vanban.org

Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Thay thế: 22/2024/QĐ-UBND · 16/07/2024
Hưng Yên Ban hành 08/07/2024 Hiệu lực 15/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 140/2025/QĐ-UBND quy định nội dung về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 140/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên. · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên. · 21/2024/QĐ-UBND
01/08/202422/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 08 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Kết luận tại cuộc họp Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 01/7/2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 78/TTr-STC ngày 21/6/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên.

2. Quyết định này không quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh ủy (trừ Văn phòng Tỉnh ủy), đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh ủy; doanh nghiệp nhà nước; lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các đơn vị thuộc bộ, cơ quan trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở, ban, ngành và tương đương; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

5. Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.

6. Tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

Sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 3. Về số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên; cụ thể như sau:

a) Số lượng xe: Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.

b) Chủng loại xe: Xe ô tô một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải) theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.

c) Số lượng xe ô tô quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này là số lượng tối đa. Căn cứ tính chất công việc, nhu cầu sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung thực tế, nguồn hình thành tài sản, nguồn kinh phí thực hiện mua sắm, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm xem xét, quyết định số lượng và mức giá mua xe bảo đảm cơ cấu chủng loại hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả.

Chỉ trang bị xe ô tô 7-8 chỗ ngồi 2 cầu có công suất lớn đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao thực hiện công tác phòng chống bão lũ, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, kiểm soát dịch bệnh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện về các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, phục vụ các đoàn giám sát, tiếp xúc cử tri, phục vụ công tác đối ngoại, tiếp khách quốc tế, đưa đón, tháp tùng đoàn khách trong và ngoài nước đến làm việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ số lượng xe ô tô tại khoản 1 Điều này quyết định số lượng xe ô tô giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực ổn định trong thời gian 05 năm kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024. Việc điều chỉnh số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung trong chu kỳ ổn định chỉ áp dụng trong trường hợp có thay đổi về cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

STTTên cơ quan, đơn vị được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủTiêu chuẩn, định mức theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủTổng số lượng xe (tối đa)
Biên chế được duyệtSố lượngTiêu chí bổ sung thêmSố lượng bổ sung
1234567
IKhối Văn phòng cấp tỉnh theo Khoản 1 Điều 11
1Văn phòng Tỉnh ủy 4Tỉnh tự cân đối được NSNN theo K1Đ1115
2Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh 5Tỉnh tự cân đối được NSNN theo K1Đ1116
3Văn phòng UBND tỉnh 6Tỉnh tự cân đối được NSNN theo K1Đ1117
IICác cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Khoản 3 Điều 11
1Sở Giáo dục và Đào tạo1.90010  10
2Sở Tài nguyên và Môi trường3095  5
3Sở Tài chính432  2
4Sở Lao động - Thương binh và Xã hội3315  5
5Sở Khoa học và Công nghệ682  2
6Sở Kế hoạch và Đầu tư572  2
7Sở Nội vụ842  2
8Sở Y tế5.41822  22
9Sở Giao thông vận tải2664  4
10Sở Thông tin truyền thông361Tỉnh tự cân đối được NSNN theo K1Đ1112
11Sở Xây dựng692  2
12Thanh tra tỉnh321Tỉnh tự cân đối được NSNN theo K1Đ1112
13Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch2344  4
14Sở Tư pháp482  2
15Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3865  5
16Sở Công Thương442  2
17Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Hưng Yên401Tỉnh tự cân đối được NSNN theo K1Đ1112
18Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Hưng Yên261Tỉnh tự cân đối được NSNN theo K1Đ1112
19Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên211  1
20Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hưng Yên221  1
21Hội Cựu chiến binh tỉnh Hưng Yên131  1
22Ban Quản lý Khu đại học Phố Hiến271  1
23Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh412  2
IIICác đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh theo Khoản 4 Điều 11
1Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh512  2
2Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên1063  3
IVCác đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh theo Khoản 5 Điều 11
1Trường Cao đẳng cộng đồng1302  2
2Trường Cao đẳng Y tế521  1
3Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật kinh tế Tô Hiệu1472  2
4Trường hợp sáp nhập 03 Trường thành đơn vị pháp nhân mới (Trường Cao đẳng cộng đồng; Trường Cao đẳng y tế; Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật kinh tế Tô Hiệu)3294  4
VBan quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước theo Điểm a Khoản 1 Điều 14
1Ban quản lý dự án đầu tư công trình giao thông xây dựng tỉnh Hưng Yên 1  1
VIỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo Khoản 1 Điều 12 (bao gồm cả phục vụ nhiệm vụ chung của huyện về giữ trật tự cảnh quan đô thị, phục vụ tuyên truyền lưu động)
1UBND thành phố Hưng Yên 6  6
2UBND thị xã Mỹ Hào 6  6
3UBND huyện Kim Động 6  6
4UBND huyện Tiên Lữ 6  6
5UBND huyện Ân Thi 6  6
6UBND huyện Phù Cừ 6  6
7UBND huyện Khoái Châu 6  6
8UBND huyện Văn Giang 6  6
9UBND huyện Yên Mỹ 6  6
10UBND huyện Văn Lâm 6  6
VIITổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo Khoản 2 Điều 2
1Quỹ Phát triển đất tỉnh Hưng Yên 1  1
Mục lục Bấm để đi tới điều