BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số : 216 QĐ/TC-KBNN | Hà Nội ngày 22 tháng 3 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V TRẢ LẠI TÀI SẢN TẠM GIỮ CHO CÁC NGUYÊN CHỦ
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 17/TTg ngày 21/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lại vàng, bạc, tư trang tạm giữ cho một số đối tượng đã được xử lý;
Căn cứ kết quả đối chiếu, thẩm định của Tổng cục Cảnh sát Nhân dân - Bộ Nội vụ và Cục Kho bạc Nhà nước - Bộ Tài chính về hồ sơ của 12 nguyên chủ thuộc tỉnh Quảng nam - Đà nẵng;
Theo đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng nam - Đà nẵng tại 12 tờ trình số 57, 72, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 90, 96, 97, 98/TT-UB ngày 12/1/1994,
| QUYẾT ĐỊNH |
Điều 1. Chi trả cho 12 nguyên chủ thuộc tỉnh Quảng nam - Đà nẵng tài sản đã được quy đổi sau đây ( có danh sách chi tiết đính kèm )
a. Từ nguồn NSTW:
+ Vàng 99,99% trọng lượng 5.983,150gr
+ Bạc các loại trọng lượng 4,450gr
+ Kim cương các cỡ 75 hạt
b. Từ nguồn NSĐP:
+ Bạc các loại 1.006,120gr
+ Đá quý các loại 3.958,130gr
Điều 2. Số tài sản trên được tính thành tiền để chi trả cho từng nguyên chủ theo phương thức sau:
- Vàng 99,99% tính theo giá mua vào của Công ty kinh doanh vàng bạc tỉnh tại thời điểm chi trả.
- Bạc, đá quý các loại tính theo giá quy định thống nhất tại Thông tư số 03/TT-LB ngày 23/9/1994 của Liên Bộ Tài chính - Ban Vật giá Chính phủ.
Điều 3. Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước ký quyết định và tổ chức chi trả cho từng nguyên chủ theo danh sách đính kèm.
Điều 4 : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông, bà Chủ tịch UBND, Chủ tịch Hội đồng kiểm kê bàn giao vàng bạc tỉnh Quảng nam - Đà nẵng, Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước và các nguyên chủ có tên trong danh sách đính kèm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Nơi nhận: - VPCP (để báo cáo) Hồ Tế - UBND tỉnh QN-ĐN - HĐ KK- BG VB tỉnh QN-ĐN - Vụ NSNN - Cục KBNN - Lưu: VP, HĐ KK TW BỘ TÀI CHÍNH DANH SÁCH 12 NGUYÊN CHỦ ĐƯỢC XÉT TRẢ LẠI VÀNG BẠC TƯ TRANG CỦA TỈNH QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG ( Ban hành kèm theo QĐ số 216 QĐ/TC-KBNN ngày 22/3/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ) STT Họ và tên Địa chỉ Diện xử lý Lý do thu giữ Quyết định xử lý Số vàng bạc tư trang còn phải trả theo QĐ của Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguồn NSTW phải trảNguồn NSĐP trả Vàng 99,99% BạcĐá quý các loạiUớc thành tiền Vàng 99,99%BạcĐá quý các loạiUớc thành tiền 01 Lê Lương Thung 290 Ông ích Khiêm-ĐN Mua lại cải tạo KH 1029/QĐUB 84,52 11.629.952750,00 3137,504.464.977 02 Nguyễn Văn Phước 324 Hoàng Diệu-ĐN cải tạo CTN 1034/QĐUB 444,99 61.230.624 03 Đoàn Thị Đề Thôn Trung nghĩa, xã Hoà Minh, huyện Hoà vang, QN- ĐN 1036/QĐUB 511,04 70.319.104 04 Phan Kỳ 42 Trần hưng Đạo- QN 1021/QĐUB 1142,2473 hạtKC 187.772.224256,12542,63415.870 05 Trần Thị Yến Thôn 3, Duy an, Duy xuyên, QNĐN 1033/QĐUB 66,94 9.210.994 06 Đinh Thế Hiển 524 Phan chu Trinh, TXã Tam kỳ, QNĐN 1018/QĐUB 370,50 50.980.800 07 Phan Thị Khách 444 Phan Chu Trinh, TXã Tàm kỳ, QNĐN 1086/QĐUB 146,82 20.202.432 08 Lê Mịch 140 Ông ích Khiêm, ĐN 1035/QĐUB 17,38 2.449.280 09 Lương Thị An 56 Triệu Nữ Vương, ĐN 1090/QĐUB 67,51 4,452 hạtKC 10.624.716278,0055.600 10 Phan Văn Tâm 43 Ngô Gia Tự, ĐN 1088/QĐUB 2374,92 326.788.992 11 Trần Luận Thôn Kim liên, Hiệp hoà, Hoà vang, QNĐN 1020/QĐUB 490,49 67.491.424 12 Thái Ngọc Hạnh 41 Nguyễn Thái Học, Txã Hội an, QNĐN 1019/QĐUB 265,80 36.574.080 Cộng 5983,15 4,4575 hạtKC 855.274.622 1006,12 3958,135.136.447 Ước tính số tiền phải trả cho 12 nguyên chủ: + Nguồn NSTW trả: 855.274.622 ( tám trăm năm nhăm triệu, hai trăm bảy tư ngàn sáu trăm hai hai đồng ) + Nguồn NSĐP trả: 5.136.447 ( Năm triệu, một trăm ba sáu ngàn, bốn trăm bốn bảy đồng ) Ghi chú: - Vàng 99,99% ước tính theo giá vàng 99,99% tại Hà nội ngày 10/2/1995 khoảng 516.000đồng/chỉ ( 137.000đồng/gram) - Bạc, cẩm thạch, đá các loại tính theo bảng giá quy định tại Thông tư số 03 của Liên Bộ Tài chính - Ban VGCP Văn bản liên quan: |