vanban.org

Quyết định số Số: 20/2018/QĐ-UBND QUYÉT ĐỊNH Quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích s

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2023/QĐ-UBND · 25/09/2023
Hải Dương Ban hành 17/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số Số: 20/2018/QĐ-UBND QUYÉT ĐỊNH Quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích s · Số: 20/2018/QĐ-UBND
06/10/202331/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/10/2023 — Văn thư vanban.org

QUYÉT ĐỊNH

Quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 14 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định sổ 23/2006/NĐ-CP ngày 03 thảng 3 năm 2006 của Chỉnh phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triến rừng;

Căn cứ Thông tư sổ 23/201Ố/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dan một số nội dung quản lý công trình lâm sinh;

Căn cứ Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày^ 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

Căn cứ Quyết định sổ 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kỉnh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

Theo đề nghị của Giảm đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:

-                      Đối với rừng đặc dụng: 88.800.000đồng/ha;

-                      Đối với rừng phòng hộ: 84.100.000đồng/ha;

-                      Đối với rừng sản xuất: 71.700.000đồng/ha;

(Chi tiết tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ƯBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./rốc_

Mục lục Bấm để đi tới điều