vanban.org

Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc , mồ mả, cây cối, hoa màu các loại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2008
Hà Tĩnh Ban hành 28/05/2007 Hiệu lực 07/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/04/2008 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc , mồ mả, cây cối, hoa màu các loại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghi định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 285/BC-STP ngày 22/5/2007;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 141/SXD-KH ngày 11/4/2007 và ý kiến của các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, cây cối, hoa màu các loại để xác định giá trị bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Trần Minh Kỳ

ĐƠN GIÁ

Bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 28/5/2007)

____________________

TT LOẠI CÔNG TRÌNH, QUY CÁCH ĐVT Đơn giá
I Nhà làm việc kết cấu khung dầm chịu Iực, xây tường bao gạch chỉ sàn mái bê tông cốt thép    
1 Nhà cấp 4A tương đương nhà cấp 3A cũ m2 sàn 1.650.000
2 Nhà cấp 4B tương đương nhà cấp 3B cũ m2 sàn 1.500.000
3 Nhà cấp 4C tương đương nhà cấp 3C cũ m2 sàn 1.300.000
4 Nhà cấp 4D tương đương nhà cấp 4A cũ m2XD 750.000
5 Nhà cấp 4E tương đương nhà cấp 4B cũ m2XD 610.000
6 Nhà cấp 4G tương đương nhà cấp 4C cũ m2XD 500.000
II Nhà ở dạng chung cư, kết cấu móng khung dầm chịu lực hoặc móng tường chịu lực, xây bao bằng gạch chịu lực mác >= 75, mái bê tông cốt thép, khung cánh cửa bằng gỗ    
1 Nhà cấp 4A tương đương nhà cấp 3A cũ m2 sàn 1.700.000
2 Nhà cấp 4B tương đương nhà cấp 3B cũ m2 sàn 1.570.000
3 Nhà cấp 4C tương đương nhà cấp 3C cũ m2 sàn 1.350.000
4 Nhà cấp 4D tương đương nhà cấp 4A cũ m2XD 780.000
5 Nhà cấp 4E tương đương nhà cấp 4B cũ m2XD 670.000
6 Nhà cấp 4G tương đương nhà cấp 4C cũ m2XD 560.000
7 Nhà xây tạm m2XD 350.000
III Nhà ở dạng độc lập, kết cấu chịu lực: móng, khung, dầm, hoặc móng tường chịu lực, xây bao tường gạch chịu lực mác >=75, mái bê tông cốt thép khung cánh bằng gỗ    
1 Nhà cấp 4A tương đương nhà cấp 3A cũ m2 Sàn 1.780.000
2 Nhà cấp 4B tương đương nhà cấp 3B cũ m2 Sàn 1.650.000
3 Nhà cấp 4C tương đương nhà cấp 3C cũ m2 Sàn 1.500.000
4 Nhà cấp 4D tương đương nhà cấp 4A cũ m2XD 880.000
5 Nhà cấp 4E tương đương nhà cấp 4B cũ m2XD 760.000
6 Nhà cấp 4G tương đương nhà cấp 4C cũ m2XD 650.000
7 Nhà tạm (chưa đủ tiêu chuẩn C4) m2XD 400.000
IV Nhà ở kết cấu bằng gỗ, lợp các loại vật liệu khác nhau: (Phần bao che, láng, lát nền được tính riêng theo khối lượng thực tế, đơn giá phần sau)    
1 Nhà khung gỗ N2, lợp ngói m2XD 300.000
2 Nhà khung gỗ N3,4, lợp ngói m2XD 270.000
3 Nhà khung gỗ N5,6, lợp ngói m2XD 240.000
4 Nhà khung gỗ N2, lợp tranh m2XD 250.000
5 Nhà khung gỗ N3,4, lợp tranh m2XD 200.000
6 Nhà khung gỗ N5,6, lợp tranh m2XD 170.000
7 Vách thưng bằng gỗ nhóm 2 m2 70.000
8 Vách thưng bằng gỗ nhóm 3-4 m2 50.000
9 Vách thưng bằng gỗ nhóm 5-6 m2 30.000
10 Vách thưng bằng tre m2 10.000
V Nhà kho, xưởng, nhà công cộng kết cấu tương tự có nhịp < 15 mét    
1 Nhà kho thiết kế XD định hình nhịp L <=15m, DT< 1000 m2 m2XD 880.000
2 Nhà kho xây, nền chống ẩm cuốn vòm, lợp ngói chiều cao < 4,5m m2XD 913.000
3 Nhà kho vì kèo sắt góc, trụ thép hình, xây bao, nền xây cuốn, lát gỗ, chiều cao nhà 4- 5m m2XD 850.000
4 Nhà xưởng, cửa trời, khung kèo sắt, trụ bê tông cốt thép cửa đẩy đường ray, nền bê tông láng xi măng m2XD 850.000
5 Nhà luyện tập thể thao nhịp 9 -12 m nền bê tông, láng vữa mác 75, cửa chớp hoặc đẩy m2XD 830.000
VI Công trình phụ ngoài nhà:    
1 Ốt xây kinh doanh, lợp ngói (chưa đủ tiêu chuẩn C4) m2XD 390.000
2 Ôt thưng phên, mái lợp phi rô xà gồ tre hoặc gỗ nhóm 5-6 m2XD 160.000
3 Quán tranh tre hoặc bằng gỗ nhóm 5-6 (nhà tạm) m2XD 84.000
4 Nhà vệ sinh 2 ngăn xây lợp ngói, tự hoại phương pháp ủ ngăn cái 1.360.000
5 Nhà VS tự hoại mái bằng độc lập ngoài nhà (Kể cả bể nước, bể phốt xây gạch chỉ mác >100, có hệ thống cấp nước, điện và thiết bị khác đầy đủ, hợp lý) m2XD 1.800.000
6 Nhà Wc độc lập bể phốt tự hoại, bể chứa nước, các thiết bị vệ sinh loại bình thường, không lắp bình nóng lạnh m2XD 1.550.000
7 Nhà Wc độc lập bể phốt tự hoại, lợp ngói máy, thiết bị vệ sinh bình thường m2XD 1.000.000
8 Chuồng trâu, chuồng bò xây, lợp ngói m2XD 300.000
9 Công trình wc làm bằng tranh tre gỗ tạp (nhà wc tạm) m2 70.000
10 Chuồng lợn, nhà tắm xây gạch tường 11, lợp ngói m2XD 250.000
11 Chuồng trâu bò khung gỗ lợp lá cọ m2 120.000
12 Chuồng trâu bò khung gỗ lợp ngói m2 160.000
13 Chuồng lợn khung tre, lợp ngói m2 95.000
14 Chuồng lợn, khung tre, lợp lá cọ tranh tre m2 75.000
15 Mái che nắng lợp fibro xi măng m2 55.000
16 Mái che cố định lợp ngói ép 22v/m2 m2 77.000
17 Mái che khung ống nước, lợp tôn mạ kẽm (chưa tính nền) m2 140.000
18 Mái che khung ống nước, lợp tôn mạ màu (chưa tính nền) m2 160.000
19 Mái che cố định lợp tre, nứa, lợp tranh m2 30.000
20 Giàn che nắng làm bằng tre, nứa, mét (không lợp) m2 15.000
VII Vật kiến trúc và công trình khác    
1 Tường xây gạch dày 110, trát vữa mác 50 (có móng) m2 130.000
2 Tường xây gạch dày 220, trát vữa mác 50 (Có móng) m2 200.000
3 Tường xây gạch táp lô dày 100, trát vữa mác 50 (Có móng) m2 120.000
4 Tường xây gạch táp lô dày 150, trát vữa mác 50 (Có móng) m2 150.000
5 Sân nền lót móng láng vữa xi măng mác vữa mác 75 m2 46.000
6 Sân nền lót móng lát gạch xi măng không màu, gạch chỉ m2 72.000
7 Sân nền lót móng lát gạch Trung quốc, gạch Giếng đáy Quảng Ninh m2 78.000
8 Sân nền lót móng lát gạch lá dừa m2 67.000
9 Sân nền gạch Bờ-lốc tự chèn m2 72.000
10 Tường rào xây gạch táp lô 150 có bổ trụ (cả móng) h< 2 m m2 130.000
11 Tường rào gạch chỉ 110 có trụ (cả móng, chưa trát) h<2m m2 106.000
12 Tường rào xây gạch chỉ cao 0,7 m dày 110 có trụ 220 (cả móng, chưa trát) trên có lưới thép sắt vuông 12x12 (a =100) m2 150.000
13 Tường rào xây gạch chỉ 220 có trụ (cả móng, chưa trát) m2 192.000
14 Hàng rào sườn trụ bằng thép góc, thép vuông Ø10 đến Ø14 m2 200.000
15 Hàng rào khung thép hàn lưới B40, trụ thép, trụ xây 22 m2 120.000
16 Hàng rào lưới B40, cọc bê tông m2 60.000
17 Hàng rào dây thép gai, cọc thép, hoặc bê tông m2 40.000
18 Hàng rào dây thép gai, hoặc lưới B40 cọc gỗ, hoặc tre m2 34.000
19 Hàng rào tạm bằng gỗ, tre m2 15.000
20 Hàng rào cây: Dâm bụt, mận hảo,.... m 5.000
21 Tường trát toóc-xy m2 20.000
22 Mương xây đá hộc lòng mương < 1m không nắp đậy, 0.8 m> sâu > 0.5 m trát vũa xi măng cát mác 75 m 150.000
23 Mương xây đá, nắp đậy bê tông cốt thép Ф6 - Ф8 a 200, lòng mương < 0,7m, 0.8 > sâu >0.5 mét trát vữa xi măng mác 75 m 200.000
23 Mương xây gạch chỉ 110 không nắp đậy, trát lòng, đáy lót đá 4x6, láng vữa mác >=75, 0.8 > sâu >0.5 mét, m 128.000
24 Mương xây gạch chỉ 110 có nắp đậy, đất đá 4x6, hoặc xô bồ, láng vữa mác >75, thành mương trát vữa XM mác 75 độ sâu 0.5m< h <0,8m m 184.000
25 Đường cấp phối (cát và đất đồi) lèn chặt, độ dày <40 cm m2 44.300
26 Nền đất, cát lèn chặt, độ dày <40cm. Mặt đường đá xô bồ, hoặc đá 4x6, mặt đá dăm lu lèn chặt. m2 91.700
27 Mặt đường Bê tông mác 200, dày 0,15 m, trên nền đất cấp phối Rộng < 3m, đắp đất lề 0,5m m2 110.000
28 Nền đường đất cát lèn chặt <40cm. Mặt Đường đá dăm các loại dày < 0.35m, rộng <3m, đắp đất lề 0,5m, nhựa bán thâm nhập = 3,5 Kg / m2 m2 135.000
29 Nền đường đất cát lèn chặt <40cm, rộng 3-5 m, mặt đá 7x9, 4x6, 2x4,1x2, láng nhựa tiêu chuẩn 5kg/m2 m2 170.000
30

- Bể nước xây gạch (dung tích) dưới <= 4m3

- Bể nước xây gạch <= 8 m3, đáy bê tông cốt thép

m3

m3

400.000

450.000

31 Giếng nước đào (phần ống và xây gạch đá tính riêng)    
  - Giếng đào sâu dưới 4 m đường kính >1m, độ sâu >1m m 90.000
  - Từ mét thứ 4 đến 8 m tính từ m thứ 5 trở đi m 125.000
  - Giếng đào sâu lớn hơn 8m tính từ mét thứ 9 m 160.000
32 Ống giếng bê tông Ø600 đến Ø800, cao 0,7cm thành bê tông dày 6 cm - 7 cm m 110.000
33 Ống giếng bê tông Ø800 đến Ø1200, cao 0,7m, thành dày 6cm -7 cm m 135.000
34 Kết cấu xây đá m3 341.000
35 Kết cấu xây Mố gạch chỉ mác >=75 vữa mác ximăng 75, h< 2,5 M m3 532.000
36 Kết cấu xây Mố gạch chỉ mác >= 75 vữa mác ximăng 50, m3 500.000
37 Trát tường vữa xi măng ngoài trời, mác 75 dày 1,5 cm m2 21.000
38 Trát tường vữa xi măng ngoài trời, mác 50 dày 1,5 cm m2 20.000
39 Trát tường vữa xi măng trong nhà, mác 50 dày 1,5 cm m2 16.000
40 Trát tường vữa xi măng trong nhà, mác 75 dày 1,5 cm m2 18.000
41 Ống cống bê tông li tâm Ø250 (có cốt thép) m 135.000
42 Ống cống bê tông li tâm Ø250 mm (không có cốt thép) m 70.000
43 Ống cống bê tông thường Ø300 mm (không có cốt thép) m 80.000
44 Ống cống bê tông thường ĐK 300 mm (có cốt thép) m 140.000
45 Kết cấu bê tông mác 100 (phần thép tính riêng) m3 500.000
46 Kết cấu bê tông mác 200 (phần thép tính riêng) m3 608.000
47 Cốt thép móng, nền, bản, đường kính Ø<= 10mm kg 9.100
VIII Mồ mả các loại    
48 Mộ xây ốp cất bốc lần 1 ngôi 900.000
49 Mô đất cất bốc lần 1 ngôi 450.000
50 Mộ xây bằng đá hộc lần 1 ngôi 550.000
51 Mộ xây cải táng ngôi 670.000
52 Mộ đất cải táng ngôi 350.000
53 Mộ vô chủ ngôi 300.000
54 Hỗ trợ di chuyển hài cốt từ nghĩa trang này sang Nghĩa trang khác ngôi 200.000
55 Hỗ trợ phí quản trang ngôi 50.000
56 Hỗ trợ đất cải táng tiêu chuẩn (1,5m X 2,0m/ngôi mộ) khu vực Thị xã Hà Tĩnh m2 100.000
57 Hỗ trợ di dời nhà thờ họ Cái 1.000.000
  Đối với mộ xây có kết cấu đặc biệt tính theo đơn giá XDCB hiện hành, mộ mới chôn dưới 3 năm tính theo chi phí thực tế, hợp lý    
IX Bồi thường hệ thống điện nước ngoài nhà    
1 - Điện hạ thế tính bình quân từ trục chính đến cầu dao trong nhà (loại công tơ 1 pha)/ 1 hộ Hộ 500.000
2 - Hệ thống điện sản xuất 3 pha Hộ 1.200.000
3 - Hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt Hộ 850.000
4 - Hệ thống điện thoại Hộ 500.000

Ghi chú:

1. Đối với nhà biệt thự, nhà cấp 1, 2 và những nhà có kết cấu kiến trúc đặc biệt, Nhà gỗ có kiến trúc hoa vân chạm trỗ, độ phức tạp kết cấu kiến trúc, CT kiến trúc khác chưa có đơn giá trong Bộ đơn giá này. Hội đồng đền bù căn cứ vào thiết kế và đơn giá XDCB hiện hành tính toán giá trị, gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kèm theo dự toán kinh phí đền bù.

2. Đất tôn tạo mặt bằng, đất đào đắp các loại, giếng khoan UNICEF... Hội đồng bồi thường căn cứ vào cấp đất, điều kiện cụ thể từng vùng để xác định mức giá phù hợp, các loại hồ ao đào đắp nuôi trồng thuỷ sản có liên quan đầu tư xây dựng tính theo giá trị khối lượng quyết toán hoàn thành.

3. Mức giá đối với các dạng nhà kho khung sắt vì kèo thép kiểu Tiệp, Mỹ, hoặc Nga được tính chung giá trị xây lắp hoàn thành, khi tháo dỡ di chuyển chỉ tính chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển và lắp đặt lại tường xây bao che 220, nền bê tông khi tháo rời lắp đặt nơi khác tính theo chi phí (định mức riêng tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo đơn giá XDCB hiện hành)

ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY CỐI, HOA MÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 28/5/2007)

TT LOẠI CÂY, QUY CÁCH ĐVT Đơn giá
I CÂY ĂN QUẢ    
1 Bưởi giống Phúc Trạch    
  - Loại mới trồng PTBT dưới 1 năm cây 30.000
  - Loại mới trồng PT BT 1năm - 4năm cây 60.000
  - Loại trồng trên 4năm đã có quả dưới 20 quả/năm cây 130.000
  - Loại có quả ổn định bình quân từ 20 đến dưới 40 quả/năm cây 300.000
  - Loại có quả ổn định từ 40 đến 70 quả/năm cây 400.000
  - Loại có quả ổn định từ 70 đến 100 quả/năm cây 550.000
  - Loại có quả ổn định trên 100 quả/năm cây 700.000
  Đối với bưởi Phúc Trạch đã có quả, trồng tại Phúc trạch, Hương Trạch, Hương Đô, Lộc Yên nhân với hệ số 3    
2 Các loại bưởi khác    
  - Loại mới trồng PT BT dưới 1 năm cây 20.000
  - Loại mới trồng PT BT 1 năm - 4năm cây 30.000
  - Loại trồng trên 4 năm chưa có quả cây 55.000
  - Loại có quả đến 40 quả/năm cây 95.000
  - Loại có quả ổn định trên 40 quả/năm cây 135.000
  Đối với bưởi đường Hương Sơn lấy mức giá trên nhân 1,2    
3 Cam bù giống Hương Sơn, cam chanh giống Hương Khê    
  - Loại mới trồng PT BT định dưới 1 năm cây 45.000
  - Loại mới trồng PT BT từ 1 đến 4 năm chưa có quả cây 75.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ từ 5 đến 10 kg/năm cây 120.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 10 đến 30 kg/năm cây 250.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 30 đến 50 kg/năm cây 350.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 50 kg/năm cây 450.000
  Đối với cam bù đã có quả, trồng tại Hương Sơn lấy mức giá trên nhân với hệ số 2, cam Khe Mây hệ số 1,5    
4 Hồng vuông    
  - Loại mới trồng dưới 1 năm PTBT cây 50.000
  - Loại mới trồng PTBT trên 1 năm đến 4năm cây 50.000
  - Loại trồng trên 4 năm chưa có quả cây 100.000
  - Loại cho quả BQ dưới 10kg/ năm cây 150.000
  - Loại cho quả BQ đến 30kg/ năm cây 250.000
  - Loại cho quả ổn định BQ trên 30kg/ năm cây 350.000
5 Các loại cam, quýt khác    
  - Loại mới trồng PT BT dưới 1 năm cây 25.000
  - Loại mới trồng PT BT từ 1-5 năm cây 50.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ dưới 10 kg/năm cây 100.000
  - Loại đã có quả BQ dưới 30 kg/năm cây 200.000
6 Cây chanh, cây chi xác    
  - Loại mới trồng phát triển ổn định dưới 1 năm cây 25.000
  - Loại mới trồng phát triển ổn định từ 1 đến 4 năm cây 50.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ đến 5 kg/năm cây 95.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 5 kg/năm cây 130.000
7 Xoài, nhãn, vải, hồng xiêm    
  - Loại mới trồng PT BT dưới 1 năm cây 30.000
  - Loại mới trồng PT BT từ 1- 4 năm cây 50.000
  - Loại trồng trên 4 năm chưa có quả cây 100.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ đến 5 kg/năm cây 130.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 5 đến 10kg/năm cây 180.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 10kg/năm cây 250.000
8 Na, mơ, đào, mận    
  - Loại mới trồng PT BT dưới 1 năm cây 25.000
  - Loại mới trồng PT BT từ 1- 4 năm cây 60.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ đến 5 kg/năm cây 150.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 5 kg/năm cây 200.000
9 Táo, roi, ổi, khế và một số cây ăn quả thân gỗ khác    
  - Loại mới trồng PT BT dưới 1 năm cây 20.000
  - Loại mới trồng PT BT từ 1- 4 năm cây 35.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ đến 5 kg/năm cây 80.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 5 kg/năm cây 150.000
10 Cây dứa    
  - Loại mới trồng chưa có quả cây 2.000
  - Loại đã có quả chưa đến kỳ thu hoạch cây 3.500
11 Cây dừa    
  - Loại mới trồng đến 1 năm PTBT cây 30.000
  - Loại mới trồng từ 1 - 4 năm PTBT cây 60.000
  - Loại trồng trên 4 năm chưa có quả cây 150.000
  - Loại đã có quả ổn định đến 20 quả /năm cây 250.000
  - Loại đã có quả ổn định trên 20 quả /năm cây 300.000
12 Cây chuối    
  - Loại mới trồng cao dưới 1m cây 1.500
  - Loại chưa có buồng cây 5.000
  - Loại đã có buồng chưa thu hoạch được cây 25.000
13 Đu đủ, Thanh long    
  - Loại mới trồng PTBT chưa có quả cây 3.500
  - Loại đã có quả ổn định BQ đến 5 kg/năm cây 30.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 5kg/năm cây 40.000
14 Cây cau    
  - Loại mới trồng dưới 2 năm cây 15.000
  - Loại trồng trên 2 năm chưa có quả cây 35.000
  - Loại có quả ổn định bình quân từ 3- 5 kg/năm cây 80.000
  - Loại có quả ổn định bình quân trên 5 kg/năm cây 100.000
15 Cây mít    
  - Loại mới trồng PT BT đến 1 năm cây 15.000
  - Loại trồng trên 1 năm 5 năm cây 40.000
  - Loại trồng trên 5 năm chưa có quả cây 80.000
  - Loại đã có quả 5 đến 10 quả /năm cây 130.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ từ 10 đến 20 quả /năm cây 200.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 20 quả /năm cây 250.000
II CÂY VƯỜN LÂY LÁ, GỖ, TINH DẦU, NHỰA    
1 Trầu không    
  - Loại mới trồng PT BT cao dưới 2,5 m khóm 15.000
  - Loại đã thu hoạch ổn định cao trên 2,5 m khóm 25.000
2 Cây chè    
  - Loại mới trồng chưa cho thu hoạch m2 2.500
  - Loại đã cho thu hoạch năng suất ổn định hàng năm m2 6.000
3 Tro, kè    
  - Loại nhỏ chưa thu hoạch cây 5.500
  - Loại bắt đầu cho thu hoạch cây 30.000
  - Loại đã thu hoạch ổn định hàng năm cây 50.000
4 Bồ kết, trần bì, chay    
  - Loại mới trồng ĐK thân dưới 3cm cây 6.500
  - Loại ĐK thân trên 3cm, chưa cho thu hoạch được cây 35.000
  - Loại đã thu hoạch cây 60.000
5 Cây quế    
  - Loại mới trồng dưới 1 năm cây 5.000
  - Loại có ĐK thân dưới 5cm cây 30.000
  - Loại có ĐK thân từ 6-10cm cây 50.000
  - Loại có ĐK thân từ 11-20cm cây 90.000
6 Cây tiêu    
  - Loại mới trồng khóm 15.000
  - Loại sắp thu hoạch khóm 55.000
  - Loại đã cho thu hoạch khóm 200.000
7 Cây chè hoè    
  - Loại mới trồng cây 5.500
  - Loại chưa thu hoạch cây 40.000
  - Loại đã cho thu hoạch ổn định cây 70.000
8 Các loại cây lấy gỗ khác    
  - Loại có đường kính thân nhỏ hơn 2 cm cây 5.000
  - Loại có đường kính thân đến 10 cm cây 15.000
  - Loại có đường kính thân lớn hơn 10 cm cây 25.000
9 Tre, mét, trúc    
  - Loại có đường < 10 cm cây 5.500
  - Loại có đường kính >10 cm cây 10.000
10 Phi lao, bạch đàn, keo    
  - Loại có đường kính thân < 1cm cây 2.000
  - Loại có đường kính thân từ 1 - 4cm cây 4.000
  - Loại có đường kính thân từ 5cm - 8 cm cây 6.000
  - Loại có đường kính thân 9cm - 15cm cây 15.000
  - Loại có đường kính thân trên 15cm cây 30.000
11 Cây tràm (chắn cát)    
  - Loại có ĐK thân dưới 3 cm, độ che phủ từ 20 - 40% m2 400
  - Loại có ĐK thân dưới 3 cm, độ che phủ từ 41 - 70% m2 600
  - Loại có ĐK thân dưới 3 cm, độ che phủ trên 70% m2 800
12 Cây tràm (lấy vỏ trồng độc lập không hình thành từng bụi)    
  - Loại có đường kính thân dưới 2 cm cây 2.500
  - Loại có đường kính thân từ 2 đến 4 cm cây 6.000
  - Loại có đường kính thân từ 4 đến 8 cm cây 12.000
  - Loại có đường kính thân trên 8 cm đến 15cm cây 25.000
  - Loại có đường kính thân trên 15cm cây 35.000
13 Thông lấy nhựa    
  - Loại mới trồng PT BT ĐK thân dưới 2 cm cây 5.500
  - Loại mới trồng PT BT ĐK thân từ 2 đến 4 cm cây 10.000
  - Loại có đường kính thân từ 4 đến 8 cm cây 20.000
  - Loại có đường kính thân trên 8 cm chưa có thu hoạch cây 30.000
  - Loại có ĐK thân trên 8 cm đã cho thu hoạch cây 50.000
  - Loại có ĐK thân trên 20 cm đã cho thu hoạch cây 80.000
14 Cây cao su    
  - Loại mới trồng PT BT ĐK thân dưới 2 cm cây 8.000
  - Loại có đường kính thân từ 2 đến 4 cm cây 25.000
  - Loại có đường kính thân từ 4 đến 8 cm chưa thu hoạch cây 40.000
  - Loại có đường kính thân từ 8 cm đến 15 cm đã cho thu hoạch cây 70.000
  - Loại có ĐK thân trên 15 cm đã cho thu hoạch cây 100.000
15 Cây trầm gió    
  - Loại mới trồng ĐK thân dưới 1 cm cây 8.000
  - Loại có ĐK thân từ 1 cm đến 4cm cây 30.000
  - Loai có ĐK thân từ 5cm đến 8cm cây 80.000
  - Loại có ĐK thân từ 9cm đến 15cm cây 130.000
  - Loại có ĐK thân trên 15cm cây 180.000
  - Đối với loại có quả thu hoạch ổn định hàng năm Hội đồng tính theo giá trị thực tế    
16 Cây bàng, phượng    
  - Loại mới trồng dưới 2 năm cây 10.000
  - Loại trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm cây 30.000
  - Loại trồng trên 4 năm cây 60.000
17 Cây bản địa    
  - Loại mới trồng PT BT ĐK thân dưới 4cm cây 3.000
  - Loại có đường kính thân từ 4 đến 8 cm cây 6.000
  - Loại có đường kính thân trên 8 cm cây 12.000
III CÂY RỪNG TỰ NHIÊN    
  Chi phí chăm sóc, bảo vệ: 8,74 công/ha/năm x lương khởi điểm    
IV CÁC LOẠI CÂY CẢNH TRỒNG CỐ ĐỊNH    
1 Loại cao dưới 1m (di chuyển được), tán >= 1m cây 10.000
2 Loại cao trên 1m (di chuyển được), tán >= 2m cây 20.000
3 Loại không di chuyển được, tính theo giá thực tế từng loại cây    

HƯỚNG DẪN

ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH NHÀ CỬA VẬT KIẾN TRÚC

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Bản đơn giá này được tính toán trên cơ sở quy định về phân cấp công trình xây dựng tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ, Thông tư số 05/TT-BXD ngày 09/12/1993 của Bộ Xây dựng và đối chiếu với tình hình thực tế xây dựng ở địa phương hiện nay. Khi áp dụng, nếu có những công trình, vật kiến trúc, mồ mả, hoa màu chưa được đưa vào Bộ đơn giá này, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các địa phương căn cứ thực tế từng loại công trình, vật kiến trúc, mồ mả, cây cối, hoa màu... để xây dựng đơn giá gửi Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt để thực hiện.

II. MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ

1. Công trình kiến trúc

Nhà cấp IV (Theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP) có chiều cao ≤3 tầng hoặc diện tích sàn <1000m2. Đối với công trình công cộng, nhà xưởng, nhà kho có nhịp ≤12m

a) Nhà cấp IVa. Tương đương nhà cấp 3A cũ

- Niên hạn sử dụng đến 30 năm

- Chiều cao từ 3,5 - 3,9m

- Kết cấu chịu lực: Khung dầm hoặc khung dầm kết hợp tường xây.

- Sàn mái: Bê tông cốt thép toàn khối hoặc đúc sẵn.

- Bao che: Xây tường gạch chỉ mác <75

- Hoàn thiện:

+ Nền lát gạch liên doanh, Granit nhân tạo

+ Trát tường trần vữa mác 50, sơn tường, ốp đá, gạch trang trí

- Kết cấu gỗ: Dùng gỗ nhóm 2-3

- Công trình phụ khép kín, hệ thống điện nước, phòng chống chữa cháy đầy đủ, chất lượng vật liệu trung bình.

b) Nhà cấp IVb: Tương đương nhà cấp 3B cũ, niên hạn sử dụng <25 năm

- Chiều cao: 3m - 3,5m

- Kết cấu chịu lực: Khung dầm kết hợp tường xây hoặc tường xây

- Bao che: Gạch chỉ mác ≤75; vách kính khung nhôm

- Sàn mái: Bê tông cốt thép toàn khối

- Hoàn thiện:

+ Nền sàn lát gạch liên doanh, gạch Ceramic

+ Trác tường trần vữa mác 50

- Kết cấu gỗ: Gỗ nhóm 3-4

- Công trình phụ: Khép kín, hệ thống điện nước, phòng chống chữa cháy đầy đủ, chất lượng vật liệu trung bình.

c) Nhà cấp IVc: Tương đương nhà cấp 3C cũ, niên hạn sử dụng <20 năm

- Kết cấu chịu lực như nhà IVb

- Diện tích sàn bê tông cốt thép chiếm 50-70%, diện tích xây dựng, mái lợp ngói, tôn ốp trần gỗ, nhựa.

- Hoàn thiện: Sử dụng vật liệu phẩm cấp thấp hơn nhà IVb

- Kết cấu gỗ: Nhóm 3-4

- Công trình phụ: Có thể không khép kín, điện sinh hoạt đầy đủ.

d) Nhà cấp IVd: Tương đương nhà cấp 4A cũ, niên hạn sử dụng ≤15 năm

- Kết cấu chịu lực: Móng gạch, đá, tường xây gạch chỉ 220 mác gạch ≤100,

- Mái lợp ngói, tôn sóng, có mái hiên sàn bê tông cốt thép diện tích 30%- 40% diện tích xây dựng, phần diện tích trần còn lại lắp ghép gỗ, nhựa.

- Hoàn thiện: Nền lát gạch xi măng hoa, gạch trung quốc

- Tường, trần trát vữa tam hợp mác 50

- Kết cấu gỗ: Gỗ nhóm 4-5

- Mặt ngoài sơn trang trí hoặc vôi ve

- Công trình phụ: Bố trí sử dụng hợp lý.

e) Nhà cấp IVe: Tương đương nhà cấp 4B cũ, niên hạn sử dụng <15 năm

- Kết cấu chịu lực: Móng gạch, đá, chiều dày tường 110mm, trụ đốc 220

- Mái lợp ngói, tôn sóng, có máng nước, trần nhựa, cốt ép

- Hoàn thiện: Nền lát gạch xi măng hoa, láng vữa xi măng mác 75, tường quét vôi ve

- Kết cấu gỗ: Gỗ nhóm 4-5

- Công trình phụ riêng.

g) Nhà cấp IVg: Tương đương nhà cấp 4C cũ, niên hạn sử dụng ≤ 10 năm

- Kết cấu chịu lực: Móng gạch, đá, tường xây gạch chỉ hoặc táp lô

- Bao che tường xây hoặc toóc xi

- Mái lợp ngói, tôn

- Hoàn thiện: Nền láng vữa xi măng 50, trát tường vữa ≤ 50, quét vôi ve

h) Nhà cấp IVh: Nhà có kết cấu chính bằng gỗ, có thể tháo dỡ để di chuyển được

- Bao che: Bằng gạch chỉ, táp lô hoặc tường toóc xi

- Mái lợp ngói, hoặc tranh, sờn mái bằng gỗ, tre

i) Nhà kho xưởng, nhà công cộng kết cấu tương tự, nhà có nhịp ≤15m

- Kết cấu chịu lực: Khung bê tông cốt thép hoặc thép tổ hợp

- Bao che bằng tường gạch hoặc tôn

- Mái bằng tôn

- Nền bê tông hoặc cuốn gạch, láng vữa xi măng mác 75

- Cửa gỗ nhóm 3-4 hoặc cửa sắt xếp, nhôm cuốn

2. Vật kiến trúc và các công trình phụ trợ khác

Là các hiện vật xây dựng ngoài các loại công trình nêu trên như sân, nền, tường độc lập, hàng rào, cổng, mương máng, bể chứa nước, mồ mả các loại.

3. Cây cối các loại

Được áp dụng đối với các loại cây ăn quả lâu năm; cây ăn quả ngắn hạn; cây lấy gỗ, lấy nhựa, lấy lá; cây sử dụng vào các mục đích khác như chắn sóng, chắn cát, chắn gió, làm cảnh...

4. Nguyên tắc bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu

a) Nguyên tắc bồi thường về tài sản được quy định tại điều 18 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ

- Việc xác định cấp, loại nhà theo tiêu chuẩn cấp, loại nhà theo quy định ở phần thuyết minh của Quyết định này.

- Phương pháp tính toán:

+ Đối với nhà, công trình phục vụ sinh hoạt của các hộ gia đình được bồi thường 100% theo giá xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh ban hành.

+ Đối với nhà, công trình khác (nhà cửa, công trình của các tổ chức xã hội, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tập thể, các công ty cổ phần, TNHH, của các hộ gia đình phục vụ sản xuất kinh doanh) bồi thường theo giá trị hiện có của nhà, công trình cộng thêm 50% chênh lệch giữa giá trị xây dựng mới và giá trị hiện có.

Giá trị hiện có của nhà, công trình được xác định theo tỷ lệ % chất lượng còn lại thực tế

+ Nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang an toàn thì được hỗ trợ 70% giá trị xây dựng mới

+ Các trường hợp hỗ trợ khác về nhà, công trình theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ.

b) Bồi thường đối với cây cối, hoa màu:

- Đối với cây ăn quả cây lấy gỗ lá, cây lâm nghiệp (cây lâu năm): Đền bù theo mức giá quy định ở phụ lục số 2 của quyết định này. Chủ sở hữu tài sản đ­ược quyền thu hồi và di chuyển (nếu có thể di chuyển được) số lượng cây đã được đền bù, nếu chủ sử dụng đất mới có yêu cầu để lại phải có thoả thuận riêng.

- Đối với bồi thường cây rừng tự nhiên: không bồi thường về giá trị cây, chỉ bồi thường chi phí bảo vệ, đầu tư phát triển rừng theo định mức: 8,74 công/ha/năm và tính theo chế độ tiền lương hiện hành. Cụ thể:

Chi phí bảo vệ rừng tự nhiên = 8,74 x Lương khởi điểm (450.000 đ)

- Đối với cây trồng hàng năm bồi thường bằng giá trị một vụ thu hoạch theo sản lượng thu hoạch cao nhất trong ba năm liền kề và giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất.

- Đối với hoa màu trên đất mượn thì công được bồi thường 1 vụ như đất thu hồi (nếu tại thời điểm mới đất chủ sử dụng đất thực tế đang canh tác) nếu thời gian mượn đất kéo dài sang các vụ kế tiếp thì các vụ tiếp theo được bồi thường bằng 60% giá trị bồi thường sản lượng.

- Bồi thường đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) theo quy định tại điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ.