vanban.org

Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 26/10/2015 Hiệu lực 05/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 29/09/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang ____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, dịch văn bản, giấy tờ, sao chụp, đánh máy và các việc khác liên quan đến công chứng theo quy định của Luật Công chứng.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng (gọi chung là người có yêu cầu công chứng).

b) Tổ chức hành nghề công chứng.

3. Mức trần thù lao công chứng: Có Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Quyết định này và phải niêm yết công khai các mức thù lao công chứng tại trụ sở của mình.

Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao công chứng cao hơn mức trần thù lao công chứng quy định tại Quyết định này và mức thù lao công chứng đã niêm yết tại trụ sở của mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp văn bản pháp luật của Trung ương có quy định khác).

2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn thu thù lao công chứng theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện mức thu thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này và văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; tổ chức hành nghề công chứng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh hà giang

MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

(Kèm theo Quyết định số: 21/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2015 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

SỐ TT NỘI DUNG

MỨC TRẦN

THÙ LAO

(đồng/trường hợp)

I SOẠN THẢO, ĐÁNH MÁY HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH  
1 Các Hợp đồng theo quy định của Luật Thương mại 300.000
2 Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản 200.000
3 Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất 150.000
4 Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất 150.000
5 Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất  100.000
6 Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản 100.000
7 Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê tài sản 100.000
8 Hợp đồng vay tiền 100.000
9 Di chúc  150.000
10 Hợp đồng ủy quyền  100.000
11 Hợp đồng mua bán, tặng cho ô tô  100.000
12 Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng giao dịch   100.000
13 Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng giao dịch   100.000
14 Văn bản từ chối nhận di sản   50.000
15 Hợp đồng mua bán tặng cho xe máy   50.000
16 Giấy ủy quyền   50.000
17 Các hợp đồng, giao dịch khác 100.000
II DỊCH GIẤY TỜ, VĂN BẢN  
1 Dịch từ tiếng Anh, tiếng Trung Quốc hoặc của các nước thuộc EU sang tiếng Việt 120.000/trang
2 Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt  150.000 /trang
3 Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, tiếng Trung Quốc  hoặc tiếng của các nước thuộc EU   120.000/trang
4 Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác 150.000/trang
III SAO CHỤP VĂN BẢN  
1 Sao chụp văn bản (trang A4) 500/trang
2 Sao chụp văn bản (trang A3) 1.000/trang
IV CÁC VIỆC KHÁC  
1 Công bố di chúc 100.000
2

Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế, công chứng ngoài trụ sở theo quy định của Luật Công chứng năm 2014.

- Dưới 10km mức thu 100.000 đ.

- Từ 10km đến dưới 20km mức thu 200.000 đ.

- Từ 20km trở lên người yêu cầu công chứng thanh toán cho các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định về công tác phí do HĐND tỉnh ban hành (Thanh toán theo định mức của cán bộ, công chức).

3 Các việc khác không có trong danh mục này Thu theo thỏa thuận
Mục lục Bấm để đi tới điều