Đồng/cây 220.000    
Cây loại A Đồng/cây 262.000    
         
Cây Cóc, Khế, Tầm Duộc: Mật độ tối đa: 625 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 400 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 500 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 37.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 49.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 67.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 87.000    
Cây loại C Đồng/cây 150.000    
Cây loại B Đồng/cây 204.000    
Cây loại A Đồng/cây 248.000    
         
Cây Lựu: Mật độ tối đa: 833 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 400 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 625 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 833 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 37.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 49.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 67.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 87.000    
Cây loại C Đồng/cây 144.000    
Cây loại B Đồng/cây 204.000    
Cây loại A Đồng/cây 248.000    
         
Cây Lêkima: Mật độ tối đa: 278 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 25.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 34.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 50.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 64.000    
Cây loại C Đồng/cây 105.000    
Cây loại B Đồng/cây 137.000    
Cây loại A Đồng/cây 164.000    
         
Cây Nhàu, Đào Tiên, Cà Ri: Mật độ tối đa: 400 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 278 cây/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 333 cây/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 400 cây/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 29.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 41.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 60.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 77.000    
Cây loại C Đồng/cây 126.000    
Cây loại B Đồng/cây 165.000    
Cây loại A Đồng/cây 197.000    
         
Dây Trầu: Mật độ tối đa: 2.500 trụ/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 1.600 trụ/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 2.000 trụ/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 2.500 trụ/ha

       
Cây mới trồng Đồng/trụ 25.000    
Cây loại C Đồng/trụ 104.000    
Cây loại B Đồng/trụ 155.000    
Cây loại A Đồng/trụ 207.000    
Đơn giá trụ trầu tính theo trụ tiêu        
         
Cây Hồng Giòn: Mật độ tối đa: 625 cây/ha      
Cây mới trồng Đồng/cây 82.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 97.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 118.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 138.000    
Cây giai đoạn kinh doanh Đồng/cây 200.000    
         
Cây Vải: Mật độ tối đa: 625 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 117.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 132.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 152.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 175.000    
Cây giai đoạn kinh doanh Đồng/cây 240.000    
         
Cây Trâm: Mật độ tối đa: 278 cây/ha        
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 56.400    
Cây một năm tuổi Đồng/cây 73.500    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 97.500    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 130.300    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 169.100    
Cây loại C Đồng/cây 297.100    
Cây loại B Đồng/cây 361.100    
Cây loại A Đồng/cây 457.100    
         
Cây Dâu ăn trái: Mật độ tối đa: 278 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha        

Mật độ cây loại B: Không quá 238 cây/ha

Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 75.000    
Cây một năm tuổi Đồng/cây 130.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 179.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 240.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 327.000    
Cây loại C Đồng/cây 887.000    
Cây loại B Đồng/cây 1.207.000    
Cây loại A Đồng/cây 1.607.000    
         
Cây Thanh Trà: Mật độ tối đa: 278 cây/ha      
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha        
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 81.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 137.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 219.000    
Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 314.000    
Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 427.000    
Cây loại C Đồng/cây 747.000    
Cây loại B Đồng/cây 1.067.000    
Cây loại A Đồng/cây 1.387.000    
         
Cây Gấc: Mật độ tối đa: Giai đoạn mới trồng: 1.666 cây/ha (02 cây/hố trồng); giai đoạn cho sản phẩm: 833 cây/ha    
Mật độ cây loại A:  Giai đoạn mới trồng không quá 1.000 cây/ha; giai đoạn cho sản phẩm không quá 500 cây/ha    
Mật độ cây loại B: Giai đoạn mới trồng không quá 1.250 cây/ha; giai đoạn cho sản phẩm không quá 625 cây/ha    
Mật độ cây loại C: Giai đoạn mới trồng không quá 1.666 cây/ha; giai đoạn cho sản phẩm không quá 833 cây/ha    
Cây mới trồng Đồng/cây 47.000    
Cây loại C Đồng/cây 191.000    
Cây loại B Đồng/cây 287.000    
Cây loại A Đồng/cây 383.000    
         
Cây Nho: Mật độ tối đa: 2.000 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 65.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 200.000    
Cây trên 01 năm tuổi Đồng/cây 370.000    
Cây già cỗi Đồng/cây 110.000    
     
Cây Siro: Mật độ tối đa: 1.600 cây/ha        
Mật độ cây loại A : Không quá 1.111 cây/ha        
Mật độ cây loại B : Không quá 1.333 cây/ha        
Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 cây/ha        
Cây mới trồng Đồng/cây 78.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 94.000    
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 110.000    
Cây loại C Đồng/cây 230.000    
Cây loại B Đồng/cây 276.000    
Cây loại A Đồng/cây 312.000    
         
Cây Chanh Dây: Mật độ tối đa: 1.300 cây/ha    
Mật độ cây loại A : Không quá 800 cây/ha        

Mật độ cây loại B : Không quá 1.000 cây/ha

Mật độ cây loại C : Không quá 1.300 cây/ha

       
Cây mới trồng Đồng/cây 50.000    
Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 95.000  
Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 135.000  
Cây loại C Đồng/cây 210.000  
Cây loại B Đồng/cây 290.000  
Cây loại A Đồng/cây 356.000  

Phụ lục III

MỨC BỒI THƯỜNG CÂY HOA, CÂY CẢNH TRỒNG NGOÀI ĐẤT NĂM 2023

(Ban hành kèm theo Quyết định số  23 /2023/QĐ-UBND ngày 05  tháng  6 năm 2023

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

STT Các loại cây hoa, cây cảnh (trồng ngoài đất)

Đơn vị

tính

Đơn giá

Mật độ

(cây/ha)

I Cây cảnh lâu năm      
1 Cây phát tài đồng/cây 36.000  
2 Cây sứ      
Cây sứ có chiều cao dưới 1m đồng/cây 165.000  
Cây sứ có chiều cao từ 1m đến dưới 2m đồng/cây 520.000  
Cây sứ có chiều cao từ 2m đến 3m đồng/cây 800.000  
Cây sứ có chiều cao từ 3m trở lên đồng/cây 950.000  
3 Cây bông trang      
Cây bông trang chiều cao dưới 1m đồng/cây 50.000  
Cây bông trang có chiều cao từ 1m trở lên đồng/cây 80.000  
4 Cây dừa cảnh      
Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 45.000  
Cây cao từ 0,5m đến dưới 1m đồng/cây 60.000  
Cây cao từ 1 m trở lên đồng/cây 100.000  
5 Cây cau vàng và các loại cau cảnh khác      
Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 84.000  
Cây có chiều cao  từ 0,5m đến dưới 1m đồng/cây 115.000  
Cây có chiều cao từ 1m đến dưới 2m đồng/cây 168.000  
Cây có chiều cao từ 2m trở lên đồng/cây 300.000  
6 Cây thiên tuế, vạn tuế      
Cây có đường kính gốc dưới 5cm đồng/cây 25.000  
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm đồng/cây 70.000  
Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm đồng/cây 150.000  
Cây có đường kính gốc từ 20cm trở lên đồng/cây 300.000  
7 Cây chuỗi ngọc      
Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 50.000  
Cây có chiều cao từ 0,5m trở lên đồng/cây 75.000  
8 Cây đinh lăng      
Cây đinh lăng có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 30.000  
Cây đinh lăng có chiều cao từ 0,5m trở lên đồng/cây 80.000  
9 Cây bông giấy      
Cây có đường kính gốc dưới 1cm đồng/cây 20.000  
Cây có ĐK gốc từ 01cm đến dưới 3cm đồng/cây 90.000  
Cây có ĐK gốc từ 3cm đến dưới 5cm đồng/cây 120.000  
Cây có ĐK gốc từ 5cm trở lên đồng/cây 250.000  

10

Cây mai vàng, mai trắng và các loại cây cảnh khác tương tự      
Cây có đường kính gốc dưới 1cm đồng/cây 20.000  
Cây có ĐK gốc từ 01cm đến dưới 2cm đồng/cây 80.000  
Cây có ĐK gốc từ 2cm đến dưới 3cm đồng/cây 240.000  
Cây có ĐK gốc từ 3cm đến dưới 4cm đồng/cây 350.000  
Cây có ĐK gốc từ 4cm đến dưới 5cm đồng/cây 410.000  
Cây có ĐK gốc từ 5 cm đến dưới 8 cm đồng/cây 650.000  
Cây có ĐK gốc từ 8 cm đến dưới 10 cm đồng/cây 1.500.000  
Cây có ĐK gốc từ 10 cm trở lên đồng/cây 2.500.000  
11 Các loại cây cảnh khác dạng thân gỗ (nhóm cây lâm nghiệp có thể làm cây cảnh có cắt tỉa, sửa tạo dáng như lộc vừng, thông, tùng, bách, phi lao, sung, bồ đề, ngọc lan, bằng lăng, sam, phượng vỹ, hoa sữa, bọ cạp vàng)      
Cây có đường kính gốc dưới 2cm đồng/cây 60.000  
Cây có đường kính gốc từ 2cm đến dưới 5cm đồng/cây 80.000  
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm đồng/cây 150.000  
Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm đồng/cây 500.000  
Cây có đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm đồng/cây 850.000  
Cây có đường kính gốc từ 30cm trở lên đồng/cây 1.500.000  
12 Sanh, si      
Cây có đường kính gốc dưới 3cm đồng/cây 36.000  
Cây có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 7cm đồng/cây 80.000  
Cây có đường kính gốc từ 7cm đến dưới 15cm đồng/cây 150.000  
Cây có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm đồng/cây 250.000  
Cây có đường kính gốc từ 20cm trở lên đồng/cây 450.000  
13 Mai chiếu thủy      
Cây có chiều cao dưới 25 cm đồng/cây 50.000  
Cây có chiều cao từ 25 cm đến dưới 50 cm đồng/cây 100.000  
Cây có chiều cao từ  50 cm trở lên đồng/cây 300.000  
14 Kim phát tài, cẩm tú cầu đồng/cây 100.000  
15 Kim ngân lượng, dạ ngọc minh châu, ngũ gia bì, trắc bá diệp, lài, tuyết sơn      
Cây có chiều cao dưới 0,5 m đồng/cây 80.000  
Cây có chiều cao từ 0,5 m trở lên đồng/cây 150.000  
16 Cây cọ cảnh, kè bạc      
Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 40.000  
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1m đồng/cây 160.000  
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên đồng/cây 480.000  
17 Trạng nguyên      
Cây có chiều cao dưới 1 m đồng/cây 80.000  
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên đồng/cây 150.000  
18 Đỗ quyên, sim, mua      
Cây có chiều cao dưới 0,5 m đồng/cây 70.000  
Cây có chiều cao từ 0,5 m đến dưới 1,2m đồng/cây 120.000  
Cây có chiều cao từ 1,2 m trở lên đồng/cây 250.000  
19 Nguyệt quế (nguyệt quý)      
Cây có chiều cao cây dưới 0,5 m đồng/cây 80.000  
Cây có chiều cao cây từ 0,5 m đến dưới 1m đồng/cây 130.000  
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên đồng/cây 250.000  
20 Cây si rô      
Cây có chiều cao dưới 0,5 m đồng/cây 50.000  
Cây có chiều cao từ 0,5 m đến dưới 1,2 m đồng/cây 150.000  
Cây có chiều cao từ 1,2 m trở lên đồng/cây 250.000  
21 Hàng rào bông giấy, dâm bụt, bùm sụm và các loại cây tương tự trồng làm hàng rào đồng/m2 120.000  
22 Thiết mộc lan, phất dụ     .
Cây có chiều cao dưới 01 m đồng/cây 80.000  
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên đồng/cây 120.000  
23 Cây vạn niên thanh, bạch mã hoàng tử, phú quý, môn, ráy đồng/cây 50.000  
II Cây hoa hàng năm      
24 Mào gà, hướng dương, thược dược, sơn quỳ đồng/m2 50.000  
25 Cỏ lá gừng đồng/m2 45.000  
26 Cỏ nhung đồng/m2 50.000  
27 Chuối hoa, thiên điểu đồng/m2 70.000  
28 Hoa sam, mười giờ, sao nhái, xác pháo, bách nhật, lạc dại, chiều tím, cúc lá nhám đồng/m2 30.000  
29 Bạch trinh biển, lan ý, trinh nữ hoàng cung đồng/m2 40.000  
30 Náng, đại tướng quân đồng/m2 50.000  
31 Sống đời, sen đá, xương rồng đồng/m2 45.000  
32 Hoa huệ trắng đồng/m2 50.000 62.500
33 Hoa hồng      
Hoa hồng trồng công trình, cảnh quan đồng/m2 100.000 66.666
Hoa hồng trồng cắt cành đồng/m2 50.000 50.000
34 Bông vạn thọ đồng/m2 55.000 111.111
35 Lan Mokarra đồng/m2 600.000 55.550
36 Lay ơn, loa kèn, lan huệ đồng/m2 50.000 250.000
37 Cát tường đồng/m2 75.000 350.000
38 Cẩm chướng đồng/m2 100.000 350.000
39 Dừa cạn, dạ yên thảo, hoa đông hầu, thạch thảo đồng/m2 40.000 80.000
40 Cúc (pha lê, kim cương, đại đóa, mâm xôi) đồng/m2 100.000 400.000
41 Đồng tiền đồng/m2 100.000 80.000
42 Lily đồng/m2 150.000 150.000
Phụ lục IV

Mức bồi thường cây lâm nghiệp năm 2023

MỨC BỒI THƯỜNG CÂY LÂM NGHIỆP NĂM 2023

(Cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)

(Kèm theo Quyết định số  23/2022 /QĐ-UBND ngày  05  tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

I. Đối với cây lấy gỗ

D: Là đường kính thân cây. Phương pháp đo đường kính thân cây:

- Cây có chiều cao dưới 02m: Đường kính được đo tại điểm giữa chiều cao cây.

- Cây cao từ 02m trở lên: Đo tại điểm cách mặt đất 1,3m (riêng đối với loài cây có hệ rễ mọc bên trên mặt đất, nước như một số loài cây ngập mặn thì đường kính thân cây đo tại vị trí cách cổ rễ 1,3m);

- Những cây tại vị trí 1,3 m có nhiều thân thì mỗi thân cây được tính là 01 cây.

1. Cây trồng đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản (đường kính ≤ 15 cm)

a) Nhóm cây sinh trưởng nhanh

STT Loài cây/Đường kính

Mật

 độ cây/ha

Đơn giá bồi thường
 (đồng/cây)
Cây mới trồng (chiều cao<1m) D ≤ 2 (cm) 2 < D ≤ 5 (cm) 5 < D ≤ 8 (cm) 8 < D ≤ 11 (cm) 11 < D ≤ 13 (cm) 13 < D ≤ 15 (cm)
1 Cây ngập mặn: Mấm (mắn), Bần, Đước, Cóc 3.300 12.261 24.523 26.148 27.283 28.172 29.061 29.704
2 Muồng hoàng yến 1.200 17.334 34.668 42.337 49.792 57.195 64.598 72.002
3 Keo các loại: Keo lá tràm - tràm bông vàng, Keo lai, Keo tai tượng 3.300 6.614 13.229 17.186 21.066 24.927 28.788 32.649
4 Tràm các loại: Tràm nước-tràm cừ, tràm úc-tràm lai, tràm gió 3.300 6.559 13.119 17.076 20.956 24.817 28.678 32.539
5 Phi lao 2.000 17.817 35.633 40.969 46.177 51.354 56.530 61.707
6 Bạch đàn 3.300 6.614 13.229 17.186 21.066 24.927 28.788 32.649
7 Xoan (xoan ta, xoan chịu hạn) 2.500 8.599 17.198 21.834 26.368 30.877 35.385 39.894

b) Nhóm cây sinh trưởng chậm

STT Loài cây/Đường kính Mật độ cây/ha

Đơn giá bồi thường

(đồng/cây)

Cây mới trồng (chiều cao<1m) D ≤ 2 cm 2 < D ≤ 4 (cm) 4 < D ≤ 6 (cm) 6 < D ≤ 8 (cm) 8 < D ≤ 10 (cm) 10 < D ≤ 12 (cm) 12 < D ≤ 14 (cm) 14 < D ≤ 15 (cm)
1 Muồng đen 550 25.052 50.105 80.305 95.059 109.812 134.101 146.246 158.391 170.536
2 Xà cừ 850 22.689 45.378 66.760 77.228 87.695 103.411 111.270 119.128 126.986
3 Bằng lăng 800 22.932 45.864 68.257 79.215 90.173 106.872 115.222 123.571 131.921
4 Giáng hương 550 25.209 50.418 80.619 95.372 110.125 134.415 146.560 158.704 170.849
5 Sưa 550 25.209 50.418 80.619 95.372 110.125 134.415 146.560 158.704 170.849
6 Tếch (Giá tỵ) 800 22.976 45.953 68.346 79.304 90.262 106.961 115.311 123.660 132.010
7 Sến cát 700 23.645 47.291 72.138 84.289 96.440 115.524 125.067 134.609 144.151
8 Lát hoa 550 25.001 50.001 80.202 94.955 109.709 133.998 146.143 158.288 170.432
9 Sao đen 800 22.976 45.953 68.346 79.304 90.262 106.961 115.311 123.660 132.010
10 Chiêu liêu 800 22.976 45.953 68.346 79.304 90.262 106.961 115.311 123.660 132.010
11 Cẩm lai 550 26.979 53.958 84.158 98.912 113.665 137.955 150.100 162.244 174.389
12 Dầu rái 850 22.759 45.518 66.901 77.368 87.835 103.552 111.410 119.269 127.127
13 Phượng vĩ 1.000 22.038 44.076 63.034 72.322 81.610 94.970 101.649 108.329 115.008
14 Trôm 1.250 17.924 35.849 52.059 60.011 67.963 78.651 83.995 89.338 94.682
15 Bời lời 850 23.141 46.282 67.665 78.132 88.599 104.315 112.174 120.032 127.891
16 Gõ đỏ 550 25.209 50.418 80.619 95.372 110.125 134.415 146.560 158.704 170.849
17 Trầm hương (Dó bầu) 550 24.948 49.897 80.097 94.851 109.604 133.894 146.038 158.183 170.328
18 Long não 850 22.051 44.103 65.486 75.953 86.420 102.136 109.995 117.853 125.711

Ghi chú:

* Phân loại nhóm cây sinh trưởng căn cứ theo hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng kèm theo Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp.

* Đối với cây có đường kính thân cây lớn hơn 2cm, bồi thường bằng số cây đo đếm thực tế tại vườn.

* Đối với trường hợp vườn cây có đường kính thân cây ≤ 2 cm có số lượng cây trồng cao hơn mật độ như trên, mức bồi thường số cây vượt mật độ quy định như sau:

- Vượt mật độ đến dưới 30%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.

- Vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 40% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.

- Vượt mật độ từ 50% đến dưới 70%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 20% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.

- Vượt mật độ từ 70% trở lên: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 10% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.

2. Cây ở thời kỳ thu hoạch (đường kính >15 cm)

STT Nhóm gỗ/cấp kính D1.3

Đơn giá bồi thường

(đồng/cây)

15cm<d≤20cm< strong=""></d≤20cm<> 20cm<d≤25cm< strong=""></d≤25cm<> 25cm<d≤30cm< strong=""></d≤30cm<> 30cm<d≤35cm< strong=""></d≤35cm<> 35cm<d≤40cm< strong=""></d≤40cm<> D>40cm
1 Nhóm I 559.371 1.061.015 3.200.970 4.898.786 9.837.593 15.652.571
2 Nhóm II 394.663 744.032 2.280.130 3.475.391 7.396.743 11.711.753
3 Nhóm III 229.954 427.049 1.359.290 2.051.996 4.955.892 7.770.935
4 Nhóm IV 174.608 332.025 1.066.671 1.635.156 3.677.988 5.862.663
5 Nhóm V 155.228 291.006 717.170 1.089.045 2.071.276 3.267.703
6 Nhóm VI-VIII 91.251 150.896 342.226 487.180 923.912 1.354.431

- Đối với cây trầm hương trồng với mục đích tạo trầm thì tính thêm chi phí tác động cấy tạo trầm (phải có hóa đơn, chứng từ chi phí tác động cấy tạo trầm).

- Phân loại nhóm gỗ: Căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp về ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước.

II. Nhóm cây khác: Cây Tầm vông, Lồ ô, các loại Tre, trúc, dừa nước

STT Loài cây/cấp kính D1.3 Đơn vị tính Đơn giá
1 Cây Tầm vông, Lồ ô    
  Đường kính từ 4cm trở lên đồng/cây 25.000
  Đường kính dưới 4 cm đồng/cây 15.000
2 Tre các loại    
  Đường kính từ 10 cm trở lên đồng/cây 40.000
  Đường kính 4-10 cm đồng/cây 25.000
  Đường kính dưới 4 cm đồng/cây 15.000
3 Trúc các loại đồng/cây 10.000
4 Dừa nước    
  Chiều cao trung bình < 1m đồng/m2 5.000
  Chiều cao trung bình 1-3m đồng/m2 10.000
  Chiều cao trung bình >3m đồng/m2 20.000

Ghi chú:

- Đối với cây gãy đổ, gãy ngọn không tính giá bồi thường

- Cây tầm vông, Lồ ô, Tre các loại đường kính  đo tại điểm cách mặt đất 1,3 m

Mục lục Bấm để đi tới điều