vanban.org

Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Về việc hợp nhất Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên và Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2025 Thay thế: 61/2025/QĐ-UBND · 09/09/2025
Hưng Yên Ban hành 21/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Về việc hợp nhất Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên và Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên · 20/2020/QĐ-UBND
09/09/202561/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/10/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20 /2020/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hợp nhất Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên và Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 200/TTr-VPUB ngày 10 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hợp nhất Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên và Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hợp nhất Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên và Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thành Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Hưng Yên trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Điều 2. Vị trí, chức năng và trụ sở của Trung tâm

1. Vị trí:

Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị hành chính đặc thù thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và chịu sự quản lý hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.

2. Chức năng:

a) Tham muru, giup Chanh Van phong Uy ban nhan dan tinh tham muru Uy ban nhan dan tinh, Chutich Uy ban nhan dan tinh trong chi dao, dieu hanh cac van de lien quan den hoat dong kiem soat thu tuc hanh chinh; cai cach thu tuc hanh chinh; to chuc trien khai thuc hiên co ché môt cua, môt cua lien thong trong giai quyét thu tuc hanh chinh; tham gia de xuát cac giai phap hiên dai hóa nèn hanh chinh; ung dung cóng nghe thong tin, ap dung phan mém dien tu nham tin hoc hóa tát ca cac giao dich hanh chinh trong giai quyét thu tuc hanh chinh và cung cap cac dich vu cóng truc tuyén;
b) La dau moi tap trung de thuc hiên nhiem vu, quyen han huong dan, tiep nhān, giai quyét hoac chuyen ho so giai quyét, tra két qua giai quyét thu tuc hanh chinh; theo doi, giam sat, dānh giá viêc giai quyét thu tuc hanh chinh cua to chuc, ca nhān theo quy dinh cua phap luát.
3. Tru so: So 02 duong Chua Chuong, phuong Hién Nam, thanh pho Hung Yen, tinh Hung Yen.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Thuc hiên cac nhiem vu, quyen han vê kiem soat thu tuc hanh chinh theo quy dinh tai Nghi dinh so 20/2008/ND-CP ngay 14 thang 02 nam 2008 cua Chinh phu vê tiep nhān, xu ly phan anh, kien nghi cua ca nhān, to chuc vê quy dinh hanh chinh; Nghi dinh so 63/2010/ND-CP ngay 08 thang 6 nam 2010 cua Chinh phu vê kiem soat thu tuc hanh chinh; Nghi dinh so 92/2017/ND-CP ngay 07 thang 8 nam 2017 cua Chinh phu sua doi, bo sung môt so dieu cua cac nghi dinh lien quan den kiem soat thu tuc hanh chinh; Thong tu so 02/2017/TT-VPCP ngay 31 thang 10 nam 2017 cua Bô truong, Chui nhiem Van phong Chinh phu huóng dan vê nghiêp vu kiem soat thu tuc hanh chinh.
2. Thuc hiên cac nhiem vu, quyen han theo quy dinh tai Nghi dinh so 61/2018/ND-CP ngay 23 thang 4nam 2018 cua Chinh phu vê thuc hiên co ché môt cua, môt cua lien thong trong giai quyét thu tuc hanh chinh; Thong tu so

01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, nhân sự và kinh phí hoạt động của Trung tâm

1. Lãnh đạo Trung tâm:

a) Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 (hai) Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Trung tâm là Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tương đương; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

c) Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một hoặc một số mặt công tác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Trung tâm ủy nhiệm điều hành mọi hoạt động của Trung tâm;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm:

a) Bộ phận Nghiệp vụ kiểm soát;

b) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả;

c) Bộ phận Hành chính - Tổng hợp;

d) Bộ phận Tư vấn và Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính.

3. Nhân sự làm việc tại Trung tâm:

a) Công chức chuyên trách của Trung tâm: Biên chế công chức chuyên trách của Trung tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm, nằm trong tổng số biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Trung tâm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm và kế hoạch biên chế công chức của Trung tâm, báo cáo Chánh Văn phòng

Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị ngành dọc trên địa bàn tỉnh cử đến làm việc theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.

c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động của Trung tâm phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm; cơ cấu ngạch công chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.

4. Kinh phí hoạt động của Trung tâm

Kinh phí hoạt động của Trung tâm do ngân sách của tỉnh đảm bảo, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chỉ đạo Trung tâm bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự, hồ sơ, tài liệu và các vấn đề khác có liên quan để tổ chức thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm theo quy định; chỉ đạo việc xây dựng Đề án vị trí việc làm của Trung tâm, tổng hợp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;

b) Chỉ đạo việc xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc, Phó Giám đốc và các công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm.

2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Thẩm định Đề án vị trí việc làm của Trung tâm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;

b) Phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện về tổ chức bộ máy, biên chế công chức và hoạt động của Trung tâm; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc về tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo quy định.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Hiệu lực thi hành

a) Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.

b) Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; Quyết định số 2697/QĐ-

UBND ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở chuyển giao từ Sở Tư pháp về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; khoản 3 Điều 1 Quyết định số 990/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và Sở Tư pháp; điểm b mục 2.2 khoản 2 Điều 3 Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 990/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Hưng Yên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều