vanban.org

Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa ban tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025
Thái Bình Ban hành 23/10/2023 Hiệu lực 10/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/10/2025 — Văn thư vanban.org

ŨY BAN NHÂN DÂN
TĨNH THẢĨ BỈNH
Thái Bình, ngàyZ3 thảng 10 năm 2023

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: Z4/2023/QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đỗi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn chức danh

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa ban tỉiih Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2020 của ủy ban nhân dân tinh Thái Binh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015-

Căn cứ Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019-

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qụy phạm pháp luật ngậy 22 thảng 6 năm 2015 •

Cữn cư Luạt sưữ đôi, bô suỉĩg ììĩột sô điêu củữ Luật Ban hành văĩi bản guy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 thảng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Cũìĩ cw LíUạt sưữ đoỉ, bô sung ìnột sô điêu củữ Luật Cảỉĩ bộ, côĩíg chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định sá 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chỉĩĩh phu quy đỊVỉh to chưc các cơ quữỉĩ chuyêỉĩ ỉnôìĩ thuộc Uy bữĩi ỉĩhậĩĩ dẩĩi tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định sổ 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tô chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhãn dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tinh;

Căn cứ Nghị định số 107/2Ọ20/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bể sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị đình số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định sọ 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định vê tuyên dụng, sử dụng và quản lý viên chức ■

Căn cứ Nghị định sổ Ì38/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định vê tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ qì4y định mã sổ, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư-

Căn cử Thông tư sổ Oổ/2022/TT-BNV ngày 28 thảng 6 năm 2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bể sung một sổ điều của Thông tư sổ 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại các Vãn bản: số 503/TTr-SNV

I^gày ^ýjhảng 3 năm 2023; íố 1598/BC-SNV ngày 21 tháng 7 nam 2023; số 2345/BC-SNV ngày 10 tháng 10 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sử, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định so 14/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2020

của Uy ban nhân dân tỉnh Thái Bình•.N
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
"4. Độ tuổi bổ nhiệm

a) Cong chức, yiên chức được đê nghị bô nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đê nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuôi bô nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính tò khi tìiực hiện quy trình bổ nhiệm; trường họp đặc biệt báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định'

b) Công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 nam theo qixy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiẹm ky-

c) Công chức được điều động, bổ nhiệm và viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tưong đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ ứiì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này."

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 7 như sau;

"3. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm

a) Bảo đảm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm*

b) Trường họp được giới thiệu từ nguồn nhân sự tại chỗ phải được quy hoạch chức danh bô nhiệm hoặc được quy hoạch chức danh tương đương trở lên. Đối với nh^ sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức danh tương đương trở lên. Trường họp đặc biệt báo cáo ủy ban nhấn dân tinh xem xet, quyêt định;

c) Có thời gian giữ chức danh lanh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương ít nhât là 02 năm (24 tháng). Trường họp đặc biệt báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

d) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

đ) Cong chưc, vien chức bị kỷ luật tíiì không bô nhiệm vào chức vụ cao hơn chức vụ khi bị kỷ luật ừong khoảng thời gian như sau (tính từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực):

12 tháng đối với hình thức kỷ luật Khiển trách;

30 tháng đối với hình thức kỷ luật Cảnh cáo;

60 tháng đối với hình thức kỷ luật Cách chức.

e) Không ứiuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và pháp luật; không đang trong thời hạn xử íý kỷ luật. '

g) Đã được bô nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp tương đưcmg chuyên vien trở lên.

4. Trình độ

a) Có chuyên ngành, ngành đào tạo phù họp với vị trí việc làm, vị trí bổ nhiệm-

b) Trình độ lý luận chính trị ừung cấp trở lên;

c) Có ừình độ tin học, ngoại ngữ cần thiết và phù hợp;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước đối với lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên;

đ) Có chứng chỉ bôi dưỡng kiên thức, kỹ nãng quản lý nhà nước đối vớiVA

công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc chức danh n^ề nghiệp hạng II (toơng đương ngạch chuyên viên chính)".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 8 như sau:

"3. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm

a) Bảo đảm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ ửiể của chức danh bổ nhiệm;

b) Trường họp được giới thiệu từ nguồn lứiân sự tại chỗ phải được quy hoạch vao chưc danh bô nhiệĩĩi hoặc được quy hoạch chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự từ nguồn nơi khác phải được quy hoạch chưc danh tương đương trở lên. Trường họp đặc biệt báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyêt định;

c) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

d) Không thuộc các trường họp bị cấm đảm nhiệm chức vụ tíieo quy định của Đảng và pháp luật; không đang trong thời hạn xử íý kỷ luật. '

đ) Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương hoặc chức danh nghê nghiệp tương đương chuyên viên trở lên.

4. về trình độ

a) Có chuyên ngành, ngành đào tạo phù họp vái vị ữí việc làm, vị ữí bổ nhiệm;

b) Trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên;

c) Có ừình độ tin học, ngoại ngữ càn ứiiét và phù hợp;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước đối với lãnh đạo quản lý cấp phòng trở lên;

đ) Có chứng chỉ bôi dưỡng kiên thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trơ len hoạc chức danh nghe nghiệp hạng III (tương đương ngạch chuyên viên)".

Điều 2. Tố chửc thư• c hiê • n

Trường họp các quy định được viện dẫn trong quy định này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thê thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Sở Nội vụ để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tinh xem xét sửa 'đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực tíii hành kể tìr ngày đ.Otháng 11 năm 2023.

Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc sở, Thủ trường các ban, ngành, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành 1 quyết định này

Mục lục Bấm để đi tới điều