vanban.org

Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long Ban hành 28/11/2007 Hiệu lực 08/12/2007 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 23/2007/QĐ-UBND
12/01/202142/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 08/12/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 08/12/2007 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2007/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 28 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế văn hoá công sở
tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;

Xét Tờ trình số 1449/TTr-SNV, ngày 26 tháng 9 năm 2007 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Giao Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm Quy chế này tại cơ quan, đơn vị, địa bàn quản lý.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo của tỉnh./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Đấu

QUY CHẾ
Văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND,
ngày  28 tháng 11 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

________________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bày trí công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:

1. Các Sở, ban, ngành.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hoá công sở

Việc thực hiện văn hoá công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội.

2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại.

3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước.

Điều 3. Mục đích

Việc thực hiện văn hoá công sở nhằm các mục đích sau đây:

1. Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.

2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ, hướng tới đạt mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Các hành vi bị cấm

1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc.

2. Sử dụng nước uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao.

Cán bộ, công chức, viên chức trong giờ hành chính hoặc khi tiếp công dân có mùi bia rượu.

3. Quảng cáo thương mại tại công sở.

Chương II TRANG PHỤC, TINH THẦN, THÁI ĐỘ LÀM VIỆC VÀ CHUẨN MỰC GIAO TIẾP, ỨNG XỬ, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC

Điều 5. Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự, đi giày hoặc dép có quai hậu. Trang phục phải phù hợp với tính chất công việc, đặc thù trang phục của ngành và thuần phong, mỹ tục của dân tộc. Đối với những ngành có trang phục riêng thì phải thực hiện theo quy định của ngành

Điều 6. Lễ phục

Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài.

1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: Bộ comple, áo sơ mi, cravat.

2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: Áo dài truyền thống, bộ comple nữ.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục.

Điều 7. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 8. Giao tiếp và ứng xử

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021
Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

1. Tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức

Cán bộ, công chức, viên chức phải trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia; tôn trọng và tận tụy phục vụ Nhân dân. Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ý thức rõ về chức trách, bổn phận của bản thân, bao gồm:

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

a) Phải sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được phân công; không kén chọn vị trí công tác, chọn việc dễ, bỏ việc khó. Tâm huyết, tận tụy, gương mẫu làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao; không vướng vào "tư duy nhiệm kỳ".

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

b) Phải có ý thức tổ chức kỷ luật; sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc; tránh hiện tượng trung bình chủ nghĩa, làm việc qua loa, đại khái, kém hiệu quả; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức; chủ động phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

c) Không được gây khó khăn, phiền hà, vòi vĩnh, kéo dài thời gian xử lý công việc của cơ quan, tổ chức và người dân; không thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước những khó khăn bức xúc của người dân.

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

d) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo phải công tâm, khách quan trong sử dụng, đánh giá cán bộ thuộc quyền quản lý; chủ động xin thôi giữ chức vụ khi nhận thấy bản thân còn hạn chế về năng lực và uy tín.

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

2. Chuẩn mực giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

a) Trong giao tiếp với người dân, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng, lắng nghe, tận tình hướng dẫn về quy trình xử lý công việc và giải thích cặn kẽ những thắc mắc của người dân. Thực hiện "4 xin, 4 luôn": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ.

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

b) Đối với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có tinh thần hợp tác, tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; không bè phái gây mất đoàn kết nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

c) Đối với lãnh đạo cấp trên, cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ thứ bậc hành chính, phục tùng sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên; không trốn tránh thoái thác nhiệm vụ; không nịnh bợ lấy lòng vì động cơ không trong sáng.

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

d) Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được duy ý chí áp đặt, bảo thủ; phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến của cấp dưới; gương mẫu trong giao tiếp, ứng xử.

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

3. Chuẩn mực về đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức, viên chức

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

a) Cán bộ, công chức, viên chức phải không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện về đạo đức, lối sống. Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; trung thực, giản dị, thẳng thắn, chân thành; không có biểu hiện cơ hội, sống ích kỷ, ganh ghét, đố kỵ.

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

b) Cán bộ, công chức, viên chức không được đánh bạc, sa vào các tệ nạn xã hội; không được sử dụng đồ uống có cồn trong thời gian làm việc và giờ nghỉ trưa; hút thuốc lá đúng nơi quy định; phải tuân thủ kỷ luật phát ngôn, không sử dụng mạng xã hội để khai thác, tuyên truyền các thông tin chưa được kiểm chứng, phiến diện, một chiều ảnh hưởng đến hoạt động công vụ.

Sửa đổi bởi 42/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/01/2021

c) Cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức gia đình và xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; không mê tín dị đoan và có những hành vi phản cảm khi tham gia lễ hội

Điều 9. Giao tiếp qua điện thoại

Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột. Trong các cuộc họp, hội nghị, cán bộ, công chức, viên chức phải tắt máy hoặc để máy ở chế độ rung đối với điện thoại di động; khi trao đổi điện thoại phải ra ngoài phòng họp.

Chương III BÀY TRÍ CÔNG SỞ

Điều 10. Treo quốc huy

Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính. Kích cỡ quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.

Điều 11. Treo quốc kỳ

1. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định và phải treo nơi trang trọng trước công sở hoặc toà nhà chính. Không được treo quốc kỳ quá cũ, bị hư hỏng, rách. Cụ thể như sau:

- Đối với cơ quan có cột cờ cao 8 mét thì sử dụng khuôn khổ cờ 1m20 x 1m80.

- Đối với cơ quan có cột cờ cao 6 mét thì sử dụng khuôn khổ cờ 0m80 x 1m20.

- Đối với những cơ quan không có điều kiện xây cột cờ đúng mẫu thì phải tuân theo quy định: Thân cột bằng gỗ hoặc bằng sắt tròn được cắm vào lan can lầu trước hiên cơ quan treo góc 45 độ, nơi treo cờ phải treo cao từ 2m50 trở lên với kích thước lá cờ là 0m80 x 1m20.

2. Việc treo quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang.

Điều 12. Biển tên cơ quan

Cơ quan phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan.

Điều 13. Phòng làm việc

Phòng làm việc phải có biển ghi rõ tên đơn vị treo ở cửa vào phòng; họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức đặt ở bàn làm việc mỗi người.

Việc sắp xếp, bày trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý.

Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấu, không bố trí giường nghỉ trong phòng làm việc.

Điều 14. Khu vực để phương tiện giao thông

Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.

Chương IV THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN MINH NƠI CÔNG CỘNG

Ngoài các điều quy định trên, các cơ quan đơn vị cần nghiêm túc thực hiện cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng theo các điều sau:

Điều 15. Nâng cao chất lượng hoạt động

1. Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

2. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ quan.

3. Không có người vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội.

4. Thực hiện quy chế nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

5. Thực hiện tốt chế độ chính sách xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 16. Môi trường xanh, sạch, đẹp

1. Giữ vệ sinh môi trường trong và xung quanh cơ quan, có hệ thống thoát nước.

2. Có cây xanh hoặc hoa kiểng.

Điều 17. Đảm bảo an toàn

1. Cán bộ, công chức, viên chức phải nghiêm chỉnh chấp hành luật và các quy định về an toàn giao thông.

2. Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn.

3. Có ý thức phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh và dụng cụ phòng cháy chữa cháy, không xảy ra cháy nổ.

4. Có ý thức bảo vệ tài sản cơ quan không bị mất mát hoặc hư hao.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Khen thưởng

Căn cứ vào kết quả thực hiện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp đánh giá đưa vào tiêu chuẩn thi đua khen thưởng cuối năm.

Điều 19. Kỷ luật

Căn cứ vào Pháp lệnh Cán bộ, công chức, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có hình thức kỷ luật khi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm những quy định của Quy chế này.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm Quy chế này tại cơ quan, đơn vị, địa bàn quản lý./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Đấu

Mục lục Bấm để đi tới điều