vanban.org

Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2022 Thay thế: 53/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Cao Bằng Ban hành 18/04/2019 Hiệu lực 28/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng · 53/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 20/2019/QĐ-UBND
10/01/202253/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20 /2019/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng ban hành
kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng
Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Thực hiện Đề án số 11-ĐA/TU ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả đối với
cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo
Nghị quyết số 18-NQ/TW;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

“Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ

1. Các đơn vị thuộc Sở Nội vụ a) Phòng Cải cách hành chính và Tổ chức, biên chế;
b) Phòng Công chức, viên chức và Đào tạo;
c) Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên;
d) Phòng Quản lý Văn thư, lưu trữ;
đ) Thanh tra;
e) Văn phòng.

Các đơn vị thuộc sở có Trưởng phòng và tương đương (Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra), Phó Trưởng phòng và tương đương (Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra sở), công chức và người lao động.

2. Các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ

a) Ban Thi đua - Khen thưởng;
b) Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

Điều 2. Giao Sở Nội vụ dự thảo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng, Trung tâm Lưu trữ lịch sử trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Ban Tôn giáo là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ và tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định cho đến khi có quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2019.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều