vanban.org

Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân loại và phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 22/09/2010 Hiệu lực 02/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2020 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2010/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 22 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định phân loại và phân cấp
quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Thực hiện Chương trình cải cách tài chính công theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 975/TTr-TC ngày 07/9/2010 về việc phân loại các đơn vị dự toán và phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân loại và phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh của tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quy định phân loại và phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh ban hành theo Quyết định này áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2011.

Điều 3. Giao trách nhiệm: Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nội vụ và các đơn vị dự toán cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quy định
Phân loại và phân cấp quản lý
các đơn vị dự toán cấp tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Các đơn vị dự toán cấp tỉnh; các Ban quản lý được thành lập để quản lý các công trình, dự án cấp tỉnh đầu tư; các Ban quản lý khu công nghiệp, khu khoáng sản, khu chế xuất cấp tỉnh quản lý trực tiếp có sử dụng các nguồn kinh phí ngân sách địa phương;

2. Các đơn vị dự toán cấp huyện có mô hình tổ chức, công tác chuyên môn do các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý trực tiếp, theo quy định được phân cấp quản lý các hoạt động tài chính hoặc các sở, ban ngành cấp tỉnh cấp tỉnh có khả năng quản lý các hoạt động tài chính theo Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu phân loại, phân cấp đơn vị dự toán

1. Thực hiện cải cách tài chính công theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010, nhằm đưa hệ thống bộ máy Tài chính cơ sở vận hành theo hệ thống khép kín.

2. Thực hiện phân công, phân cấp và ấn định thời gian hoàn thành các nhiệm vụ của ngành trong năm theo Luật NSNN; Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của cán bộ tài chính cơ sở đáp ứng theo yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong lộ trình cải cách tài chính công.

a. Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm trong phân bổ, phê duyệt dự toán và quyết toán ngân sách của các ngành; nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong việc sử dụng nguồn ngân sách cấp với việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;

b. Tạo điều kiện cho các ngành chủ động trong việc triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của ngành;

3. Thực hiện đổi mới thủ tục hành chính trong quản lý ngân sách, tăng cường kiểm soát chi qua KBNN và công khai tài chính ngân sách tại cơ sở;

4. Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm chi, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động và nguồn kinh phí Nhà nước cấp; nâng cao hiệu suất lao động, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức.

Điều 3. Nguyên tắc và phương án sắp xếp, phân loại đơn vị dự toán:

1. Nguyên tắc sắp xếp:

a. Bố trí, sắp xếp bộ máy kế toán và cán bộ kế toán các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước hoạt động theo Luật Ngân sách nhà nước và Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

b. Phù hợp với trình độ quản lý công tác tài chính hiện tại, nâng cao tính chủ động trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao cũng như triển khai thực hiện kịp thời các chính sách chế độ của Nhà nước;

c. Việc phân cấp tổ chức bộ máy các đơn vị kế toán phải phù hợp với quy mô và khả năng đảm nhận công tác chuyên môn về tài chính của các ngành.

2. Nguyên tắc phân loại:

a. Đơn vị dự toán cấp I:

- Là các cơ quan chuyên môn đã được sắp xếp lại theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về việc Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ) hoặc các đơn vị hành chính không thuộc các cơ quan chuyên môn theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ nhưng chịu sự điều hành công việc trực tiếp của Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, hiện đã có biên chế cán bộ làm công tác kế toán;

- Các đơn vị sự nghiệp có quy mô hoạt động về tài chính lớn, có khả năng tiến tới xã hội hoá từng phần hoặc chuyển thành các đơn vị tự đảm bảo kinh phí theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

b. Đơn vị dự toán cấp II trực thuộc đơn vị dự toán cấp I:

Là các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc sự quản lý của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, chịu sự điều hành công việc chuyên môn trực tiếp của các sở ban, ngành cấp tỉnh;

d. Đơn vị chuyển thành các bộ phận của đơn vị dự toán cấp I:

Là các đơn vị trực thuộc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về công tác chuyên môn của các sở, ban ngành, các đơn vị dự toán cấp II, có quy mô tổ chức và hoạt động tài chính nhỏ.

3. Phương án sắp xếp và phân loại đơn vị dự toán:

3.1. Tổng số đơn vị dự toán khi chưa sắp xếp lại:130
- Tổng số các đơn vị dự toán Cấp I:117
Trong đó: + Đơn vị dự toán cấp tỉnh:102
+ Đơn vị dự toán cấp huyện:15
- Tổng số các đơn vị dự toán Cấp II thuộc tỉnh:07
- Tổng số các bộ phận của đơn vị dự toán Cấp I, Cấp II:06
3.2. Tổng số đơn vị dự toán sau sắp xếp:129
- Tổng số các đơn vị dự toán Cấp I:49
- Tổng số các đơn vị dự toán Cấp II:76

Trong đó: Giữ nguyên 07 đơn vị dự toán cấp II, chuyển 54 đơn vị dự toán cấp I và 01 đơn vị bộ phận thuộc tỉnh thành đơn vị dự toán cấp II, đồng thời chuyển 14 đơn vị dự toán cấp I của cấp huyện (chuyển 05 trường Dân tộc nội trú, và 09 Hạt Kiểm lâm) thành 14 đơn vị dự toán Cấp II của tỉnh.

* Tổng số các bộ phận của đơn vị dự toán Cấp I, Cấp II : 04

(Có Phụ biểu phân loại, phân cấp quản lý các đơn vị dự toán kèm theo)

Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý đơn vị dự toán trực thuộc:

1. Căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội mà lĩnh vực ngành, đơn vị được giao, hướng dẫn các đơn vị dự toán trực thuộc thực hiện công tác lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách hàng năm theo đúng Luật Ngân sách nhà nước;

2. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách hàng năm với các đơn vị dự toán cấp II theo đúng hướng dẫn của Sở Tài chính. Tổng hợp dự toán kinh phí đơn vị (bao gồm cả các bộ phận trực thuộc) và các đơn vị dự toán cấp II gửi Sở Tài chính xem xét, thống nhất, tổng hợp vào dự toán ngân địa phương hàng năm báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.

3. Căn cứ kinh được cấp có thẩm quyền giao, phân bổ và giao dự toán kinh phí hàng năm cho các đơn vị dự toán cấp II theo đúng định mức phân bổ đã được HĐND tỉnh ban hành và hướng dẫn của cơ quan Tài chính;

4. Tổ chức thực hiện dự toán kinh phí đơn vị mình và thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí các đơn vị dự toán trực thuộc theo Luật Ngân sách nhà nước và các hướng dẫn thực hiện.

5. Thực hiện thẩm định dự toán các khoản chi nghiệp vụ không thường xuyên trước khi chi của đơn vị dự toán cấp II.

6. Hướng dẫn cơ chế khoản kinh phí theo mô hình phân cấp đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.

7. Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đơn vị dự toán cấp mình và các đơn vị dự toán trực thuộc gửi Sở tài chính định kỳ và đột xuất theo quy định.

8. Phối hợp với cơ quan Tài chính địa phương, cơ quan Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra các đơn vị trực thuộc khi có yêu cầu.

9. Hàng quý, năm tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng Luật Ngân sách nhà nước. Tổng hợp báo cáo quyết toán chi ngân sách đơn vị dự toán cấp mình và các đơn vị dự toán trực thuộc gửi Sở Tài chính thẩm tra theo quy định.

Điều 5. Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án

1. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a. Hướng dẫn các đơn vị dự toán sau khi sắp xếp lại thực hiện công tác lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước; Hướng dẫn cơ chế khoản kinh phí theo mô hình phân cấp đảm bảo hiệu quả, đúng quy định;

b. Thường xuyên kiểm tra, tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị dự toán được phân cấp trong quá trình thực hiện phân cấp;

c. Kiểm tra, hướng dẫn công tác chuyển giao, lưu giữ chứng từ sổ sách kế toán; công tác kiện toàn bộ phận kế toán của các đơn vị;

d. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị dự toán:

- Trong tháng 9 năm 2010, thực hiện hướng dẫn công tác chuyển giao, sắp xếp, lập dự toán ngân sách và quản lý ngân sách theo mô hình phân cấp quản lý các đơn vị dự toán.

- Từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2010, hướng dẫn lập và tổ chức thẩm định dự toán ngân sách 2011 theo mô hình phân cấp.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị dự toán xây dựng mô hình bộ máy kế toán phân cấp theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xong trong tháng 9 năm 2010.

b. Lập kế hoạch điều chuyển cán bộ kế toán nơi thừa sang đơn vị thiếu sau khi sắp xếp lại trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển trong tháng 10 năm 2010.

3. Các đơn vị dự toán Cấp I được phân cấp quản lý các đơn vị dự toán trực thuộc, có trách nhiệm:

a. Thành lập bộ máy kế toán đơn vị dự toán cấp I (trên cơ sở đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của đơn vị và các đơn vị dự toán trực thuộc), có đủ năng lực quản lý theo đúng Luật Kế toán, gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định trong tháng 9 năm 2010.

b. Trong tháng 11 năm 2010, hoàn chỉnh cơ chế quản lý và điều hành ngân sách ngành, lĩnh vực theo đúng các quy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Tài chính.

4. Thời gian thực hiện phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh theo Đề án được thực hiện từ niên độ ngân sách năm 2011.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Đỗ Văn Chiến

1.2

PHỤ BIỂU

Phân loại và phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh

(Kèm theo Quy định ban hành tại Quyết định số 21 /QĐ-UBND ngày 02/09/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Số TTBộ phận thực thụ thuộcSố TTĐơn vị dự toán cấp ICơ cấu biên chế hiện tạiCơ cấu biên chế khi phân cấpGHI CHÚ
Tổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toánTổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toán
ABCD1=2+3Quản lý NNSự nghiệp45=6+7Quản lý NNSự nghiệp8
11CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHỐI ĐẢNG742233785134223378513
1Văn phòng tỉnh uỷ211211-5211211-5
* Văn phòng5252352523
1Ban Tổ chức Tỉnh uỷ33333333
2Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ25252525
3Ban Dân vận Tỉnh uỷ18181818
4Uỷ ban kiểm tra Tỉnh uỷ25252525
5Ban chăm sóc sức khoẻ5555
6Đảng uỷ khối cơ quan Dân Chính Đảng1616116161Các Ban Đảng, Văn phòng Tỉnh uỷ, Đảng uỷ khối Dân chính Đảng, Đảng uỷ khối Doanh nghiệp, hưởng hệ số như đơn vị dự toán cấp I
1Tr.đó: Đoàn dân chính Đảng2222
7Đảng uỷ khối Doanh nghiệp3737137371
2Bảo Tuyên quang2222122221
3Uỷ ban Mặt trận tổ quốc2222122221
4Hội Nông dân tỉnh2020120201
5Tỉnh đoàn Thanh niên2727127271
6Tỉnh hội Phụ nữ2222122221
7Hội Cựu chiến binh1313113131
8Trường Chính trị tỉnh6060160601
9Trung tâm Văn hoá, Thể thao thanh thiếu nhi2525125251

1/8

Số TTBộ phận trực thuộcĐơn vị dự toán cấp ISố TTĐơn vị dự toán cấp IICơ cấu biên chế hiện tạiCơ cấu biên chế khi phân cấpGHI CHÚ
Tổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toánTổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toán
Quản lý NNSự nghiệpQuản lý NNSự nghiệp
ABCD1=2+32345=6+7678
II3CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHỐI NHÀ NƯỚC683.2661.2252.0411393.2661.2252.041142
1Văn phòng HĐND tỉnh4040140401
2Văn phòng UBND tỉnh7373173732Dự kiến giảm 01 cán bộ hành chính tăng một cán bộ kế toán
* Văn phòng6464164642
* Bộ phận trực thuộc3333
1- Trung tâm Công báo3333
1Ban chỉ đạo phòng chống Tham nhũng6666Kế toán Đơn vị cấp I kiêm
3Sở Nội vụ504373504372
* Văn phòng sở3434134341
1Ban Thí dụ, khen thưởng99199
2Trung tâm Lưu trữ771771
4Sở Công thương453782453782
* Văn phòng sở3737137371
1Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp881881
5Sở Tư Pháp41251644125164
* Văn phòng sở2525125252
1Phòng Công chứng số I551551
2Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước881881
3Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản33133
6Sở Giao thông, vận tải86642258664225
* Văn phòng sở3838238382
1Thanh tra giao thông2626126261
2Bến xe khách1313113131

2/8

Số TTBộ phận trực thuộcĐơn vị dự toán cấp ISố TTĐơn vị dự toán cấp IICơ cấu biên chế hiện tạiCơ cấu biên chế khi phân cấpGHI CHÚ
Tổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toánTổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toán
Quản lý NNSự nghiệpQuản lý NNSự nghiệp
ABCD1=2+32345=6+7678
3Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, vận tải991991
7Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch22345178102234517810
* Văn phòng sở4545245452
1Trung tâm Văn hoá và Triển lãm2020120201
2Bảo tàng tỉnh1717117171
3BQL khu Du lịch, lịch sử văn hoá và sinh thái Tân Trào2020120201
4Thư viện tỉnh1212112121
5Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng2828128281
6Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh2020120201
7Đoàn Nghệ thuật Dân tộc tỉnh5656156561
8Ban Quản lý khu du lịch Suối khoáng Mỹ Lâm551551
8Sở Khoa học và Công nghệ2626-22626-2
* Văn phòng sở2020120201
1Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng661661
9Sở Y tế19154137131915413713
* Văn phòng sở2828328283
1Trung tâm giám định Y khoa771771
2Chi cục Dân số - KHH gia đình1414114141
3Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm1212112121
4Trung tâm Kiểm nghiệm1717117171
5Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản1919119191

3/8

Số TTBộ phận trực thuộcĐơn vị dự toán cấp ISố TTĐơn vị dự toán cấp IICơ cấu biên chế hiện tạiCơ cấu biên chế khi phân cấpGHI CHÚ
Tổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toánTổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toán
Quản lý NNSự nghiệpQuản lý NNSự nghiệp
ABCD1=2+32345=6+7678
6Trung tâm truyền thông Giáo dục sức khoẻ771771
7TT Phòng chống bệnh xã hội3636136361
8Trung tâm y tế dự phòng4141241412
9Trung tâm phòng chống HIV/AIDS1010110101
10Sở Giáo dục và Đào tạo20448156102044815611
* Văn phòng sở4848248483Dự kiến giảm 01 cán bộ hành chính tăng một cán bộ kế toán
1Trung tâm Giáo dục thường xuyên của tỉnh2525125251
2Trung tâm Kỹ thuật, tổng hợp và hướng nghiệp tỉnh Tuyên Quang2525125251
3Trung tâm Kỹ thuật, tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề huyện Sơn Dương1616116161
4Trường Dân tộc Nội trú huyện Na Hang3030130301
5Trường Dân tộc Nội trú huyện Yên Sơn1515115151
6Trường Dân tộc Nội trú huyện Chiêm Hoà1515115151
7Trường Dân tộc Nội trú huyện Sơn Dương1515115151
8Trường Dân tộc Nội trú huyện Hàm Yên1515115151
11Sở Kế hoạch và Đầu tư54411325441132
* Văn phòng sở4141141411
* Bộ phận trực thuộc5555
1- Trung tâm Xúc tiến đầu tư5555

4/8

Số TTBộ phận trực thuộcĐơn vị dự toán cấp ISố TTĐơn vị dự toán cấp IICơ cấu biên chế hiện tạiCơ cấu biên chế khi phân cấpGHI CHÚ
Tổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toánTổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toán
Quản lý NNSự nghiệpQuản lý NNSự nghiệp
ABCD1=2+32345=6+7678
1Ban Quản lý vùng căn cứ Cách mạng881881
12Sở Tài nguyên và Môi trường70393157039315
* Văn phòng sở3131131312
1Chi cục bảo vệ môi trường4444
2Chi cục Quản lý đất đai44144Kế toán Đơn vị cấp I kiêm
3Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường881881
4Trung tâm Công nghệ thông tin881881
5Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất1515115151
13Sở Xây dựng49361334936133
* Văn phòng sở2727127271
1Thanh tra Sở Xây dựng991991
2Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng1313113131
14Sở Nông nghiệp và PTNT2491221271224912212712
* Văn phòng sở4545145453
1Chi cục Thủy54144015414401
2Chi cục bảo vệ thực vật30121813012181
3Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn1414114141
4Chi cục Lâm nghiệp1515115151
5Chi cục Thủy lợi1515115151
6Chi cục Thủy sản77177Kế toán Đơn vị cấp I kiêm
7TT Giống cây trồng, vật nuôi1515115151
8Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn991991
9Trung tâm khuyến nông1818118181

5/8

Số TTBộ phận trực thuộcĐơn vị dự toán cấp ISố TTĐơn vị dự toán cấp IICơ cấu biên chế hiện tạiCơ cấu biên chế khi phân cấpGHI CHÚ
Tổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toánTổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toán
Quản lý NNSự nghiệpQuản lý NNSự nghiệp
ABCD1=2+32345=6+7678
10Ban quản lý rừng phòng hộ Na Hang2020120201
11Trung tâm Điều tra Quy hoạch - Thiết kế Nông lâm nghiệp77177Kế toán Đơn vị cấp I kiêm
15Chỉ cục Kiểm lâm275275-10275275-11
* Văn phòng Chỉ cục4141141412
1HKL rừng đặc dụng Na Hang3030130301
2HKL rừng đặc dụng Tân Trào1818118181
3HKL khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu1717117171
4Hạt Kiểm lâm Na Hang4040140401
5Hạt Kiểm lâm Chiêm Hoá3535135351
6Hạt Kiểm lâm Hàm Yên2222122221
7Hạt Kiểm lâm Yên Sơn4040140401
8Hạt Kiểm lâm Sơn Dương2020120201
9HKL thành phố Tuyên Quang1212112121
16Sở Lao động, Thương binh và Xã hội61382366138236
* Văn phòng sở3838438384
1Quỹ Bảo trợ trẻ em22-22-Kế toán Đơn vị cấp I kiêm
2Tr. tâm Giới thiệu việc làm661661
3Trung tâm Bảo trợ xã hội1515115151
17Sở Thông tin và Truyền thông3232-23232-2
* Văn phòng sở2323123231
1Trung tâm Tin học991991
18Đài Phát thanh và TH tỉnh10010011001002
19Nhà khách tỉnh17-17217-172
- Nhà khác Kim Bình771771Dự kiến sắp xếp lại thành nhà khách của tỉnh
- Nhà khách Tân Trào1010110101
20Chỉ cục quản lý thị trường5252152521

6/8

Số TTBộ phận trực thuộcĐơn vị dự toán cấp ISố TTĐơn vị dự toán cấp IICơ cấu biên chế hiện tạiCơ cấu biên chế khi phân cấpGHI CHÚ
Tổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toánTổng biên chếTrong đóBiên chế Kế toán
Quản lý NNSự nghiệpQuản lý NNSự nghiệp
ABCD1=2+32345=6+7678
21Thanh tra Nhà nước3232132321
22Ban Dân tộc1010110101
23Sở Tài chính6969169691
24Liên minh các HTX tỉnh991991
25Bệnh viện Đa khoa T.Quang4034031240340312
26Bệnh viện Lao và bệnh Phổi6363263632
27Bệnh viện Y dược cổ truyền8383383833
28B.viện Suối khoáng Mỹ lâm5757257572
29Trung tâm Phục hồi chức năng Hương sen3030130301
30Trường Cao đẳng Sư phạm14414431441443
31Trường TH Kinh tế, kỹ thuật9494394943
32Trường trung học Y tế5050250502
33Trường Trung cấp nghề4343243432
34Trường Dân tộc Nội trú tỉnh5252152521
35Trường Trung học phổ thông Chuyên7373173731
36Ban Quản lý Khu Du lịch sinh thái Na Hang771771
37Ban Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh Tuyên Quang231581231581
1Tr.đo: Công ty phát triển hạ tầng8888
38Trung tâm Sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ771771
39Trung tâm Quy hoạch xây dựng2525125251
40Trung tâm Đo đạc bản đồ và Quy hoạch đất đai3535135351
41Ban quản lý Dự án RIDP1919319193
504TỔNG SỐ: 5075Tổng số: 753.6881.5622.1261523.6881.5622.126155

7/8

Mục lục Bấm để đi tới điều