vanban.org

Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/08/2014 Thay thế: 32/2014/QĐ-UBND · 11/08/2014 Thay thế: 31/2014/QĐ-UBND · 11/08/2014
Đồng Nai Ban hành 20/03/2008 Hiệu lực 30/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Về việc Ban hành Đơn giá thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 43/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá lưu trữ tài liệu đất đai · 32/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 22/2008/QĐ-UBND
21/08/201431/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/03/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/08/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BTNMT ngày 15/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Căn cứ Nghị quyết số 102/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai; Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô; Lệ phí cấp biển số nhà; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng; Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 182/TTr-TNMT ngày 07 tháng 3 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền quản lý tài liệu đất đai cung cấp thông tin, tài liệu về đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.

Tài liệu đất đai bao gồm các loại tài liệu sau: Hệ thống điểm đo đạc cơ sở; hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính, các loại bản đồ chuyên đề khác, cơ sở thông tin địa lý và hệ thống thông tin địa lý phục vụ cho mục đích chuyên dùng của địa phương, hồ sơ địa chính.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cung cấp tài liệu về đất đai.

3. Đối tượng miễn thu phí

a) Miễn phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin) đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan của Đảng, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý.

b) Miễn tiền sử dụng thông tin đất đai (chỉ thu tiền dịch vụ cung cấp thông tin đất đai) đối với cơ quan Nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình.

4. Tổ chức thu phí

a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã.

(Nội dung thu phí chi tiết của từng tổ chức theo biểu phí chi tiết đính kèm).

5. Mức thu phí

Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai gồm: Tiền sử dụng thông tin đất đai và tiền dịch vụ cung cấp thông tin đất đai (mức thu cụ thể theo biểu phí chi tiết đính kèm).

6. Mức trích phí

Tổ chức thu phí được giữ lại 100% tiền dịch vụ cung cấp thông tin đất đai. Tiền sử dụng thông tin đất đai nộp 100% vào ngân sách Nhà nước.

7. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán phí a) Chứng từ thu phí

Tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí. b) Thu nộp và quản lý, sử dụng phí

- Thu nộp phí

Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả tổng số tiền phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp theo mẫu của cơ quan thuế quy định.

Nhận được tờ kê khai của tổ chức thu phí gửi đến, cơ quan thuế phải kiểm tra, đối chiếu và thông báo cho tổ chức thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền thu được trong kỳ. Thông báo của cơ quan thuế phải ghi rõ số tiền nộp, thời gian nộp vào chương, loại, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách theo quy định.

Tổ chức thu phí phải tiến hành nộp tiền vào ngân sách theo đúng thông báo của cơ quan thuế không quá 20 ngày kể từ ngày hoàn tất kết quả kê khai.

- Quản lý, sử dụng phí

Tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai quản lý và sử dụng đối với phần phí được trích để lại theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; tại mục 3, phần VI Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành về tài chính.

c) Lập dự toán thu và quyết toán phí

Hàng năm, tổ chức thu phí phải lập dự toán thu - chi đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.

Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu phí theo phân cấp trong đề án phải lập quyết toán phí gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng quy định, số tiền chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi.

8. Công khai chế độ thu phí

Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định, đúng chế độ tài chính, kế toán hiện hành; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình ra kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Đinh Quốc Thái

MỨC THU. MỨC TRÍCH VÀ TỔ CHỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Số TT Nội dung ĐVT Tổng mức thu Trong đó Tổ chức thu phí Mức trích phí
Tiền sử dụng thông tin Tiền dịch vụ cung cấp thông tin Tiền sử dụng thông tin Tiền dịch vụ cung cấp thông tin
I Hệ thống điểm đo đạc cơ sở         VPĐKQSDĐ tỉnh 0% 100%
  Tọa độ, độ cao              
1 Giá trị tọa độ              
1.1 Điểm địa chính cơ sở (hạng III, IV) Điểm 51.000 36.000 15.000      
1.2 Điểm địa chính 1 Điểm 31.000 16.000 15.000      
1.3 Điểm địa chính 2 Điểm 25.000 10.000 15.000      
2 Giá trị độ cao h              
2.1 Điểm độ cao hạng I Điểm 71.000 56.000 15.000      
2.2 Điểm độ cao hạng II Điểm 69.000 54.000 15.000      
2.3 Điểm độ cao hạng III Điểm 66.000 51.000 15.000      
2.4 Điểm độ cao hạng IV Điểm 52.000 37.000 15.000      
3 Điểm tọa độ kỹ thuật Điểm 19.000 4.000 15.000      
II Hệ thống bản đồ địa hình         VPĐKQSDĐ tỉnh 0% 100%
  Bản đồ dạng số (file)              
II.1 Bản đồ địa hình              
1 Tỷ lệ 1/1.000              
  Khoảng cao đều 0.5m Ha 17.000 2.000 15.000      
  Khoảng cao đều 1.0m Ha 16.000 1.000 15.000      
  Khoảng cao đều 2.0m Ha 16.000 1.000 15.000      
2 Tỷ lệ 1/2.000              
  Khoảng cao đều 0.5m Ha 18.000 3.000 15.000      
  Khoảng cao đều 1.0m Ha 18.000 3.000 15.000      
  Khoảng cao đều 2.0m Ha 17.000 2.000 15.000      
  Bản đồ giấy A0              
II.2 Bản đồ địa hình              
1 Tỷ lệ 1/1.000              
  Khoảng cao đều 0.5m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
  Khoảng cao đều 1.0m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
  Khoảng cao đều 2.0m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
2 Tỷ lệ 1/2.000              
  Khoảng cao đều 0.5m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
  Khoảng cao đều 1.0m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
  Khoảng cao đều 2.0m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
3 Tỷ lệ 1/5.000              
  Khoảng cao đều 2.0m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
  Khoảng cao đều 5.0m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
4 Tỷ lệ 1/10.000              
  Khoảng cao đều 5.0m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
  Khoảng cao đều 10.0m Mảnh 20.000 5.000 15.000      
5 Tỷ lệ 1/25.000 Mảnh 20.000 5.000 15.000      
6 Tỷ lệ 1/50.000 Mảnh 20.000 5.000 15.000      
7 Tỷ lệ 1/100.000 Mảnh 20.000 5.000 15.000      
8 Tỷ lệ 1/250.000 Mảnh 20.000 5.000 15.000      
9 Tỷ lệ 1/500.000 Mảnh 20.000 5.000 15.000      
10 Tỷ lệ 1/1.000.000 Mảnh 20.000 5.000 15.000      
III Bản đồ địa chính cơ sở         VPĐKQSDĐ tỉnh 0% 100%
  Bản đồ dạng số (file)              
III.1 Bản đồ địa chính              
1 Tỷ lệ 1/200 Ha 35.000 20.000 15.000      
2 Tỷ lệ 1/500 Ha 26.000 11.000 15.000      
3 Tỷ lệ 1/1.000 Ha 19.000 4.000 15.000      
4 Tỷ lệ 1/2.000 Ha 16.000 1.000 15.000      
5 Tỷ lệ 1/5.000 Ha 15.500 500 15.000      
  Bản đồ giấy A0              
III.2 Bản đồ địa chính              
1 Tỷ lệ 1/200 Tờ 20.000 5.000 15.000      
2 Tỷ lệ 1/500 Tờ 20.000 5.000 15.000      
3 Tỷ lệ 1/1.000 Tờ 20.000 5.000 15.000      
4 Tỷ lệ 1/2.000 Tờ 20.000 5.000 15.000      
5 Tỷ lệ 1/5.000 Tờ 20.000 5.000 15.000      
IV Bản đồ hành chính         VPĐKQSDĐ tỉnh 0% 100%
1 Bản đồ hành chính cấp xã Tờ 20.000 5.000 15.000      
2 Bản đồ hành chính cấp huyện Tờ 20.000 5.000 15.000      
3 Bản đồ hành chính cấp tỉnh Tờ 20.000 5.000 15.000      
V Các loại bản đồ chuyên đề khác         VPĐKQSDĐ tỉnh 0% 100%
  Bản đồ quy hoạch sử dụng đất              
V.1 Cung cấp dạng file              
1 BĐQHSD đất cấp xã (xã/tờ) Tờ 57.000 42.000 15.000      
2 BĐQHSD đất cấp huyện (huyện/tờ) Tờ 152.000 137.000 15.000      
3 BĐQHSD đất cấp tỉnh (tỉnh/tờ) Tờ 177.000 162.000 15.000      
4 Bản đồ chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính              
  Tỷ lệ 1/500 Ha 19.000 4.000 15.000      
  Tỷ lệ 1/1.000 Ha 16.000 1.000 15.000      
  Tỷ lệ 1/2.000 Ha 15.500 500 15.000      
V.2 Cung cấp dạng giấy              
1 BĐQHSD đất cấp xã (xã/tờ) Tờ 20.000 5.000 15.000      
2 BĐQHSD đất cấp huyện (huyện/tờ) Tờ 20.000 5.000 15.000      
3 BĐQHSD đất cấp tỉnh (tỉnh/tờ) Tờ 20.000 5.000 15.000      
4 Bản đồ chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính              
  Tỷ lệ 1/500 Ha 20.000 5.000 15.000      
  Tỷ lệ 1/1.000 Ha 20.000 5.000 15.000      
  Tỷ lệ 1/2.000 Ha 20.000 5.000 15.000      
V.3 Bản đồ chuyên đề đất đai in trên giấy Ao              
1 In màu khổ Ao Tờ 20.000 5.000 15.000      
2 In trắng đen khổ Ao Tờ 20.000 5.000 15.000      
VI Cơ sở thông tin địa lý và hệ thống thông tin địa lý Tờ 20.000 5.000 15.000 VPĐKQSDĐ tỉnh 0% 100%
VII Hồ sơ địa chính              
VII.1 Cung cấp tài liệu giấy              
1 Tra cứu thông tin Tờ 20.000 5.000 15.000 VPĐKQSDĐ tỉnh, VPĐKQSDĐ huyện, UBND cấp xã 0% 100%
2 Trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa đất Tờ 20.000 5.000 15.000 VPĐKQSDĐ tỉnh, VPĐKQSDĐ huyện 0% 100%
3 Trích sao sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất Tờ 20.000 5.000 15.000 VPĐKQSDĐ tỉnh, VPĐKQSDĐ huyện 0% 100%
4 Tổng hợp thông tin đất đai Tờ 20.000 5.000 15.000 VPĐKQSDĐ tỉnh, VPĐKQSDĐ huyện 0% 100%
VII.2 Cung cấp dạng file              
1 Tra cứu thông tin Tờ 20.000 5.000 15.000 VPĐKQSDĐ tỉnh 0% 100%
Mục lục Bấm để đi tới điều