vanban.org

Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Thay thế: 01/2024/QĐ-UBND · 02/02/2024
Thái Bình Ban hành 31/10/2022 Hiệu lực 10/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Bình · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh · 20/2022/QĐ-UBND
10/11/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/02/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNHTHẢĨBĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số;óâí?y2022/QĐ-IJBND

Thảỉ Bình, ngày tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đoi, hổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chỉnh phủ và Luật Tổ chức Chỉnh quyền địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Cân cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 thắng 4 năm 2014 của Chỉnh phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyẽn môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định sẩ Ỉ07/2020/NĐ-CP ngày 14 thảng 9 năm 2020 của Chỉnh phủ sửa đoi, bể sung một sỗ điều cùa Nghị định số 24/20ỉ4/NĐ~CP ngày 04 thảng 4 năm 2014 của Chỉnh phủ;

Căn cứ Nghị định sổ 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư sỗ 05/2021/TT-BTNẦ^ yigày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hưởng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, qityỉền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện;

Cân cứ Thông tư sổ 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01^ năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môỉ trường quy định chi tiết thi hành một sế điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Gỉám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình sổ 289/TTr-STNMT ngày 24 tháng 6 năm 2022; của Giám đốc Sở Nội vụ tại các Văn bản: sỗ 1899/TTr-SNV ngày 16 tháng 9 năm 2022; số 2Ỉ33/SNV-TCBC ngày 17 thảng 10 năm 2022.

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1. , Vị trí và chửc năng

1. Chi cục Bảo vệ môi trường là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trườnệ tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh ứiực hiện chức năng quản lý nhà nước ve bảo vệ môi trường ừên địa bàn tỉnh.

2. Chi cục Bảo vệ môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường đồng ứiời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Chi cục Bảo vệ môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Trụ sở của Chi cục Bảo vệ môi trưòng: Đặt tại Sở Tài nguyên và Môi ừường (Số 12 phố Quang Trung, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình).

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tíaực hiện các nhiệm vụ:

a) Tổ chức ữiẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường ừong hoạt động khai ứiác khoáng sản ứiuộc ứiẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức cấp, điều chỉnh sổ đãng ký chủ nguồn ứiải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm ừa, xác nhận hoàn thành công ứình bảo vệ môi trường của đự án; kiêm ừa, xác nhận hoàn thành từng phàn cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai ứiác khoáng sản thuộc tíiẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh; phôi họp kiêm tra, xác nhận hoàn tìiành toàn bộ cải tạo, phục hồi môi trường tong hoạt động khai ứiác khoáng sản khi tiến hành ứiủ tục đóng cửa mỏ tíiuộc ứiẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức xác nhận việc đãng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi ứường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tổ chức ứiực hiện hoạt động đãng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng sinh học ứiuộc thẩm quyền ứieo quy đinh của pháp luật; tìiẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của ủy ban nhân dân tỉnh; ứiẩm định hồ sơ cấp giấy phép ữao đổi, mua, bán, tặng, cho, ứiuê mâu vật của loài tìiuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ; ứiẩm định hồ sơ cấp giấy phép nuôi trồng loài tìiuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

c) Tổ chức quản lý, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ữên địa bàn theo quy đinh của pháp luật, gồm: hướng dân, kiêm ữa, giám sát việc vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận, xử lý số liệu quan ừắc tự động liên tục đối với nguồn ứiải, nguồn ô nhiêm; kiêm ữa, giám sát hoạt động quan trăc định kỳ đôi với nguôn tíiải, nguồn ô nhiễm; ửieo dõi, hướng dẫn, kiểm ừa hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuât, kinh doanh, dịch vụ ừên địa bàn quản lý theo quy định;

d) Tổ chức ữiực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt ữên địa bàn; thẩm định, đánh giá công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc dự án cỏ hạng mục xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trường hợp quyêt định chủ trương đâu tư của Uy ban nhân dân tỉnh (trừ các nhiệm vụ quy định tại l^oản 3 Điều 27 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu); hướng dẫn, kiểm ừa hoạt động ứiu hồi, xừ lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tham gia, hướng dẫn, kiểm ừa việc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất ứiải nguy hại khác trên địa bàn ứiuộc ừách nhiệm ứieo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức điều trsL, đánh giá, xây dựng và tổ chức ứiực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trưòng ứieo quy định của pháp luật và ữieo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức ữiực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề ừên địa bàn ứieo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh ữieo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức xây dựng phương án bảo tồn ứiiên nhiên và đa dạng sinh học lồng ghép vào quy hoạch tỉnh; tổ chức điều ừa, đánh giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn tíiiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức biện pháp bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá ữị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và ừi tiiức truyền ửiống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; tổ chức kiểm kê, quan ừắc, lập báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận

hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môiĩ-.^ị
trường liên quan đến đa dạng sinh học cấp tỉnh; lập hồ sơ đề cử công nhận và thựcẠỵÊy

hiện chế độ quản lý các danh hiệu (JU0C tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển the giói);

g) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi ữường; cải tạo phục hồi niôi trường sau sự cố ứieo quy định của pháp luật;

h) Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan ữắc môi trường, ứiực hiện quan ừắc môi trường, thông tin về chất lượng môi trường, cảnh báo về ô nhiễm môi trưòng ữên địa bàn ửieo quy định của pháp luật;

i) Tổ chức xây dựng, quản lý dữ liệu, thông tin và xây dựng báo cáo về môi trưcmg ứieo quy định của pháp luật; ứiam mưu tổ chức thực hiện các chỉ tiêu tìaống kê môi ừưòng trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án ứiuộc thẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

^ k) Tổ chức xác định tíiiệt hại đối với môi ừường; yêu càu bồi ứiường ứiiệt hại đối vói mồi ừưòng do ô nhiễm, suy thoái gây ra ữên địa bàn ứaeo quy định của pháp luật;

1) Tổng họp nhu cầu kinh phí sử dụng nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng nãm của các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện, gửi Sở Tài chính để cân đối trình cấp có tìiẩm quyền phê duyệt; theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi truờng sau khi được phê duyệt tíieo quy định của pháp luật;

m) Tổ chức ửiực hiện ứiu phí bảo vệ môi ừường đối vớĩ nước thải công nghiệp, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương theo phân công và theo quy định của pháp luật;

n) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan ừong việc giải quyết các vân đê môi trường liên ngành, liên huyện ừên địa bàn tỉnh và công tác khai tíiác bên vững tài nguyên ứiiên nhiên tìieo quy định của pháp luật.

o) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

q) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

p) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chửc

1. Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục ừưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

a)^ Chi cục tnrởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đôc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật vê toàn bộ hoạt động của Chi cục.

b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một sô lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm ừước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

2. Các công chức làm công tác chuyên môn ứiuộc Chi cục Bảo vệ môi trường.

Điều 4. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường

Sắp xếp, bố trí công chức thuộc Chi cục theo đúng quy đinh của pháp luật.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực tìii hành kể từ ngày 10/11/2022.

Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giảm đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi ừường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách lứiiệm thi hành Quyết định này

Mục lục Bấm để đi tới điều