vanban.org

Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 03/04/2026 Hiệu lực 15/04/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 15/04/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 03 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, Nghị định số 16/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 248/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, Nghị định số 10/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ. Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Các dự án, công trình về điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện nghiệm thu, quyết toán theo dự toán đã được phê duyệt.

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai.

Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

  1. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
STT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Kỹ sư bậc 1 và tương đương KS1
2 Kỹ sư bậc 2 và tương đương KS2
3 Kỹ sư bậc 3 và tương đương KS3
4 Kỹ sư bậc 4 và tương đương KS4
5 Kỹ sư bậc 5 và tương đương KS5
6 Kỹ sư bậc 6 và tương đương KS6
7 Kỹ sư chính bậc 2 và tương đương KSC2
8 Lái xe bậc 4 LX4
9 Dung tích hấp thu CEC
10 Kali tổng số K2O (%)
11 Nitơ tổng số N (%)
12 Phốt pho tổng số P2O5 (%)
13 Độ chua của đất pHkcl
14 Chì Pb
15 Cadimi Cd
16 Đồng Cu
17 Asen As
18 Kẽm Zn
19 Crôm Cr
20 Thuỷ ngân Hg
21 Niken Ni
22 Bảo vệ thực vật BVTV
23 Đơn vị tính ĐVT
24 Số thứ tự STT
25 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng)

4. Các quy định khác

4.1. Định mức này quy định mức cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai. Các chi phí lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành

Định mức này áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên là 1.379.550 ha, diện tích điều tra, đánh giá sẽ được xem xét trên cơ sở số liệu hiện trạng sử dụng đất của tỉnh tại năm thực hiện điều tra, đánh giá đất đai.

4.2. Định mức lao động

4.2.1. Định mức lao động trong điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

4.2.2. Thành phần định mức lao động bao gồm:

- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

- Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ và các quy định có liên quan.

- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một bước công việc. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

4.2.3. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.

- Tiêu hao năng lượng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao phí đường dây.

- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.

4.3. Nguyên tắc áp dụng

4.3.1. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được tính theo công thức sau:

Mtp = Mcld+ Mpd + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất);

- Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

4.3.2. Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được tính theo công thức sau:

Mtp = Mthd+ Mdt+ Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

- Mthd là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất);

- Mdt là là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

4.3.3. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được tính theo công thức sau:

Mtp = Mond+ Mlm + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;

- Mond là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất);

- Mlm là là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

5. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;

d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.

2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.

2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.

2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.

3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng. 3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.

2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; Chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; Mô tả phẫu diện đất; Lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra. 2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

2. Phân tích mẫu đất.

Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC.

3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất. 3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.

3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.

3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).

3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.

3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).

4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.

4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.

4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.

5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình; Lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; Lớp thông tin về khí hậu; Lớp thông tin về loại đất; Lớp thông tin phân mức chất lượng đất; Lớp thông tin chế độ nước; Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; Lớp thông tin về hiệu quả xã hội; Lớp thông tin về hiệu quả môi trường; Lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa. 3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.

4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.

4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.

4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.

4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.

4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.

4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.

4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ. 5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi. 5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.

6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.

6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.

6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.

6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.

6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.

6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ. 7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất. 1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.

1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.

1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.

2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.

2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.

2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.

2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.

3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước. 3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.

5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 1

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
1.1 Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã

Nhóm

3KS3

10
thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
- Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

3KS3

5
- Kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn

Nhóm

3KS3

5
1.2 Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
1.2.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm

3KS3

30 44
1.2.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm

3KS3

30 44
1.2.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm

2KS3

262 395
- Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất

Nhóm

2KS3

86 129
- Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm

2KS3

76 114
- Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm

2KS3

100 152
STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1.2.4 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất

Nhóm

2KS3

31
- Thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm

2KS3

3
- Giá đất cụ thể, giá đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng,

Nhóm

2KS3

28
2 Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
2.1 Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

3KS3

7
2.2 Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

Nhóm

3KS3

14
2.3 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm

3KS3

63
3 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
3.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm

4KS3

80
- Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng

Nhóm

4KS3

21
- Đối chiếu số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp thực tế của từng nguồn tài liệu

Nhóm

4KS3

21
- Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được

Nhóm

4KS3

38
3.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm

4KS3

70
3.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm

2KS3

18
Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm

4KS3

11
1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm

2KS3

14
1.1.3 Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra

Nhóm

3KS3

14
1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm

4KS3

110
- Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin

Nhóm

4KS3

12
- Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm

4KS3

98
1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất

Nhóm

4KS3

28
1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh

Nhóm

4KS3

35
1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm

4KS3

21
1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

4KS3

14
1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm

4KS3

34
- Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra

Nhóm

4KS3

27
- Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm

4KS3

7
1.3 Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất

Nhóm

2KS3

18
1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm

2KS3

63
2 Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)
STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
2.1 Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất

Nhóm

4KS3

66
- Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình

Nhóm

4KS3

47
- Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm

4KS3

19
2.2 Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)

Nhóm

4KS3

28
2.3 Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra

Nhóm

4KS3

56
2.4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm

2KS3

90
Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
1 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm

4KS3

21
1.2 Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm

2KS3

21
2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
2.1 Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

Nhóm

3KS3

4
2.2 Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất

Nhóm

2KS3

49
2.3 Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

Nhóm

2KS3

28
STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
2.4 Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất

Nhóm

2KS3

364
2.5 Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

Nhóm

2KS3

77
3 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất
3.1 Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

3KS3

4
3.2 Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm

3KS3

57
3.3 Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm

3KS3

43
3.4 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3KS3

43
3.5 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3KS3

43
3.6 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3KS3

43
3.7 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

Nhóm

3KS3

57
4 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm

2KS3

57
Bước 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
1 Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai

Nhóm

2KS3

129
2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm

2KS3

84
3 Xây dựng lớp thông tin loại đất
3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1KS3

3
STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm

3KS3

35
3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

Nhóm

3KS3

40
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất
4.1 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

3KS3

63
4.2 Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng

Nhóm

3KS3

137
4.3 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu

Nhóm

3KS3

288
4.4 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất

Nhóm

3KS3

108
4.5 Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

Nhóm

3KS3

139
4.6 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

Nhóm

1KS3

2
4.7 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm

3KS3

24
5 Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
5.1 Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

Nhóm

4KS3

60
5.2 Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm

4KS3

60
6 Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai
6.1 Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm

3KS3

108
6.2 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Nhóm

3KS3

288
6.3 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

3KS3

108
STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
6.4 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất

Nhóm

3KS3

139
6.5 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

Nhóm

1KS3

2
6.6 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm

3KS3

30
7 Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
7.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm

3KS3

21
7.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm

2KS3

7
8 Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm

3KS3

14
Bước 5 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất
1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

Nhóm

2KS3

49
1.2 Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

Nhóm

1KS3, 1KSC2

45
1.3 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

Nhóm

1KS3, 1KSC2

59
1.4 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất

Nhóm

1KS3, 1KSC2

90
1.5 Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

Nhóm

1KS3, 1KSC2

45
2 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai
STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
2.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

1KS4, 1KS6

59
2.2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1KS3, 1KSC2

18
2.3 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1KS3, 1KSC2

36
2.4 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1KS3, 1KSC2

54
2.5 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

Nhóm

1KS3, 1KSC2

40
2.6 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

Nhóm

1KS3, 1KSC2

392
3 Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
3.1 Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1KS3, 1KSC2

59
3.2 Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1KS3, 1KSC2

18
3.3 Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1KS3, 1KSC2

36
4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Nhóm

1KS3, 1KSC2

45
Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
1 Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1KS3, 1KSC2

110
2 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm

1KS4, 1KS6

27
3 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1KS4, 1KS6,

1KSC2

51
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm

1KS3, 1KSC2

13

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 2

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm/phẫu diện)

Chính Phụ Thăm dò
1 Trường hợp đào phẫu diện đất Nhóm 3KS3, 1LX4 0,75 0,38 0,25
2 Trường hợp khoan phẫu diện đất Nhóm 3KS3, 1LX4 0,38 0,25 0,12

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 3

STT Mã hiệu Chỉ tiêu phân tích Định biên

Định mức

(Công/Chỉ tiêu)

1 1Đ1 Dung trọng 1KS3 0,24
2 1Đ2 Tỷ trọng 1KS3 0,24
3 1Đ3 pHKCl 1KS3 0,40
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số 1KS3 0,45
5 1Đ5 Thành phần cơ giới
5a 1Đ5a Cát, cát mịn 1KS3 0,32
5b 1Đ5b Limon 1KS3 0,32
5c 1Đ5c Sét 1KS3 0,32
6 1Đ6 CEC 1KS3 0,40
7 1Đ7 N tổng số 1KS3 0,75
8 1Đ8 P2O5 tổng số 1KS3 0,75
9 1Đ9 K2O tổng số 1KS3 0,75
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số 1KS3 0,45
11 1Đ11 Tổng muối tan 1KS3 0,40
12 1Đ12 Vi sinh vật
12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí 1KS3 0,50
STT Mã hiệu Chỉ tiêu phân tích Định biên

Định mức

(Công/Chỉ tiêu)

12b 1Đ12b Tổng số nấm men 1KS3 0,40
12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc 1KS3 0,40
12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn 1KS3 0,50

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 4

STT Danh mục dụng cụ

Đơn

vị

tính

Thời

hạn

(tháng)

Công

suất

(Kw)

Định mức (ca)
Nội nghiệp

Ngoại

nghiệp

1 Tủ đựng tài liệu Cái 96 2.452
2 Bàn làm việc Cái 96 8.826
3 Ghế tựa Cái 96 8.826
4 Chuột máy tính Cái 60 8.826
5 Máy tính casio Cái 60 736
6 Ổn áp dùng chung Cái 60 2.452
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60 7.355
8 Máy hút bụi Cái 60 2,00 490
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,50 817
10 Quạt trần Cái 60 0,10 1.226
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 2.452
12 Màn chiếu điện Cái 60 0,121 35
13 Bút trình chiếu Cái 60 Pin khô 35
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 428
15 Quần áo mưa Bộ 12 214
16 Ba lô Cái 24 428
17 Bình đựng nước uống Cái 36 428
18 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp

Ngoại

nghiệp

Tổng số 100,00
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 10,67 72,7
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 12,35 27,3
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 17,25
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 40,36
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 17,74
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1,63

II. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 5

STT Danh mục dụng cụ

Đơn vị

tính

Thời

hạn

(tháng)

Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 3 1,5 1 1,5 0,75 0,5
2 Ba lô Cái 24 3 1,5 0,75 0,5
3 Quần áo mưa Bộ 12 1,5 0,75 0,5 0,75 0,38 0,25
4 Bộ dụng cụ đào đất Cái 24 0,75 0,38 0,25
5 Khoan lấy mẫu đất Bộ 24 0,38 0,19 0,13
6 Dụng cụ so màu (Munsell) đất Cái 24 0,75 0,38 0,25 0,38 0,19 0,13
7 Ống đựng dung trọng đất Ống 24 1 1
8 Bộ đóng dung trọng đất Bộ 24 0,1 0,1
9 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 0,5 0,25 0,13 0,5 0,25 0,13
10 Bình đựng nước uống Cái 36 0,5 0,25 0,13 0,5 0,25 0,13
11 Mũ cứng Cái 12 4 2 1
12 Ô che mưa che nắng Cái 12 2 1 0,5
STT Danh mục dụng cụ

Đơn vị

tính

Thời

hạn

(tháng)

Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò
13 Giầy bảo hộ Đôi 6 4 2 1
14 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 0,5 0,25 0,25 0,125 0,125
15 Thước đo phẫu diện Cái 6 1 0,5 0,5 0,25

III. Phân tích mẫu đất

Bảng 6

STT Mã Hiệu Danh mục công cụ Đơn vị tính Thời hạn (Tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

1 1Đ1 Dung trọng
1 Cốc nhựa Cái 36 0,160
2 Cốc thủy tinh Cái 12 0,160
3 Đũa thủy tinh Cái 12 0,160
4 Phễu lọc thủy tinh Cái 12 0,160
5 Bình thủy tinh 250ml Cái 12 0,160
6 Đĩa phơi mẫu Cái 12 0,160
7 Áo blu Cái 12 0,400
8 Dép xốp Đôi 6 0,800
9 Găng tay Hộp 0,3 0,010
10 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
11 Đồng hồ treo tường Cái 60 0,060
12 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,060
13 Bàn làm việc Cái 96 0,240
14 Ghế tựa Cái 96 0,240
15 Quạt trần Cái 60 0,1 0,040
16 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,040
17 Máy hút bụi Cái 60 2 0,002
18 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,015
19 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,240
2 1Đ2 Tỷ trọng Như 1Đ1
STT Mã Hiệu Danh mục công cụ Đơn vị tính Thời hạn (Tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

3 1Đ3 pHKCl
1 Cốc nhựa Cái 36 0,240
2 Cốc thủy tinh Cái 12 0,240
3 Bình thủy tinh 250ml Cái 12 0,240
4 Bình thủy tinh 1000ml Cái 12 0,240
5 Đĩa phơi mẫu Cái 12 0,240
6 Áo blu Cái 12 0,400
7 Dép xốp Đôi 6 0,800
8 Găng tay Hộp 0,3 0,010
9 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
10 Đồng hồ treo tường Cái 60 0,100
11 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,100
12 Bàn làm việc Cái 96 0,400
13 Ghế tựa Cái 96 0,400
14 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
15 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
16 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
17 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
18 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số
1 Chai đựng hoá chất Cái 12 0,280
2 Bao đựng mẫu Cái 1 0,280
3 Đĩa phơi mẫu Cái 12 0,280
4 Micropipet 10ml Cái 12 0,280
5 Pipet 5ml Cái 12 0,280
6 Bình định mức 50ml Cái 12 0,280
7 Bình định mức 100ml Cái 12 0,280
8 Bình định mức 25ml Cái 12 0,280
9 Bình định mức 250ml Cái 12 0,280
10 Đầu cone 5ml Cái 1 0,280
11 Cốc thủy tinh Cái 12 0,280
12 Đèn Wimax = 200h Cái 24 0,280
13 Đèn DI max = 500h Cái 24 0,280
STT Mã Hiệu Danh mục công cụ Đơn vị tính Thời hạn (Tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

14 Cuvet 1cm Cái 12 0,280
15 Bình nhựa 2 lít Cái 36 0,280
16 Bình nhựa 5 lít Cái 36 0,280
17 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36 0,280
18 Áo blu Cái 12 0,400
19 Găng tay y tế Hộp 0,3 0,010
20 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
21 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,100
22 Bàn làm việc Cái 96 0,400
23 Ghế tựa Cái 96 0,400
24 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
25 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
26 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
27 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
28 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
5 1Đ5 Thành phần cơ giới
5a 1Đ5a Cát, cát mịn
1 Cốc nhựa Cái 36 0,160
2 Cốc thủy tinh Cái 12 0,160
3 Bình thủy tinh 250ml Cái 12 0,160
4 Ống trụ 1000ml Cái 12 0,160
5 Ống hút Robinson Cái 12 0,160
6 Đĩa phơi mẫu Cái 12 0,160
7 Khay đựng mẫu sàng rây Cái 12 0,160
8 Áo blu Cái 12 0,400
9 Dép xốp Đôi 6 0,800
10 Găng tay y tế Hộp 0,3 0,010
11 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
12 Đồng hồ treo tường Cái 60 0,080
13 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,080
14 Bàn làm việc Cái 96 0,320
15 Ghế tựa Cái 96 0,320
16 Quạt trần Cái 60 0,1 0,053
STT Mã Hiệu Danh mục công cụ Đơn vị tính Thời hạn (Tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

17 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,053
18 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
19 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,020
20 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,320
5b 1Đ5b Limon Như 1Đ5a
5c 1Đ5c Sét Như 1Đ5a
6 1Đ6 CEC
1 Chai đựng hoá chất Cái 12 0,360
2 Ống nghiệm 25*150 Ống 6 0,360
3 Ống nghiệm không nắp Ống 6 0,360
4 Ống nghiệm có nắp Ống 6 0,360
5 Micropipet 1ml Cái 12 0,360
6 Pipet 5ml Cái 12 0,360
7 Đầu cone 1ml Cái 1 0,360
8 Đầu cone 5ml Cái 1 0,360
9 Bình tia Cái 36 0,360
10 Cốc thủy tinh 1000ml Cái 12 0,360
11 Bình nhựa 2 lít Cái 36 0,360
12 Bình nhựa 5 lít Cái 36 0,360
13 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36 0,360
14 Áo blu Cái 12 0,400
15 Dép xốp Đôi 6 0,800
16 Găng tay y tế Hộp 0,3 0,010
17 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
18 Đồng hồ treo tường Cái 60 0,200
19 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,080
20 Bàn làm việc Cái 96 0,800
21 Ghế tựa Cái 96 0,800
22 Quạt trần Cái 60 0,1 0,133
23 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,133
24 Máy hút bụi Cái 60 2 0,006
25 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,050
26 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,800
STT Mã Hiệu Danh mục công cụ Đơn vị tính Thời hạn (Tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

7 1Đ7 N tổng số
1 Chai đựng hoá chất Cái 12 0,700
2 Micropipet 10ml Cái 12 0,700
3 Pipet 5ml Cái 12 0,700
4 Bình định mức 50ml Cái 12 0,700
5 Bình định mức 100ml Cái 12 0,700
6 Bình định mức 25ml Cái 12 0,700
7 Bình định mức 250ml Cái 12 0,700
8 Đầu cone 5ml Cái 1 0,700
9 Cốc thủy tinh Cái 12 0,700
10 Đèn D2 Cái 24 0,700
11 Đèn Tungsten Cái 24 0,700
12 Cuvet 1cm Cái 12 0,700
13 Bình nhựa 2 lít Cái 36 0,700
14 Bình nhựa 5 lít Cái 36 0,700
15 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36 0,700
16 Áo blu Cái 12 0,400
17 Găng tay y tế Hộp 0,3 0,010
18 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
19 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
20 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
21 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
22 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
23 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
24 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,100
25 Bàn làm việc Cái 96 0,400
26 Ghế tựa Cái 96 0,400
8 1Đ8 P2O5 tổng số
1 Chai đựng hoá chất Cái 12 0,280
2 Bình tam giác Cái 12 0,280
3 Micropipet 10ml Cái 12 0,280
4 Pipet 5ml Cái 12 0,280
5 Bình định mức 50ml Cái 12 0,280
STT Mã Hiệu Danh mục công cụ Đơn vị tính Thời hạn (Tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

6 Bình định mức 100ml Cái 12 0,280
7 Bình định mức 25ml Cái 12 0,280
8 Đầu cone 5ml Cái 1 0,280
9 Cốc thủy tinh Cái 12 0,280
10 Đũa thủy tinh Cái 12 0,280
11 Bình tia Cái 36 0,280
12 Đèn Wimax = 200h Cái 24 0,280
13 Đèn DI max = 500h Cái 24 0,280
14 Cuvet 1cm Cái 12 0,280
15 Bình nhựa 2 lít Cái 36 0,280
16 Bình nhựa 5 lít Cái 36 0,280
17 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36 0,280
18 Áo blu Cái 12 0,400
19 Găng tay y tế Hộp 0,3 0,010
20 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
21 Quạt trần Cái 60 0,1 0,057
22 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,057
23 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
24 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
25 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
26 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,100
27 Bàn làm việc Cái 96 0,400
28 Ghế tựa Cái 96 0,400
9 1Đ9 K2O tổng số
1 Chai đựng hoá chất Cái 12 0,280
2 Đĩa phơi mẫu Cái 12 0,280
3 Bình tam giác Cái 12 0,280
4 Micropipet 10ml Cái 12 0,280
5 Pipet 5ml Cái 12 0,280
6 Bình định mức 100ml Cái 12 0,280
7 Bình định mức 25ml Cái 12 0,280
8 Bình định mức 250ml Cái 12 0,280
9 Đầu cone 5ml Cái 1 0,280
STT Mã Hiệu Danh mục công cụ Đơn vị tính Thời hạn (Tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

10 Cốc nhựa Cái 36 0,280
11 Cốc thủy tinh Cái 12 0,280
12 Bình tia Cái 36 0,280
13 Đèn Wimax = 200h Cái 24 0,280
14 Đèn DI max = 500h Cái 24 0,280
15 Cuvet 1cm Cái 12 0,280
16 Bình nhựa 2 lít Cái 36 0,280
17 Bình nhựa 5 lít Cái 36 0,280
18 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36 0,280
19 Áo blu Cái 12 0,400
20 Găng tay y tế Hộp 0,3 0,010
21 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
22 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
23 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
24 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
25 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
26 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
27 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,100
28 Bàn làm việc Cái 96 0,400
29 Ghế tựa Cái 96 0,400
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số
1 Chai đựng hoá chất Cái 12 0,280
2 Đĩa phơi mẫu Cái 12 0,280
3 Bình tam giác 250ml Cái 12 0,280
4 Pipet 10ml Cái 12 0,280
5 Micropipet 5ml Cái 12 0,280
6 Đầu cone 5ml Cái 1 0,280
7 Cốc thủy tinh 250ml Cái 12 0,280
8 Đũa thủy tinh Cái 12 0,280
9 Cốc nhựa Cái 36 0,280
10 Bình định mức 50ml Cái 12 0,280
11 Bình định mức 1000ml Cái 12 0,280
12 Bình tia Cái 36 0,280
STT Mã Hiệu Danh mục công cụ Đơn vị tính Thời hạn (Tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

13 Bình nhựa 2 lít Cái 36 0,280
14 Bình nhựa 5 lít Cái 36 0,280
15 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36 0,280
16 Áo blu Cái 12 0,400
17 Găng tay y tế Hộp 0,3 0,010
18 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
19 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
20 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
21 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
22 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
23 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
24 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,100
25 Bàn làm việc Cái 96 0,400
26 Ghế tựa Cái 96 0,400
11 1Đ11 Tổng muối tan Như 1Đ9
12 1Đ12 Vi sinh vật
12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí
1 Áo blu Cái 12 0,600
2 Găng tay Hộp 0,3 0,600
3 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,600
4 Ống efpendof 1ml Cái 1 0,600
5 Đầu cone 0,2ml Cái 1 0,600
6 Đầu cone 1ml Cái 1 0,600
7 Ống đong 100ml Cái 12 0,600
8 Ống đong 250ml Cái 12 0,600
9 Ống đong 500ml Cái 12 0,600
10 Ống đong 1000ml Cái 12 0,600
11 Cốc thủy tinh 50 ml Cái 12 0,600
12 Cốc thủy tinh 1000ml Cái 12 0,600
13 Đĩa petri Cái 12 0,600
14 Bình tam giác 500ml Cái 12 0,600
15 Micropipet 1ml Cái 12 0,600
16 Micropipet 0,2ml Cái 12 0,600
STT Mã Hiệu Danh mục công cụ Đơn vị tính Thời hạn (Tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

17 Đèn cồn Cái 12 0,600
18 Quạt trần Cái 60 0,1 0,160
19 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,160
20 Máy hút bụi Cái 60 2 0,008
21 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,060
22 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,960
12b 1Đ12b Tổng số nấm men Như 1Đ12a
12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc Như 1Đ12a
12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn Như 1Đ12a

C. Định mức tiêu hao vật liệu

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 7

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 USB (32G) Cái 2
2 Mực in A3 Hộp 1
3 Mực in A4 Hộp 6 2
4 Mực in màu A4 Hộp 2
5 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 2
6 Mực phô tô Hộp 1
7 Đầu phun màu A0 Chiếc 1
8 Đầu phun màu A4 Chiếc 2
9 Giấy A3 Gram 1
10 Giấy A4 Gram 20 5
11 Giấy in A0 Cuộn 4
12 Thùng tôn đựng tài liệu Cái 4
13 Sổ công tác Quyển 21
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 1
15 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 132

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Tổng số 100,00
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 5,67 72,70
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 12,35 27,30
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 12,25
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 20,36
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 27,74
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 21,63

II. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 8

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho 01 phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ

Thăm

dò

Chính Phụ

Thăm

dò

1 Hộp tiêu bản Hộp 1 1
2 Túi PE (zipper) Cái 3 2 3 2
3 Túi Zipper bạc Cục 3 2 3 2

III. Phân tích mẫu đất

Bảng 9

STT Mã hiệu Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 01 chỉ tiêu)

1 1Đ1 Dung trọng
1 Bao đựng mẫu Cái 1,000
2 Nước rửa dụng cụ Lít 0,300
3 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
STT Mã hiệu Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 01 chỉ tiêu)

2 1Đ2 Tỷ trọng Như 1Đ1
3 1Đ3 pHKCl
1 KCl Gram 4,000
2 Bao đựng mẫu Cái 1,000
3 Nước rửa dụng cụ Lít 0,300
4 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số
1 K2Cr2O7 Gram 13,000
2 H2SO4 ml 12,500
3 FeSO4(NH4)2SO4.H2O Gram 24,500
4 C12H7N2.H2O Gram 0,400
5 H3PO4 ml 25,000
6 Diphenylamin Gram 1,000
7 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
8 Bao đựng mẫu Cái 1,000
9 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,100
10 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
5 1Đ5 Thành phần cơ giới
5a 1Đ5a Cát, cát mịn
1 (NaPO3)6 Gram 0,500
2 Na2CO3 Gram 0,500
3 Bao đựng mẫu Cái 1,000
4 Nước rửa dụng cụ Lít 0,300
5 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
5b 1Đ5b Limon Như 1Đ5a
5c 1Đ5c Sét Như 1Đ5a
6 1Đ6 CEC
1 CH3COOH Gram 9,650
2 NH4OH Gram 19,000
3 Etanol ml 25,000
4 KCl Gram 12,500
STT Mã hiệu Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 01 chỉ tiêu)

5 HCl ml 12,500
6 H3BO3 Gram 5,000
7 NaOH Gram 5,000
8 H2SO4 tiêu chuẩn ml 12,500
9 Bromocresol xanh Gram 0,200
10 Metyl đỏ Gram 0,200
11 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
12 Màng lọc Cái 0,500
13 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
7 1Đ7 N tổng số
1 NaOH Gram 2,000
2 H3BO3 ml 0,200
3 K2S2O8 Gram 0,500
4 KNO3 Gram 0,600
5 Glyxin Gram 0,500
6 NaC7H5NaO3 ml 0,500
7 K2SO4 Gram 2,000
8 HCl ml 1,000
9 H2SO4 ml 10,000
10 Hợp kim Devarda Gram 0,200
11 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
12 Giấy lọc Hộp 0,050
13 Giấy lau Hộp 0,010
14 Sổ công tác Cuốn 0,005
8 1Đ8 P2O5 tổng số
1 H2SO4 ml 0,800
2 Phenolphtalein Gram 0,200
3 K2S2O8 Gram 0,200
4 (NH4)6Mo7O24.4H2O Gram 0,600
5 NaOH Gram 0,500
6 Kali antimontatrat Gram 0,400
STT Mã hiệu Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 01 chỉ tiêu)

7 Axit Ascorbic Gram 0,300
8 Dung dịch chuẩn P-PO4 ml 0,500
9 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
10 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,050
11 Khăn lau 30 x 30 Hộp 0,010
12 Sổ công tác Cuốn 0,005
9 1Đ9 K2O tổng số
1 HF ml 0,800
2 HClO4 ml 0,400
3 HCl ml 0,400
4 Dung dịch chuẩn K ml 10,000
5 CsCl Gram 0,400
6 Al(NO3)3 Gram 0,500
7 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
8 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,050
9 Khăn lau 30 x 30 Hộp 0,010
10 Sổ công tác Cuốn 0,005
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số
1 Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm ml 0,600
2 Methyl da cam Gram 0,500
3 HCl ml 0,200
4 CH3COOH ml 0,400
5 BaCl2 Gram 1,000
6 Na2SO4 Gram 0,300
7 Giấy lọc Hộp 0,050
8 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
9 Bao đựng mẫu Cái 1,000
10 Giấy lau Hộp 0,010
11 Sổ công tác Cuốn 0,005
11 1Đ11 Tổng muối tan Như 1Đ8
12 1Đ12 Vi sinh vật
STT Mã hiệu Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 01 chỉ tiêu)

12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí
1 Môi trường PCA Gram 9,000
2 Nước cất Lít 1,000
3 Cồn Lít 0,100
4 Bông không thấm nước Gram 20,000
12b 1Đ12b Tổng số nấm men
1 Môi trường DRBC Gram 8,000
2 Sodium clorua Gram 1,700
3 Nước cất Lít 1,000
4 Cồn Lít 0,100
5 Bông không thấm nước Gram 20,000
6 Giấy đo pH Hộp 0,005
12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc
1 Môi trường DRBC Gram 8,000
2 Sodium clorua Gram 1,700
3 Nước cất Lít 1,000
4 Cồn Lít 0,100
5 Bông không thấm nước Gram 20,000
6 Giấy đo pH Hộp 0,005
12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn
1 Tinh bột tan Gram 10,000
2 Dipotassium photphat Gram 0,250
3 Magie sunphat Gram 0,250
4 Potassium nitrate Gram 0,500
5 Sodium clorua Gram 1,950
6 Sắt sunphat Gram 0,005
7 Thạch bột Gram 7,500
8 Nước cất Lít 1,000
9 NaOH Gram 1,000
10 Cồn Lít 0,100
11 Bông không thấm nước Gram 20,000
12 Giấy đo pH Hộp 0,005
13 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,020

D. Định mức tiêu hao năng lượng

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung phân tích mẫu đất)

Bảng 10

STT Danh mục năng lượng

Đơn

vị

tính

Định mức
Nội nghiệp

Ngoại

nghiệp

1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động Kwh 21.753
2 Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị Kwh 21.272

II. Phân tích mẫu đất

Bảng 11

STT Danh mục năng lượng

Đơn vị

tính

Định mức

(tính cho 01 chỉ tiêu)

1 Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất
1.1 Dung trọng Kwh 0,350
1.2 Tỷ trọng Kwh 0,350
1.3 pHKCl Kwh 0,579
1.4 Chất hữu cơ tổng số Kwh 0,578
1.5 Thành phần cơ giới
1.5a Cát, cát mịn Kwh 0,472
1.5b Limon Kwh 0,472
1.5c Sét Kwh 0,472
1.6 CEC Kwh 1,156
1.7 N tổng số Kwh 0,578
1.8 P2O5 tổng số Kwh 0,578
1.9 K2O tổng số Kwh 0,578
1.10 Lưu huỳnh tổng số Kwh 0,578
1.11 Tổng muối tan Kwh 0,578
2 Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất
STT Danh mục năng lượng

Đơn vị

tính

Định mức

(tính cho 01 chỉ tiêu)

2.1 Dung trọng Kwh 2,760
2.2 Tỷ trọng Kwh 2,760
2.3 pHKCl Kwh 16,290
2.4 Chất hữu cơ tổng số Kwh 10,840
2.5 Thành phần cơ giới
2.5a Cát, cát mịn Kwh 7,970
2.5b Limon Kwh 7,970
2.5c Sét Kwh 7,970
2.6 CEC Kwh 33,240
2.7 N tổng số Kwh 10,490
2.8 P2O5 tổng số Kwh 10,490
2.9 K2O tổng số Kwh 12,680
2.10 Lưu huỳnh tổng số Kwh 8,780
2.11 Tổng muối tan Kwh 8,780

Đ. Định mức tiêu hao nhiên liệu

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

II. Điều tra phẫu diện đất (tính cho 01 phẫu diện)

Bảng 12

STT Danh mục nhiên liệu

Đơn vị

tính

Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Xăng xe Lít 7,5

E. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 13

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính

Công

suất

(kw)

Thời

hạn

(tháng)

Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy vi tính Bộ 0,035 60 7.791
2 Máy tính xách tay Cái 0,035 60 171
3 Máy scan A4 Cái 0,4 60 20
4 Máy in A3 Cái 0,5 60 10
5 Máy in màu A4 Cái 0,35 60 40
6 Máy in A4 Cái 0,35 60 30
7 Máy in Plotter Cái 0,4 60 25
8 Máy chiếu Projector Cái 0,5 60 15
9 Máy phô tô Cái 1,5 96 239
10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 2,2 96 940
11 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 0,035 60 1.035
12 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60 33
13 Máy tính bảng Cái 0,035 60 33

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp

Ngoại

nghiệp

Tổng số 100,00
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 7,67 72,7
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 8,35 27,3
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 17,25
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 47,36
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 17,74
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1,63

II. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 14

STT

Danh mục

máy móc,

thiết bị

Đơn vị

tính

Thời

hạn

(tháng)

Công suất (Kw) Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò
1 Máy tính bảng Cái 60 0,035 0,75 0,38 0,25 0,38 0,25 0,12
2 Máy tính xách tay Cái 60 0,035 0,3 0,152 0,1 0,152 0,1 0,048
3 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60 0,75 0,38 0,25 0,38 0,25 0,12
4 Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60 0,06
5 Ô tô bán tải (0,95 tấn) Cái 180 0,75 0,38 0,19

III. Phân tích mẫu đất

Bảng 15

STT Mã hiệu

Danh mục máy móc,

thiết bị

Đơn vị

tính

Thời hạn

(tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

1 1Đ1 Dung trọng
1 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,240
2 Bình hút ẩm Cái 120 0,1 0,240
3 Cân phân tích Cái 96 0,6 0,240
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,040
2 1Đ2 Tỷ trọng Như 1Đ1
3 1Đ3 pHKCl
1 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,400
2 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,3 0,400
3 Thiết bị lọc nước siêu sạch Bộ 120 0,17 0,400
4 Máy khuấy từ Cái 120 1,1 0,400
STT Mã hiệu

Danh mục máy móc,

thiết bị

Đơn vị

tính

Thời hạn

(tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

5 pH metter (thiết bị đo pH) Bộ 120 0,6 0,400
6 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,070
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số
1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
2 Tủ bảo quản mẫu Cái 120 0,16 0,280
3 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
4 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
5 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
6 Máy quang phổ UV-VIS Bộ 120 0,55 0,100
7 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,067
5 1Đ5 Thành phần cơ giới
5a 1Đ5a Cát, cát mịn
1 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,320
2 Cân phân tích mẫu Cái 96 0,6 0,320
3 Bình hút ẩm Cái 120 1,1 0,320
4 Bộ rây mẫu tiêu chuẩn Bộ 120 0,6 0,320
5 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,050
5b 1Đ5b Limon Như 1Đ5a
5c 1Đ5c Sét Như 1Đ5a
6 1Đ6 CEC
1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,800
2 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,800
3 Thiết bị lọc Bộ 120 0,18 0,800
4 Thiết bị chưng cất Bộ 120 1,20 0,800
5 Cân phân tích Cái 96 0,60 0,800
6 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,130
7 1Đ7 N tổng số
1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
2 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
STT Mã hiệu

Danh mục máy móc,

thiết bị

Đơn vị

tính

Thời hạn

(tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

3 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
4 Tủ lạnh lưu chất chuẩn Cái 96 0,16 0,200
5 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
6 Máy cất Nitơ Bộ 120 0,20 0,400
7 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
8 Thiết bị cất nước 2 lần Bộ 120 0,18 0,200
9 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,067
8 1Đ8 P2O5 tổng số Như 1Đ7
9 1Đ9 K2O tổng số
1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
2 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
3 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
4 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
5 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
6 Máy quang phổ AAS Bộ 120 3,00 0,100
7 Thiết bị cất nước 2 lần Bộ 120 0,18 0,200
8 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,067
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số
1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
2 Tủ hút Cái 96 0,10 0,200
3 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
4 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
5 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
6 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
7 Máy quang phổ UV-VIS Bộ 120 0,55 0,100
8 Thiết bị cất nước 2 lần Cái 120 0,18 0,200
9 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,067
11 1Đ11 Tổng muối tan Như 1Đ7
12 1Đ12 Vi sinh vật

Chương II ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.

a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;

b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn;

c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng. 2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá 1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa. 1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.

2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.

2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.4. Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới; các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa, gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về

mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.6. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

2.7. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lựa chọn kết quả phân tích.

2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.

2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.

2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa.

3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình; Lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; Lớp thông tin về khí hậu; Lớp thông tin về loại đất; Lớp thông tin chế độ nước; Lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Lớp thông tin đất bị xói mòn; Lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa;; Lớp thông tin thoái hóa đất; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất, bao gồm:

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa. 3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa.

5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; Xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; Chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.

6. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; Xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); Chồng xếp các lớp thông tin và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; Chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.

7. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.

8. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; Xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; Chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.

9. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; Chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; Chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; Xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; Xuất dữ

liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.

10. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: Xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

11. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.

11.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

11.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

12. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái hóa đất.

1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.

1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất. 1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.

2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất.

2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.

2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước.

2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất. Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất 1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất. 3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Bảng 16

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Bước 1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1.1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất
1.1.1 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác Nhóm 3KS3 10
1.1.2 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất Nhóm 3KS3
a Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên Nhóm 3KS3 20 60
b Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Nhóm 3KS3 33 62
c Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 3KS3 118 218
1.1.3 Khảo sát sơ bộ tại thực địa
a Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra Nhóm 3KS3 14
b Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn Nhóm 3KS3 7 21
STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

c Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ Nhóm 3KS3 56
2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
2.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 4KS3 60
2.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng Nhóm 4KS3 45
2.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Nhóm 2KS3 54
Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa
1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nhóm 4KS3 50
1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính Nhóm 2KS3 72
1.1.3 Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra Nhóm 3KS3 21
1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất Nhóm 2KS3 98
1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin Nhóm 4KS3 28
1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh Nhóm 4KS3 35
STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra; Nhóm 4KS3 21
1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa. Nhóm 3KS3 14
1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Nhóm 2KS3 42
1.3 Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa Nhóm 2KS3 18
1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2KS3 63
2 Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình thoái hóa)
2.1 Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa Nhóm 4KS3 9 20
2.2 Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện Nhóm 4KS3 7
2.3 Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập. Nhóm 4KS3 56
2.4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa Nhóm 2KS3 45
Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
1 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra Nhóm 4KS3 21
STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1.2 Lựa chọn kết quả phân tích Nhóm 1KS3 2
2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
2.1 Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất Nhóm 3KS3 4
2.2 Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất Nhóm 2KS3 43
2.3 Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân cấp Nhóm 2KS3 43
3 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp Nhóm 2KS3 57
Bước 4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
1 Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất Nhóm 2KS3 129
2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề Nhóm 2KS3 108
3 Xây dựng lớp thông tin loại đất
3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1KS3 3
3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa Nhóm 3KS3 35
3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất Nhóm 3KS3 40
4 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin Nhóm 3KS3 71
5 Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì Nhóm 3KS3 216
6 Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn Nhóm 3KS3 310
7 Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa Nhóm 3KS3 303
8 Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa Nhóm 3KS3 128
STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

9 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất Nhóm 3KS3 320
10 Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi Nhóm 3KS3 105
11 Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất
11.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3KS3 21
11.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan Nhóm 2KS3 7
12 Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật Nhóm 3KS3 14
Bước 5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất Nhóm 2KS3
1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo Nhóm 1KS3, 1KSC2 65
1.2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 71
1.3 Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 97
1.4 Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 118
2 Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất Nhóm 1KS3, 1KSC2
2.1 So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 54
2.2 Xác định nguyên nhân thoái hóa đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 43
2.3 Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước Nhóm 1KS3, 1KSC2 38
STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

2.4 Dự báo nguy cơ thoái hóa đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 200
3 Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 82
4 Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 45
Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1KS4, 1KS6 27
2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1KS4, 1KS6, 1KSC2 51
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án Nhóm 1KS3, 1KSC2 13

2. Điều tra các loại hình thoái hóa

Bảng 17

STT Nội dung công việc

Định

biên

Định mức

(công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại

nghiệp

1 Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm

4KS3

69 129
2 Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm

4KS3

39 92
3 Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay

Nhóm

4KS3

6 17

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Bảng 18

STT Danh mục dụng cụ

Đơn vị

tính

Thời

hạn

(tháng)

Công

suất

(Kw)

Định mức (ca)
Nội nghiệp

Ngoại

nghiệp

1 Tủ đựng tài liệu Cái 96 2.081
2 Bàn làm việc Cái 96 7.491
3 Ghế tựa Cái 96 7.491
4 Chuột máy tính Cái 60 7.491
5 Máy tính Casio Cái 60 1.248
6 Ổn áp dùng chung Cái 60 2.018
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60 6.242
8 Máy hút bụi Cái 60 2 416
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 694
10 Quạt trần Cái 60 0,1 1.040
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 2.081
12 Màn chiếu điện Cái 60 4
13 Bút trình chiếu Cái 60 4
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 1.262
15 Quần áo mưa Bộ 12 379
16 Ba lô Cái 24 631
17 Bình đựng nước uống Cái 36 316
18 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 42

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 18 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc

Cơ cấu

(%)

Nội

nghiệp

Tổng số 100,00
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 10,12 86,53
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 14,72 13,47
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 3,77
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 55,06
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 14,32
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 2,01

II. Điều tra các loại hình thoái hóa đất

Bảng 19

STT Danh mục dụng cụ

Đơn vị

tính

tính

Thời

hạn

(tháng)

Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 1.012
2 Ba lô Cái 24 708
3 Mũ cứng Cái 12 1.012
4 Ô che mưa che nắng Cái 12 506
5 Giầy bảo hộ Đôi 6 1.012
6 Quần áo mưa Bộ 12 304
7 Bình đựng nước uống Cái 36 1.012
8 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 253
9 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pH Cục 6 6.072

C. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 20

STT Danh mục vật liệu

Đơn vị

tính

Số lượng
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 USB (32G) Cái 2,0
2 Mực in A3 Hộp 0,5
3 Mực in A4 Hộp 1,5 2,0
4 Mực in màu A4 Hộp 2,0
5 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 1,5
6 Mực phô tô Hộp 1,3
7 Đầu phun màu A0 Chiếc 4,5
8 Đầu phun màu A4 Chiếc 3,2
9 Giấy A3 Gram 1,0 2,0
10 Giấy A4 Gram 26,3 6,0
11 Giấy in A0 Cuộn 5,0
12 Thùng tôn đựng tài liệu Cái 4
13 Sổ công tác Cái 27,0
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 1,0
15 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 167

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 20 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Tổng số 100
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 8,77 86,53
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 14,72 13,47
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 5,12
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 54,35
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 15,02
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 2,01

D. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 21

STT Danh mục năng lượng

Đơn

vị

tính

Số lượng
Nội nghiệp

Ngoại

nghiệp

1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động Kwh 17.306
2 Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Kwh 14.681

Đ. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

I. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Bảng 22

STT Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn

vị

tính

Thời

hạn

(tháng)

Công

suất

(Kw)

Định mức(ca)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1 Máy vi tính Bộ 60 0,035 2.465
2 Máy tính xách tay Cái 60 0,035 775
3 Máy scan A4 Cái 60 0,4 10
4 Máy in A3 Cái 60 0,5 10
5 Máy in màu A4 Cái 60 0,35 43
6 Máy in A4 Cái 60 0,35 5
7 Máy in Plotter Cái 60 0,4 24
8 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 10
9 Máy phô tô Cái 96 1,5 28
10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 694
11 Bộmáy tính cấu hình cao Bộ 60 0,035 1.280
12 Máy định vịGPS cầm tay Cái 60 31
13 Máy tính bảng Cái 60 0,035 31

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 22 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Tổng số 100,00
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 6,12 86,53
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 6,72 13,47
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 3,77
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 67,06
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 14,32
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 2,01

II. Điều tra các loại hình thoái hóa đất

Bảng 23

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính

Thời hạn

(tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60 253
2 Máy tính bảng Cái 60 0,035 253
3 Máy tính xách tay Cái 60 0,035 101
4 Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng Cái 60 20

Chương III ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm

công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.

1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.

a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;

b) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng. 2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra lấy mẫu tại thực địa.

2.1. Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị;

2.2. Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).

2.3. Lấy mẫu đất.

2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.

2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.

2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.7. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.

2.8. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 1. Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

2. Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni)

3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.

3.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.

3.2. Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.

4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa. 3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.

4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

5. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.

5.1. Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.

5.2. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.

5.3. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.

6. Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.

7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.

7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất. 1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất. 2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.

3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đát 1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất. 3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 24

STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)
Định biên

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1.1 Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
1.1.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên Nhóm 3KS3 40 60
1.1.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Nhóm 3KS3 38 57
1.1.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp. Nhóm 3KS3 267 401
STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)
Định biên

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1.2 Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất
1.2.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác Nhóm 3KS3 5
1.2.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác Nhóm 3KS3 7 10
1.2.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác Nhóm 3KS3 10
1.3 Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra
1.3.1 Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh Nhóm 3KS3 7 14
1.3.2 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ Nhóm 3KS3 56
2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
2.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 2KS3 49
STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)
Định biên

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

2.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng Nhóm 2KS3 49
2.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Nhóm 2KS3 81
Bước 4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
1 Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm Nhóm 2KS3 129
2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề Nhóm 2KS3 84
3 Xây dựng lớp thông tin loại đất
3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 1KS3 3
3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa Nhóm 3KS3 35
3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất Nhóm 3KS3 40
4 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa Nhóm 3KS3 63
5 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
5.1 Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu Nhóm 3KS3 335
5.2 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm Nhóm 1KS3 2
5.3 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm Nhóm 3KS3 24
6 Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi Nhóm 4KS3 40
7 Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất Nhóm 3KS3 28
STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)
Định biên

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

7.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3KS3 21
7.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan Nhóm 2KS3 7
8 Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3KS3 14
Bước 5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất
1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 2KS3 19
1.2 Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 180
2 Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất Nhóm 1KS4, 1KS6 34
3 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất Nhóm 1KS3, 1KSC2 59
Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1KS4, 1KS6 27
2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1KS4, 1KS6,

1KSC2

51
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ Nhóm 1KS3, 1KSC2 15

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 25

STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)

Định

biên

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm

2KS3

4
1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm

2KS3

2
1.1.3 Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra

Nhóm

2KS3

2
1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
1.1.4.1 Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập

Nhóm

2KS3

2
1.1.4.2 Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm

2KS3

2
1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm

2KS3

3
1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố

Nhóm

2KS3

2
1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm

2KS3

3
1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

2KS3

4
STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)

Định

biên

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm

2KS3

1
1.3 Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất

Nhóm

2KS3

1
1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

Nhóm

2KS3

2
2 Điều tra lấy mẫu tại thực địa
2.1 Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
2.1.1 Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm

Nhóm

4KS3

2
2.1.2 Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm

4KS3

2
2.2 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm

2KS3

11
Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
1 Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa
1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm

4KS3

3
STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)

Định

biên

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1.2 Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm

4KS3

3
2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
2.1 Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm

3KS3

4
2.2 Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm

2KS3

36
3 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Nhóm

2KS3

101

3. Điều tra lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói, bảo quản mẫu đất)

- Định biên: công nhóm 4 (3KS3,1LX4);

- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 26

STT

Mã

hiệu

Chỉ tiêu phân tích Định biên

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

1 1Đ1 Pb Nhóm 1 (1KS2) 0,45
2 1Đ2 Cd Nhóm 1 (1KS2) 0,45
3 1Đ3 Cu Nhóm 1 (1KS2) 0,7
4 1Đ4 Zn Nhóm 1 (1KS2) 0,7
5 1Đ5 Cr Nhóm 1 (1KS2) 0,7
6 1Đ6 Ni Nhóm 1 (1KS2) 0,7
7 1Đ7 As Nhóm 1 (1KS3) 0,85
8 1Đ8 Hg Nhóm 1 (1KS3) 0,85

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 27

STT Danh mục dụng cụ

Đơn

vị

tính

Thời

hạn

(tháng)

Công

suất

(Kw)

Định mức (ca)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1 Tủ đựng tài liệu Cái 96 814
2 Bàn làm việc Cái 96 2.929
3 Ghế tựa Cái 96 2.929
4 Chuột máy tính Cái 60 2.441
5 Máy tính casio Cái 60 488
6 Ổn áp dùng chung Cái 60 818
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60 2.441
8 Máy hút bụi Cái 60 2 163
9 Máy hút ẩm Cái 60 2 814
10 Quạt trần Cái 60 0 407
11 Đèn neon Bộ 36 0 814
12 Màn chiếu điện Cái 60 8
13 Bút trình chiếu Cái 60 8
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 33
15 Quần áo mưa Bộ 12 33
16 Ba lô Cái 24 33
17 Bình đựng nước uống Cái 36 33
18 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 33
19 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6 33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 27 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Tổng số 100,00
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 33,97 100
2 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm 46,89
3 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất 14,26
4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 4,88

II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 28

STT Danh mục dụng cụ

Đơn

vị

tính

Thời

hạn

(tháng)

Công

suất

(Kw)

Định mức (ca)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

1 Tủ đựng tài liệu Cái 96 - 814
2 Bàn làm việc Cái 96 - 2.929
3 Ghế tựa Cái 96 - 2.929
4 Chuột máy tính Cái 60 - 2.441
5 Máy tính casio Cái 60 - 488
6 Ổn áp dùng chung Cái 60 - 818
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60 - 2.441
8 Máy hút bụi Cái 60 2,00 163
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,50 814
10 Quạt trần Cái 60 0,10 407
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 814
12 Màn chiếu điện Cái 60 8
13 Bút trình chiếu Cái 60 8
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 - 33
15 Quần áo mưa Bộ 12 - 33
16 Ba lô Cái 24 - 33
17 Bình đựng nước uống Cái 36 - 33
18 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 - 33
19 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6 - 33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Tổng số 100,00
1 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất 19,47 100
2 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp 80,53

III. Điều tra lấy mẫu đất

Bảng 29

STT Danh mục dụng cụ

Đơn vị

tính

Thời

hạn

(tháng)

Định mức

(tính cho 01 mẫu đất)

Nội

nghiệp

Ngoại nghiệp
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 0,25
2 Ba lô Cái 24 0,25
3 Quần áo mưa Bộ 12 0,13
4 Bộ dụng cụ đào đất Cái 6 0,25
5 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 0,25
6 Bình đựng nước uống Cái 36 0,25
7 Mũ cứng Cái 12 0,25
8 Ô che mưa che nắng Cái 12 0,25
9 Giầy bảo hộ Cái 6 0,25
10 Cân điện tử Cái 60 0,25
11 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6 0,05
12 Máy định vị cầm tay (GPS) Cái 60 0,25

IV. Phân tích mẫu đất

Bảng 30

STT

Mã

hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn

vị tính

Thời hạn (tháng)

Công

suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

1 1Đ1 Pb
1 Chai đựng hoá chất Cái 12 0,600
2 Pipet 10ml Cái 12 0,600
3 Micropipet 1ml Cái 12 0,600
4 Đầu cone 1ml Cái 1 0,600
5 Bình tia Cái 36 0,600
6 Bình định mức 25ml Cái 12 0,600
7 Bình định mức 50ml Cái 12 0,600
8 Bình định mức 1000ml Cái 12 0,600
9 Cốc thủy tinh 250ml Cái 12 0,600
10 Đũa thủy tinh Cái 12 0,600
11 Bình tam giác 250ml Cái 12 0,600
12 Cuvet Graphit Cái 6 0,300
13 Bình nhựa 2 lít Cái 36 0,600
14 Bình nhựa 5 lít Cái 36 0,600
15 Bình nhựa 0,5 lít Cái 36 0,600
16 Áo blu Cái 12 0,600
17 Đèn D2 Cái 24 0,600
18 Đèn Tungsten Cái 24 0,600
19 Đèn EDL Cái 24 0,600
20 Găng tay y tế Hộp 0,3 0,010
21 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
22 Quạt trần Cái 60 0,1 0,133
23 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,133
STT

Mã

hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn

vị tính

Thời hạn (tháng)

Công

suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

24 Máy hút bụi Cái 60 2 0,006
25 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,050
26 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,600
27 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,600
28 Bàn làm việc Cái 96 0,600
29 Ghế tựa Cái 96 0,600
2 1Đ2 Cd Như 1Đ1
3 1Đ3 Cu Như 1Đ1
4 1Đ4 Zn Như 1Đ1
5 1Đ5 Cr Như 1Đ1
6 1Đ6 Ni Như 1Đ1
7 1Đ7 As
1 Chai đựng hoá chất Cái 12 0,900
2 Pipet 10ml Cái 12 0,900
3 Micropipet 1ml Cái 12 0,900
4 Đầu cone 1ml Cái 1 0,900
5 Bình tia Cái 36 0,900
6 Bình định mức 25ml Cái 12 0,900
7 Bình định mức 50ml Cái 12 0,900
8 Bình định mức 1000ml Cái 12 0,900
9 Cốc thủy tinh 250ml Cái 12 0,900
10 Đũa thủy tinh Cái 12 0,900
11 Bình tam giác 250ml Cái 12 0,900
12 Cuvet thạch anh cho FIAS Cái 12 0,500
13 Đèn D2 Cái 24 0,500
STT

Mã

hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn

vị tính

Thời hạn (tháng)

Công

suất

(Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

14 Màng lọc cho FIAS Cái 2 0,500
15 Đèn Tungsten Cái 24 0,500
16 Đèn EDL Cái 24 0,500
17 Bình nhựa 2 lít Cái 36 0,900
18 Bình nhựa 5 lít Cái 36 0,900
19 Bình nhựa 0,5 lít Cái 36 0,900
20 Áo blu Cái 12 0,900
21 Găng tay y tế Hộp 0,3 0,010
22 Khẩu trang y tế Hộp 0,3 0,010
23 Quạt trần Cái 60 0,1 0,160
24 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,160
25 Máy hút bụi Cái 60 2 0,008
26 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,060
27 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,960
28 Tủ đựng tài liệu Cái 96 0,240
29 Bàn làm việc Cái 96 0,960
30 Ghế tựa Cái 96 0,960
8 1Đ8 Hg
1 Chai đựng hoá chất Cái 12 0,900
2 Pipet 10ml Cái 12 0,900
3 Micropipet 1ml Cái 12 0,900
4 Đầu cone 1ml Cái 1 0,900
5 Bình tia Cái 36 0,900
6 Bình định mức 25ml Cái 12 0,900
7 Bình định mức 50ml Cái 12 0,900