vanban.org

Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND V/v ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 15/09/2015 Hiệu lực 25/09/2015 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 25/09/2015 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 15 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương; Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích; Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư của Bộ Giao thông vận tải: Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 về việc ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự toán chi phí cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Xuân Đông

ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT

ÁP DỤNG CHO VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG

BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND

ngày 15 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Nam)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Đối tượng áp dụng

a) Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

b) ) Định mức này áp dụng cho phương tiện vận tải hành khách có sức chứa từ 12 hành khách trở lên hoạt động theo hình thức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Xe buýt chở khách là xe buýt có sức chứa từ 12 hành khách trở lên.

b) Xe buýt lớn là xe buýt có sức chứa từ 61 hành khách trở lên.

c) Xe buýt trung bình là xe buýt có sức chứa từ 41 đến 60 hành khách.

d) Xe buýt nhỏ là xe buýt có sức chứa đến 40 hành khách.

đ) Bảo dưỡng là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác xe ô tô, theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của xe ô tô. Bảo dưỡng được chia thành hai cấp:

- Bảo dưỡng định kỳ cấp 1.

- Bảo dưỡng định kỳ cấp 2.

e) Chu kỳ bảo dưỡng là quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác giữa hai lần bảo dưỡng.

g) Sửa chữa là những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật nhằm khôi phục khả năng hoạt động bình thường của xe ô tô bằng cách phục hồi hoặc thay

thế các chi tiết, hệ thống, tổng thành đã bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu dẫn đến hư hỏng. Sửa chữa được chia làm hai loại:

Loại 1: Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa các chi tiết không phải là chi tiết cơ bản trong tổng thành, hệ thống nhằm loại trừ hoặc khắc phục các hư hỏng sai lệch đã xảy ra trong quá trình sử dụng xe ô tô;

Loại 2: Sửa chữa lớn bao gồm sửa chữa lớn tổng thành và sửa chữa lớn xe ô tô, trong đó sửa chữa lớn tổng thành là sửa chữa phục hồi các chi tiết cơ bản, chi tiết chính của tổng thành đó và sửa chữa lớn xe ô tô là sửa chữa, phục hồi từ 5 tổng thành trở lên hoặc sửa chữa đồng thời động cơ và khung xe.

h) Định ngạch sửa chữa lớn là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần sửa chữa lớn.

i) Định ngạch sử dụng lốp là quy định về quãng đường xe chạy (km) của một đời lốp.

k) Định ngạch sử dụng bình điện quy định về thời gian hoặc quãng đường xe chạy (km) của một đời bình điện.

l) Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế dầu bôi trơn.

4. Nội dung định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam bao gồm:

a) Định mức tiêu hao vật tư: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa xe buýt.

b) Định mức lao động: Là số ngày công lao động (giờ công lao động) của công nhân lái xe, nhân viên bán vé thực hiện công tác vận tải hành khách bằng xe buýt trong ngày, tháng, năm; số lượng giờ công lao động của công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa xe buýt.

c) Mức hao phí nhiên liệu: Là lượng nhiên liệu chính trực tiếp cần thiết để vận hành trong một cự ly xác định của xe buýt.

5. Hướng dẫn áp dụng

a) Định mức khung kinh tế - kỹ thuật vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được áp dụng cho các loại xe nhập khẩu, xe do Việt Nam sản xuất, lắp ráp hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Nam, theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với loại phương tiện được sử dụng theo quy định về bảo dưỡng, sửa chữa của nhà sản xuất và điều kiện thực tế của tỉnh.

c) Trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách bằng xe buýt được ban hành là cơ sở để xây dựng đơn giá chi phí vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO HOẠT ĐỘNG

VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT

1. Định mức khấu hao cơ bản

Đơn vị tính: % năm

Loại xe Định mức khấu hao cơ bản
  Xe buýt lớn 12
  Xe buýt trung bình 12
  Xe buýt nhỏ 12

2. Định mức lao động cho lái xe và nhân viên bán vé

TT Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Đơn vị Định mức
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1  Thời gian làm việc một ca Giờ 8 8 8
2  Số ngày làm việc trong năm ngày 288 288 288
3  Hệ số ngày làm việc   1,27 1,27 1,27
4  Số ngày làm việc trong tháng ngày 24 24 24
5  Vận tốc xe chạy bình quân km/h 30 30 30
6  Hệ số ca xe bình quân/ngày  ca xe/ngày 1,8 1,8 1,8
7  Hành trình bình quân 1 ca xe  km/ca xe 200 200 200
8  Số lao động lái xe  người/ca xe 1 1 1
9  Số lao động bán vé  người/ca xe 1 1 1

3. Định mức tiền lương của công nhân lái xe, nhân viên bán vé:

TT Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Đơn vị Định mức
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1  Bậc lương công nhân lái xe bậc 3/4 2/4 2/4
2  Hệ số lương công nhân lái xe   3,64 2,94 2,76
3  Bậc lương nhân viên bán vé bậc 2/5 1/5 1/5
4  Hệ số lương nhân viên bán vé   2,33 1,84 1,84

4. Định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel)

Loại xe Đơn vị Định mức
 Xe buýt lớn lít/100 km 29
 Xe buýt trung bình lít/100 km 25
 Xe buýt nhỏ lít/100 km 15

5. Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km (cấp I)

a) Chu kỳ bảo dưỡng

Loại xe Chu kỳ bảo dưỡng (km)
 Xe buýt lớn 4.000
 Xe buýt trung bình 4.000
 Xe buýt nhỏ 4.000

b) Nội dung bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km cho các loại xe

TT Nội dung công việc
1  Chuẩn bị hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và tổ chức sản xuất.
2  Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe), rửa cánh tản nhiệt (két nước) và dàn nóng máy lạnh.
3  Đưa xe vào vị trí bảo dưỡng và kê kích.
4  Kiểm tra độ kín của các ống dẫn bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát, dầu phanh, côn, ống dẫn khí.
5  Kiểm tra siết chặt các cụm chi tiết lắp xung quanh phần máy và khung xe bắt phần máy.
6  Tháo bầu lọc không khí, rửa sạch, thông thổi, thay lọc (nếu cần), lắp lại.
7  Kiểm tra, điều chỉnh độ chùng của các loại dây cu roa.
8  Kiểm tra, siết chặt rô tuyn hệ thống lái.
9  Kiểm tra vặn chặt quang nhíp, các đăng.
10  Kiểm tra, siết chặt bu lông, giá bắt hộp số.
11  Kiểm tra hệ thống ly hợp, điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp theo các thông số kỹ thuật.
12  Kiểm tra, điều chỉnh độ nhạy chân ga.
13  Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: Động cơ, hộp số, cầu trước, cầu sau, dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái. Bổ sung, thay thế khi đến định ngạch.
14  Xả bẩn trong bình chứa hơi.
15  Kiểm tra sự làm việc và điều chỉnh phanh tay, phanh chân theo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn.
16  Kiểm tra mức điện tích trong ắc quy, bổ sung nước cất, thông lỗ thông hơi, kiểm tra đèn còi.
17  Kiểm tra lốp, độ đảo, méo, không đồng đều và áp suất hơi lốp, bơm lốp.
18  Kiểm tra tình trạng của các cửa và sự làm việc của hệ thống đóng mở cửa bằng điện, hoặc bằng hơi.
19

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống điều hòa: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, đèn báo trên bảng táp lô. Kiểm tra, vệ sinh các lưới lọc khí, dàn nóng, dàn lạnh, hoạt động bình thường của các quạt dàn nóng, dàn lạnh.

 Kiểm tra sự bắt chặt của máy nén, puly căng đai, puly ly hợp từ máy nén, độ căng và hư hỏng của dây đai máy nén. Tiến hành điều chỉnh, thay thế nếu thấy cần thiết.

 Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các mối nối, sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén, làm vệ sinh mặt ngoài các đường ống.

20  Bơm mỡ vào các vú mỡ.
21  Vệ sinh và nghiệm thu xe sau bảo dưỡng.

c) Định mức lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km

TT Nội dung công việc Định mức lao động (giờ công)
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ Cấp bậc công việc
1  Chuẩn bị hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và tổ chức sản xuất. 0,5 0,5 0,5 3
2  Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe), rửa cánh tản nhiệt (két nước), dàn nóng máy lạnh. 2,5 2,5 1,0 3
3  Đưa xe vào vị trí bảo dưỡng và kê kích 0,5 0,5 0,3 3
4  Kiểm tra độ kín của các ống dẫn bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát, dầu phanh, côn, ống dẫn khí. 1,0 1,0 0,3 4
5  Kiểm tra, siết chặt các cụm chi tiết lắp xung quanh phần máy và khung xe bắt phần máy. 0,5 0,5 0,5 3
6 Tháo bầu lọc không khí, rửa sạch, thông thổi, thay lọc (nếu cần), lắp lại 0,5 0,5 0,4 5
7  Kiểm tra, điều chỉnh độ chùng của các loại dây cu roa 0,5 0,5 0,5 3
8  Kiểm tra, siết chặt rô tuyn hệ thống lái. 1,0 1,0 1,0 3
9  Kiểm tra vặn chặt quang nhíp, các đăng. 0,8 0,8 0,8 3
10  Kiểm tra siết chặt bu lông, giá bắt hộp số. 0,5 0,5 0,2 4
11  Kiểm tra hệ thống ly hợp, điều chỉnh  hành trình tự do của bàn đạp ly hợp theo các thông số kỹ thuật. 0,5 0,5 0,5 4
12  Kiểm tra, điều chỉnh độ nhạy chân ga. 0,4 0,4 0,4 3
13  Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: Động cơ, hộp số, cầu trước, cầu sau, dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái. Bổ sung, thay thế dầu khi đến định ngạch. 1,0 1,0 0,8 4
14  Xả bẩn trong bình chứa hơi. 0,5 0,5   3
15  Kiểm tra sự làm việc và điều chỉnh phanh tay, phanh chân theo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn. 1,0 0,6 0,6 4
16  Kiểm tra mức điện tích trong ắc quy, bổ sung nước cất, thông lỗ thông hơi, kiểm tra đèn còi. 0,5 0,4 0,3 4
17  Kiểm tra các lốp, độ đảo, méo, không đồng đều và áp suất hơi lốp, bơm lốp. 0,8 0,8 0,8 3
18  Kiểm tra tình trạng của các cửa và sự làm việc của hệ thống đóng mở cửa bằng điện, hoặc bằng hơi. 0,5 0,5 0,3 4
19

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống điều hòa.

 Kiểm tra, vệ sinh các lưới lọc khí, dàn nóng, dàn lạnh, hoạt động bình thường của các quạt dàn nóng, dàn lạnh.

 Kiểm tra sự bắt chặt của máy nén, puly tăng đai, puly ly hợp từ máy nén, độ căng và hư hỏng của dây đai máy nén. Tiến hành điều chỉnh, thay thế nếu cần thiết.

 Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các mối nối, sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén, làm vệ sinh mặt ngoài các đường ống.

3,0 2,5 0,8 4
20  Bơm mỡ vào các vú mỡ. 1,0 1,0 1,0 3
21  Vệ sinh và nghiệm thu xe sau bảo dưỡng. 0,5 0,5 0,5 4
  Cộng 18 17 11,5  

d) Định mức vật tư phụ bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4000 km

TT Tên vật tư Đơn vị Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1  Dầu rửa lít 1 1 1
2  Mỡ bơm kg 1 1 0,5
3  Giẻ lau kg 0,5 0,5 0,5

6. Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km (cấp II)

a) Chu kỳ bảo dưỡng

Loại xe Chu kỳ bảo dưỡng (km)
 Xe buýt lớn 12.000
 Xe buýt trung bình 12.000
 Xe buýt nhỏ 12.000

b) Nội dung bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km cho các loại xe

TT Nội dung công việc
1  Chuẩn bị tác nghiệp (hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và tổ chức sản xuất).
2  Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe) và các cụm tổng thành xe.
3  Kiểm tra toàn bộ tình trạng kỹ thuật xe.
4  Kê kích tháo 2 lốp phía trước, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh.
5  Kê kích tháo 2 lốp phía sau, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh.
6  Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp.
7  Tháo rửa sạch, thay bầu lọc dầu bôi trơn động cơ, bầu lọc khí (thay ruột lọc theo định ngạch), lắp hoàn chỉnh.
8  Xả cặn thùng nhiên liệu, thay ruột lọc. Ktra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu.
9  Kiểm tra, siết chặt két nước, thay nước làm mát, kiểm tra, điều chỉnh độ căng dây cu roa.
10  Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp: xả khí, điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp, điều chỉnh cần đẩy ly họp.
11  Kiểm tra, siết chặt các mặt bích các đăng, thay các vòng bi chữ thập khi đến định ngạch hoặc hỏng.
12  Siết chặt ốc giảm sóc, vặn chặt quang nhíp và điều chỉnh nhíp hơi nếu cần.
13  Kiểm tra điều chỉnh độ rơ vành tay lái, độ chụm bánh trước, độ rơ đòn kéo ngang, dọc, siết chặt, kiểm tra dầu hệ thống lái (thiếu bổ sung). Thay thế khi đến định ngạch.
14  Thay dầu hộp số hoặc bổ sung theo quy định, siết chặt các ốc hộp số. Thay dầu cầu sau, hoặc bổ sung.
15  Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (hệ thống khí nén, chân không, hệ thống ống dẫn…), xả cặn bẩn trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều chỉnh áp suất, kiểm tra mức dầu phanh, xả khí. Điều chỉnh, bổ sung và thay thế khi đến định ngạch.
16  Kiểm tra mức dung dịch ắc quy, đổ thêm nước cất, nạp điện (nếu cần), rửa sạch mặt ắc quy, thông lỗ thông hơi, làm sạch đầu chụp, bôi mỡ, lắp chặt.
17  Tháo bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động, làm sạch cổ góp, kiểm tra chổi than, thay thế khi đến định ngạch.
18  Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trên xe như: đồng hồ, đèn, còi, gạt nước, hệ thống điện cửa hơi...
19  Kiểm tra, siết chặt chân máy, tra dầu các khớp cửa; kiểm tra hệ thống đóng mở cửa; kiểm tra siết chặt các chân ghế; bôi trơn vào các chốt cửa, bản lề...
20  Kiểm tra độ mòn, đảo, không đồng đều, áp suất hơi lốp, bơm nếu thiếu, đảo lốp theo quy định. Nếu lốp có hiện tượng mòn bất thường phải kiểm tra các hệ thống liên quan.
21

   Kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn bộ hệ thống điều hòa: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, hệ thống các đèn báo trên bảng táp lô... Chẩn đoán phát hiện những hư hỏng bất thường của hệ thống.Tháo và làm vệ sinh các lưới lọc khí, kiểm tra và vệ sinh các cửa gió ra.   

 Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

 Tháo, kiểm tra và bảo dưỡng các mô tơ quạt dàn nóng, dàn lạnh. Thay chổi than quạt khi mòn hoặc đến định ngạch. Lắp ráp các chi tiết bộ phận.

 Vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh.

   Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các khớp nối, vệ sinh các đường ống. Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy nén khí.     

 Tháo kiểm tra và bảo dưỡng ly hợp từ của máy nén khí, kiểm tra sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén khí. Bổ sung ga, dầu bôi trơn máy nén khí nếu thiếu. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

22  Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ.
23  Đi thử kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật khác  sau khi bảo dưỡng.
24  Vệ sinh xe, bàn giao xe.

         c) Định mức lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km

TT Nội dung công việc Định mức lao động (giờ công)
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ Cấp bậc công việc
1  Chuẩn bị tác nghiệp (hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và tổ chức sản xuất). 1,0 1,0 0,8 3
2  Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe) và các cụm tổng thành xe. 3,0 2,5 2,0 3
3   Kiểm tra toàn bộ tình trạng kỹ thuật xe. 1,5 1,2 1,0 5
4  Kê kích tháo 2 lốp phía trước, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh. 10,5 7,5 5,3 4
5  Kê kích tháo 2 lốp phía sau, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh. 11,0 8,0 5,8 4
6  Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp. 3,0 2,5 2,0 5
7  Tháo rửa sạch, thay bầu lọc dầu bôi trơn động cơ, bầu lọc khí (thay ruột lọc theo định ngạch), lắp hoàn chỉnh. 1,5 1,5 1,0 3
8  Xả cặn thùng nhiên liệu, thay ruột lọc. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu. 1,0 1,0 1,0 3
9  Kiểm tra siết chặt két nước, thay nước làm mát, điều chỉnh độ căng dây cu roa. 3,0 2,5 1,8 3
10  Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp: xả khí, điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp, điều chỉnh cần đẩy ly hợp. 4,0 3,0 2,0 4
11  Kiểm tra, siết chặt các mặt bích các đăng, thay các vòng bi chữ thập khi đến định ngạch hoặc hỏng. 1,5 1,5 0,8 3
12  Siết chặt ốc giảm sóc, vặn chặt quang nhíp và điều chỉnh nhíp hơi nếu cần. 3,0 2,5 1,7 3
13  Kiểm tra điều chỉnh độ rơ vành tay lái, độ chụm bánh trước, độ rơ đòn kéo ngang, dọc, siết chặt, kiểm tra dầu hệ thống lái (nếu thiếu bổ sung). Thay thế khi đến định ngạch. 1,5 1,5 1,2 5
14  Thay dầu hộp số hoặc bổ sung theo quy định, siết chặt các ốc hộp số. Thay dầu cầu sau, hoặc bổ sung. 1,5 1,5 1,0 4
15  Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (hệ thống khí nén, chân không, hệ thống ống dẫn...), xả cặn bẩn trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều chỉnh áp suất, kiểm tra mức dầu phanh, xả khí. Điều chỉnh, bổ sung và thay thế khi đến định ngạch. 2,0 1,5 1,0 5
16 Kiểm tra mức dung dịch ắc quy, đổ thêm nước cất, nạp điện (nếu cần), rửa sạch mặt ắc quy, thông lỗ thông hơi, làm sạch đầu chụp, bôi mỡ, lắp chặt. 1,5 1,0 1,0 4
17  Tháo bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động, làm sạch cổ góp, kiểm tra chổi than, thay thế khi đến định ngạch. 6,0 5,0 4,0 4
18  Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trên xe như: đồng hồ, đèn, còi, gạt nước, hệ thống điện cửa hơi... 4,0 3,0 2,0 4
19  Kiểm tra, siết chặt chân máy, tra dầu các khớp cửa; kiểm tra hệ thống đóng mở cửa; kiểm tra, siết chặt các chân ghế; bôi trơn vào các chốt cửa, bản lề... 2,5 1,5 1,3 4
20  Kiểm tra độ mòn, đảo, không đồng đều, áp suất hơi lốp, bơm nếu thiếu, đảo lốp theo quy định. Nếu lốp có hiện tượng mòn bất thường phải kiểm tra các hệ thống liên quan 3,0 2,0 1,5 4
21

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn bộ hệ thống điều hòa: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, hệ thống các đèn báo trên bảng táp lô... Chẩn đoán phát hiện những hư hỏng bất thường của hệ thống.

 Tháo và làm vệ sinh các lưới lọc khí, kiểm tra và vệ sinh các cửa gió ra. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

 Tháo, kiểm tra và bảo dưỡng các mô tơ quạt dàn nóng, dàn lạnh. Thay chổi than quạt khi mòn hoặc đến định ngạch. Lắp ráp các chi tiết bộ phận.

 Vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh.

 Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các khớp nối, vệ sinh các đường ống.

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy nén khí. Tháo kiểm tra và bảo dưỡng ly hợp từ của máy nén khí, kiểm tra sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén khí. Bổ sung ga, dầu bôi trơn máy nén khí nếu thiếu. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

5,0 5,0 5,0 4
22  Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ. 1,0 1,0 0,5 3
23  Đi thử kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật khác sau khi bảo dưỡng. 2,0 1,5 1,0 5
24  Vệ sinh xe, bàn giao xe. 1,0 0,8 0,5 4
  Cộng 75 60 45,2

d) Định mức vật tư phụ bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km

TT Tên vật tư Đơn vị Xe buýt lớn Xe buýt TB Xe buýt nhỏ
1  Dầu rửa lít 4 4 3
2  Xăng rửa lít 1 1 1
3  Dầu (xăng) chạy thử lít 3 3 2
4  Mỡ bơm kg 1 1 0,5
5  Mỡ bi kg 4 4 2
6  Băng dính cách điện cuộn 1 1 0,5
7  Giẻ lau kg 3 3 2
8  Giấy ráp tờ 2 2 1

Mỡ bi moay ơ, máy phát, máy đề theo hướng dẫn của Nhà sản xuất.

đ) Định ngạch sử dụng vật tư chính cho bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km

Đơn vị tính: 1.000km xe chạy

TT Loại xe Lọc gió Lọc dầu Lọc nhiên liệu tinh Lọc nhiên liệu thô Lọc tách ẩm Khí nén Dây đai
1  Xe buýt lớn 24 8-12 12 24 48 36
2  Xe buýt trung bình 24 8-12 12 24 48 36
3  Xe buýt nhỏ 24 8-12 12 24 48 36

     Vật tư chính trong bảo dưỡng định kỳ là vật tư bắt buộc phải thay trong bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km.

     Lọc dầu máy thay cùng với dầu máy trong lần bảo dưỡng định kỳ bắt buộc.

7. Định mức sửa chữa thường xuyên

Định mức lao động một số công việc trong sửa chữa thường xuyên

TT Nội dung công việc Định mức lao động (giờ công)

Cấp bậc

công việc

Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
   A. Phần động cơ        
1  Tháo, lắp két nước 8 8 7 4
2  Tháo, lắp cánh quạt 2 2 2 4
3  Tháo, lắp bơm nước 6 6 5 4
4  Thay 01 vòi phun bơm cao áp 1 1 1 4
5  Thay bơm cao áp và điều chỉnh 8   8  7 4 
6  Thay gioăng nắp máy 2 2 1.5 4
7  Thay dây đai dẫn động các loại 1 1 1 4
8  Tháo, lắp nắp máy 12 12 8 4
9  Điều chỉnh xu páp 4 4 3 4
10  Thay piston, xéc măng 1 máy (từ máy số 2 tính thêm 6 h/máy) 24 24 18 4
11  Thay một sơ mi xy lanh (từ máy số 2 tính thêm 4 h) 28 28 22 4
12  Thay ống nước dưới 1 1 1 4
13  Tháo, lắp các te 5 5 4 4
14  Tháo, lắp các phin lọc        
   Lọc nhiên liệu diesel 2 2 2 4
   Lọc dầu bôi trơn 1 1 1 4
15  Thay đồng hồ các loại 1 1 1 4
16  Tháo, lắp bầu lọc gió 1 1 1 4
17  Thay 1 ống hơi, ống dầu 1 1 1 4
18  Tháo, lắp thùng nhiên liệu 5 5 2,5 4
19  Tháo, lắp máy nén khí 6 6 5 4
20  Thay phớt đầu trục cơ 16 16 14 4
21  Thay phớt đuôi trục cơ 32 32 28 4
22  Thay phớt bơm cao áp 11 10 8 4
23  Xử lý lọt khí vào ống nhiên liệu 16 16 14 4
24  Thay bu lông chân máy 1 chiếc 1 1 1 4
25  Thay gioăng phin lọc dầu máy 2 2 2 4
26  Tháo, sửa chữa puly căng đai 1 1 1 4
  B. Phần gầm        
1  Tháo, lắp lốp 1 bên 1 1 1 4
2  Thay bu lông tắc kê 1 chiếc 1 1 0,5 4
3  Thay tang trống phanh 7 7 5 4
4  Tháo lắp moay ơ 1 cụm 8 8 6 4
5  Thay bi moay ơ trong, ngoài 8 8 7 4
6  Thay má phanh trước 1 bên 8 8 7 4
7  Thay má phanh sau 1 bên 9 9 6 4
8  Tháo, lắp, sửa chữa tổng phanh chính 12 12 12 4
9  Tháo, lắp, sửa  tổng phanh tay 12 12 10 4
10  Chữa cụm van phanh tay 08 08 7 4
11  Sửa chữa rô tuyn 1 bên 12 12 12 4
12  Sửa chữa đòn kéo dọc 5 5 5 4
13  Sửa chữa đòn quay ngang 4 4 4 4
14  Tháo, lắp, sửa chữa cơ cấu lái 40 40 35 4
15  Thay nhíp gẫy 10 10 8 4
16  Thay 1 quang nhíp 4 4 3 4
17  Thay 1 bộ nhíp trước 8 5 5 4
18  Thay 1 bộ nhíp sau 12 7,5 7,5 4
19  Thay bạc chốt nhíp 01 cái 2 2 2 4
20  Thay 1 giảm chấn 1 1 1 4
21  Tháo lắp ly hợp 26 26 22 4
22  Tháo lắp, thay vành răng bánh đà 36 36 30 4
23  Sửa chữa bộ gài số 8 8 6 4
24  Thay phớt đuôi hộp số 4 4 4 4
25  Thay 1 bu lông sát xi 1 1 1 4
26  Tháo, lắp các đăng, thay bi 3 3 3 4
27  Thay phớt trục bánh răng quả dứa 2 2 2 4
28  Tháo lắp, sửa chữa bánh răng quả dứa 32 32 28 4
   C. Phần điện        
1  Sửa chữa đường dây bình điện 2 2 2 4
2  Sửa chữa đường dây phía trước 3 3 2,5 4
3  Sửa chữa đường dây phía sau 3 3 2,5 4
4  Sửa chữa đường dây còi 1 1 1 4
5  Sửa chữa đường dây máy đề 2 2 2 4
6  Sửa chữa đường dây rơ le 1 1 1 4
7  Sửa chữa công tắc đề 1 1 1 4
8  Sửa chữa công tắc pha cốt 4 4 4 4
9  Sửa chữa công tắc còi 1 1 1 4
10  Sửa chữa công tắc xi nhan 2 2 2 4
11  Thay máy đề (máy khởi động) 3 3 3 4
12  Thay rơ le 1 1 1 4
13  Thay 2 bình điện 2 2 2 4
14  Thay dây đai dẫn động máy phát 1 1 1 4
15  Thay cáp máy đề 2 2 2 4
16  Thay đèn pha, cốt 1 1 1 4
17  Thay công tắc cắt mát 1 1 1 4
18  Thay 1 đồng hồ 1 1 1 4
19  Làm lại toàn bộ hệ thống dây điện 6 6 5 4
20  Thay công tắc đề 3 3 3 4
21  Hàn rô to đề       4
   Dưới 10 mối 3 3 3 4
   Trên 10 mối 5 5 5 4
22  Tháo, lắp, sửa chữa rơ le máy đề 9 9 9 4
23  Tháo, lắp, sửa chữa máy đề 19 19 19 4
24  Hệ thống đèn táp lô 6 6 6 4
25  Đèn trần 2 2 2 4
26  Cụm công tắc tổng hợp 12 12 12 4
27  Tháo, lắp, sửa chữa ổ khóa điện 4 4 4 4

            8. Định mức sửa chữa lớn

a) Định ngạch sửa chữa lớn xe ô tô và tổng thành

Loại xe Định mức sửa chữa lớn lần đầu (1.000 km)
Máy Gầm + truyền lực Điện Điều hòa Thân vỏ, khung xe
 Xe buýt lớn 260 260 260 240 300
 Xe buýt trung bình 240 240        240 220 300
 Xe buýt nhỏ 200       200 200 220 300

Định ngạch sửa chữa các lần tiếp theo bằng 90% định ngạch lần trước liền kề.

Định ngạch sửa chữa lớn điều hòa áp dụng cho chủng loại điều hòa chính hãng, có xuất xứ từ các nước phát triển.

            b) Định mức phần máy

Định mức lao động sửa chữa lớn phần máy:

TT Nội dung công việc Định mức lao động (giờ công) Cấp bậc công việc
Xe buýt lớn, trung bình Xe buýt nhỏ
1  Làm các thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe đưa vào sửa chữa lớn. 3,0 3,0 4
2

 Công tác chuẩn bị: chuẩn bị các hồ sơ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư, phụ tùng,... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

 Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

 Rửa toàn bộ phần máy, gầm, vỏ, xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô phần máy.

 Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn.

34,0 28,0 4
3  Tháo toàn bộ phần máy ra khỏi xe 16,1 10,3 3
4  Cẩu, rút máy đưa về nơi sửa chữa 1,7 1,4 3
5  Tháo, thông rửa két nước và két làm mát khí nạp 13,6 11,2 4
6  Tháo rời chi tiết phần máy bao gồm: 34,0 22,4  
   Tháo bưởng côn, bánh đà     4
   Tháo bộ ly hợp khỏi thân (block) máy     4
   Tháo nắp dàn cò , cần đẩy xu páp     3
   Tháo bơm cao áp, kim phun     3
   Tháo ống hút, ống xả     3
   Tháo bơm nước, đường nước mặt máy, sườn máy     3
   Tháo bơm hơi, hoặc bơm chân không     3
   Tháo nắp qui lát     5
   Tháo chân máy     3
   Tháo các te, thanh truyền, pít tông     5
   Tháo bàn ép, lá côn     4
   Tháo thớt giữa (áp dụng xe có thớt giữa)     5
   Tháo ống xy lanh     5
   Tháo trục cam, con đội     5
   Tháo bơm dầu, gối đỡ trục khuỷu     4
   Tháo xu páp     4
   Tháo bơm trợ lực lái     4
   Tháo lọc dầu, lọc khí, két làm mát dầu     4
7  Cạo rửa các chi tiết máy 34,0 22,4 3
8  Kiểm tu các chi tiết khi tháo, đo đạc các thông số kỹ thuật và lập phương án sửa chữa chi tiết 20,4 14,0 6
9  Sửa chữa các chi tiết và lắp tổng thành 166,1 125,0  
   Kiểm tra cạo rà bạc biên, bạc Palie 20,4 14,0 5
   Kiểm tra thông rửa đường dầu 8,0 6,0 4
   Kiểm tra đo đạc các thông số kỹ thuật cụm pít tông, thanh truyền, xéc măng 6,8 5,6 5
   Rà xu páp 20,4 14 3
   Lắp xu páp vào mặt qui lát 6,8 5,6 4
   Lắp sơ mi vào thân máy      
   - Xi lanh ướt hoặc xi lanh khô thả lỏng 6,8 5,6 5
   - Xi lanh khô ép chặt và doa 20,4 16,8 5
   Lắp xéc măng vào pít tông 3,4 2,8 5
   Lắp pít tông vào thanh truyền 3,4 2,8 5
   Kiểm tra, lắp trục khuỷu, lắp pít tông, thanh truyền vào máy 13,6 11,2 6
   Lắp bơm dầu 0,85 0,7 5
   Lắp trục cam, con đội, bánh răng, đầu máy, đuôi máy 13,6 8,4 5
   Lắp vành răng bánh đà 1,7 1,4 4
   Lắp mặt quy lát, giàn cò, thớt giữa 11,9 7 4
   Lắp các te, van áp lực dầu 3,4 2,8 4
   Lắp két làm mát dầu 1,7 1,4 4
   Lắp cụm bầu lọc dầu 1,7 1,4 4
   Lắp các loại cảm biến vào thân máy 0,85 0,7 4
   Lắp bơm nước 0,85 0,7 4
   Lắp bơm trợ lực lái 0,85 0,7 4
   Lắp bơm hơi hoặc bơm chân không 1,7 1,4 5
   Lắp bánh đà, puly đầu trục 3,4 2,8 4
   Lắp hoàn chỉnh bộ ly hợp, giảm chấn 1,7 1,4 4
   Lắp, chỉnh xu páp 3,4 2,8 4
   Lắp ống hút, ống xả 1,7 1,4 4
   Lắp bơm cao áp, kim phun 6,8 5,6 4
10  Lắp máy lên xe hoàn chỉnh 32,2 20,5 4
11  Đổ các loại dầu, nước làm mát 1,5 1,0 3
12  Rà máy, điều chỉnh, vệ sinh xe 11,6 11,2 4
13  Hoàn chỉnh, đi thử, bàn giao 6,8 5,6 5
  Cộng 375 276  

            Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần máy:

TT Tên vật tư ĐVT Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1  Dầu rửa chi tiết lít 8 8 8
2  Xăng rửa chi tiết lít 2 2 2
3  Nhiên liệu nổ rà, chạy thử, nghiệm thu lít 40 40 30
4  Keo làm kín (keo dán sắt) hộp 2 2 2
5  Bột rà xu páp kg 0.3 0.3 0.3
6  Giẻ lau kg 5 5 5
7  Giấy ráp tờ 5 5 3
8  Bìa amiang làm kín (loại to) m2 1.2 1 1
9  Đá cắt (để xúc rửa các te dầu) viên 3 3 3
10  Dung dịch làm mát (pha vào nước) lít 2 2 2

Tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết các vật tư, phụ tùng chính.

c) Định mức phần gầm:

Định mức lao động sửa chữa lớn phần gầm:

TT Nội dung công việc Định mức lao động (giờ công) Cấp bậc thợ
Xe buýt lớn, trung bình Xe buýt nhỏ
1  Làm thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe vào sửa chữa lớn 3,0 3,0 4
2

 Công tác chuẩn bị: chuẩn bị các hồ sơ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư phụ tùng... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

 Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

 Rửa toàn bộ phần gầm, vỏ, xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô.

 Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn.

51,0 36,0 4
3  Đưa xe vào vị trí sửa chữa, kê kích toàn bộ xe, tháo toàn bộ hệ thống lốp và các cụm tổng thành chi tiết liên quan. 8,45 6,6 4
4  Tháo các cụm tổng thành khỏi xe và lắp sau sửa chữa. 83,3 44,2  
   Tháo, lắp trục các đăng 1,7 1,2 4
   Tháo, lắp toàn bộ hệ thống hộp số 21,2 10,4 5
   Tháo, lắp các bánh xe 3,4 1,8 3
   Tháo, lắp moay ơ 13,6 7,2 3
   Tháo, lắp dầm cầu sau 18,4 10,0 4
   Tháo, lắp dầm cầu trước 17,0 9,6 4
   Tháo, lắp hệ thống phanh, tổng phanh, cụm  phanh tay, trợ lực phanh, bầu phanh trước, sau 6,0 4,0 4
   Tháo, lắp cụm ly họp, dẫn động và trợ lực 2,0 2,0 4
   Tháo, lắp hệ thống lái, trợ lực lái 8,0 6,0 4
5  Kiểm tu các chi tiết khi tháo, đo đạc các thông số kỹ thuật và lập phương án sửa chữa chi tiết 40,8 24 6
6  Sửa chữa, thay thế các chi tiết trục các đăng 6,8 6,0 4
  Thay bi chữ thập các đăng 5,1 3,6 4
   Thay bộ gối đỡ trung gian 1,7 2,4 4
7  Sửa chữa, thay thế các chi tiết hộp số 40,8 21,6 5
8  Sửa chữa cụm ly hợp, dẫn động và trợ lực (Thay cúp pen tổng côn; thay cúp pen trợ lực côn ly hợp; thay bàn ép côn, lá côn, bi T, càng cua; sửa chữa hệ thống dẫn động và trợ lực) 17,45 12,8 4
9  Sửa chữa cụm truyền lực chính 40,8 21,6 4
10  Sửa chữa các cụm moay ơ và các chi tiết liên quan 47,6 26,4 4
   Thay vòng bi moay ơ 3,4 2,4 4
   Sửa chữa ổ ren, thay bu lông tắc kê 13,6 9,6 4
   Thay cao su cúp pen phanh   2,4 4
   Thay xy lanh phanh bánh xe, bầu phanh 6,8 4,8 4
   Thay bạc trục quả đào 13,6   4
   Thay cần tăng phanh 3,4 2,4 4
   Sửa chữa, thay mâm phanh 3,4 2,4 4
   Thay má phanh 3,4 2,4 4
11   Sửa chữa, thay thế hệ thống lái và trợ lực lái 67,4 42,6  
   Thay bộ bạc, ắc trụ tay lái (ắc phi nhê) 13,6 9,6 4
   Thay rô tuyn đòn kéo ngang 2,55 1,8 4
   Thay rô tuyn đòn kéo dọc 6,8 2,4 4
   Thay đòn quay trung gian 3,4   4
   Thay bộ gioăng phớt hộp cơ cấu lái, điều chỉnh ăn khớp cơ cấu lái 10,45 8,4 5
   Thay bơm trợ lực lái 3,4 3,6 5
    Thay tuy ô trợ lực lái 10,2 4,8 4
   Thay ổ bi chữ thập trục tay lái 3,4 2,4 5
   Thay ổ bi và sửa chữa giá đỡ trục tay lái 13,6 9,6 5
12  Sửa chữa nhíp, giảm chấn 44,2 28,8 4
   Thay lá nhíp số 1, số 2, bạc ắc nhíp 10,2 7,2 4
   Thay bộ nhíp (trừ nhíp số 1, số 2) 34 21,6 4
13   Sửa chữa, thay thế dẫn động phanh 27,8 19,8  
    Thay tuy ô phanh 6,8 4,8 4
   Thay tổng phanh hoặc cúp pen tổng phanh 5,1 3,6 5
   Thay bầu trợ lực phanh 3,4 2,4 4
   Thay bộ chia dòng phanh 3,4 2,4 5
   Thay rơ le hoặc van hơi các loại 5,1 3,6 5
   Sửa chữa thay thế cụm phanh tay 4,0 3,0 4
14  Đổ dầu 1,4 1,4  
15

 Kiểm tra toàn bộ độ đảo, độ méo, độ mòn không đồng đều của hệ thống lốp, cân bằng động hệ thống vành bánh xe, lắp toàn bộ hệ thống lốp (thay lốp nếu đến định ngạch), hạ kích.

 Hoàn chỉnh toàn bộ, đi thử, bàn giao

23,2 19,2 4
  Cộng 512,0 322,0  

             Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần gầm:

TT Tên vật tư ĐVT Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1  Dầu rửa chi tiết lít 30 30 20
2  Xăng rửa chi tiết lít 10 10 5
3  Nhiên liệu rà, chạy thử, nghiệm thu lít 10 10 10
4  Keo làm kín (keo dán sắt) hộp 2 2 2
5  Giẻ lau kg 5 5 5
6  Giấy ráp tờ 5 5 3
7  Mỡ moay ơ kg 7 7 5
8  Mỡ bơm kg 1 1 0.5

Tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết các vật tư, phụ tùng chính.

            d) Định mức phần điện

            Định mức lao động sửa chữa lớn phần điện:

TT Nội dung công việc Định mức lao động (giờ công) Cấp bậc thợ/7
Xe buýt lớn, trung bình Xe buýt nhỏ
1  Làm thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe vào sửa chữa lớn 3 3 4
2  Rửa toàn bộ phần xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô 4 4 3
3

 Chuẩn bị sản xuất: chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư phụ tùng... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

 Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

 Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn.

 Kiểm tu và lập phương án sửa chữa.

24 20 4
4  Đưa xe vào vị trí sửa chữa, tháo toàn bộ hệ thống chi tiết, cụm chi tiết ra khỏi xe. 131 118  
   Tháo, lắp máy phát 1,5 2 4
   Tháo, lắp máy đề 1,5 2 4
   Tháo, lắp các cụm đèn trước 2 2 4
   Tháo, lắp các cụm đèn sau 2 2 4
   Tháo, lắp đèn nóc 2 2 4
   Tháo, lắp các đèn trong xe 24 16 4
   Tháo, lắp loa, radio, micro 3 3 4
   Tháo, lắp khoang táp lô 3 3 4
   Tháo, lắp bộ sấy kính, sưởi 2 2 4
   Tháo, lắp bộ gạt mưa 2 2 4
   Tháo, lắp hệ thống quạt thông gió 2 2 4
   Tháo, lắp hệ thống đóng mở cửa 2 1 4
   Tháo, lắp bó dây đầu xe, bảng cầu chì 4 4 5
   Tháo, lắp bó dây trần xe (tính cả tháo ốp trần, ốp sườn) 20 15 5
   Tháo, lắp bó dây sát xi 24 24 5
   Tháo, lắp bó dây đuôi xe 12 12 5
   Tháo, lắp bó dây khoang động cơ 16 16 5
   Tháo, lắp hệ thống điều khiển rơ le, cầu chì, ắc quy 8 8 4
5  Sửa chữa máy phát điện 6 6 4
   Thay bộ chổi than 1 1 4
   Thay vòng bi 1 1 4
   Thay đi ốt 2 2 4
   Sửa chữa cổ góp 1 1 4
   Đo kiểm rôt to, stato, các đi ốt, tiết chế 1 1 4
6  Sửa chữa máy đề 6 6 4
   Thay bộ chổi than 1,5 1,5 4
   Thay vòng bi hoặc bạc 2 2 4
   Thay bộ côn, giảm tốc 1,5 1,5 4
   Đo kiểm rô to, stato, rơ le đề 1 1 4
7  Sửa chữa bó dây đầu xe, thay dây mới 18 16 5
8  Sửa chữa bó dây trần xe, thay dây mới 18 16 5
9  Sửa chữa bó dây sát xi, thay dây mới 18 16 5
10  Sửa chữa bó dây đuôi xe, thay dây mới 18 16 5
11  Sửa chữa bó dây khoang động cơ, thay dây mới 18 16 5
12  Kiểm tra hoàn thiện, bàn giao 6 6 5
  Cộng 270 243  

            Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điện:

TT Tên vật tư ĐVT Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1  Băng dính điện cuộn 4 4 2
2  Xăng rửa chi tiết lít 2 2 1
3  Nhiên liệu chạy thử, nghiệm thu lít 15 15 15
4  Dây điện m 10 10 6
5  Dây thít to, nhỏ cái 50 50 30
6  Giấy ráp tờ 5 5 2
7  Chất tẩy rửa (RP7) hộp 2 2 1
8  Giẻ lau kg 2 2 1

Tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết các vật tư, phụ tùng chính.

đ) Định mức phần điều hòa

            Định mức lao động sửa chữa lớn phần điều hòa:

TT Nội dung công việc Định mức lao động (giờ công) Cấp bậc thợ/7
Xe buýt lớn, trung bình Xe buýt nhỏ
1   Làm thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe vào sửa chữa lớn 3 3 4
2  Rửa toàn bộ phần xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô 4 4 3
3

 Chuẩn bị sản xuất: chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư phụ tùng... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

 Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

 Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn. Kiểm tu và lập phương án sửa chữa.

18 18 4
4  Đưa xe vào vị trí sửa chữa, tháo toàn bộ hệ thống chi tiết, cụm chi tiết ra khỏi xe. 89,7 78,3  
   Thu hồi ga 1,2 1,2 4
   Tháo, lắp quạt dàn nóng, dàn lạnh 2,4 3,6 4
   Tháo, lắp dàn nóng 3,6 3,6 5
   Tháo, lắp dàn lạnh 4,8 4,8 5
   Tháo, lắp hệ thống đường ống, bình chứa, lọc 19,2 14,4 5
   Tháo, lắp vệ sinh cửa chia gió 12 9,6 4
   Tháo, lắp máy nén 2,4 4,8 5
   Tháo, lắp bảng điện điều khiển 3,5 3,5 5
   Tháo, lắp công tắc điều khiển 1,2 1,2 5
   Tháo, lắp hệ thống dây điện 14,4 9,6 5
   Tháo, lắp toàn bộ hệ thống trần xe 25 22 4
5  Sửa chữa, thay thế quạt dàn nóng, dàn lạnh 7,2 4,8 5
6  Kiểm tra, xúc rửa, sửa chữa cánh tản nhiệt dàn nóng, thay thế 19,2 19,2 5
7  Kiểm tra, xúc rửa, sửa chữa cánh tản nhiệt dàn lạnh, thay thế 19,2 19,2 5
8  Kiểm tra, sửa chữa, thay thế máy nén 21,6 21,6 5
   Sửa chữa, thay thế cụm ly hợp từ 2,4 2,4 5
  - Tháo, lắp cụm ly hợp từ 1,2 1,2 5
  - Thay vòng bi ly hợp từ, lá thép 0,6 0,6 5
  - Thay cuộn dây ly hợp 0,6 0,6 5
   Thay pít tông, xy lanh, trục khuỷu, vòng bi, phớt... 19,2 19,2 5
9  Sửa chữa, thay thế cụm puly trung gian 2,4 2,4 4
10  Sửa chữa giá đỡ máy nén 2,4 2,4 4
11  Kiểm tra sửa chữa, thay thế hệ thống điều khiển 9,6 7,2 5
12  Kiểm tra, xử lý độ kín hệ thống 9,6 9,6 5
13  Đổ dầu máy nén, hút chân không, nạp ga 9,6 7,2 5
14  Hoàn thiện, đo kiểm, chạy thử, bàn giao 4 4 5
  Cộng 220 201  

            Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điều hòa:

TT Tên vật tư ĐVT Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1  Băng dính điện cuộn 3 3 2
2  Dây thít to, nhỏ cai 30 30 15
3  Chất tẩy rửa (RP7) hộp 1 1 1
4  Dây điện M 5 5 5
5  Giẻ lau kg 2 2 1
6  Nhiên liệu kiểm tu, chạy thử, nghiệm thu lít 15 15 15

Các vật tư, phụ tùng chính tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết.

             e) Định mức phần khung xương, vỏ và nội thất

            Định mức lao động sửa chữa lớn khung xương, vỏ và nội thất

TT Nội dung công việc Giờ công (giờ công) Bậc thợ/7
Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1 Tháo giỡ toàn bộ kính, tôn vỏ, ghế đệm, cửa xe, bậc lên xuống, chắn bùn xe 80 80 70 4
2 Sửa chữa phục hồi các khung cửa vỏ xe 540 540 430 5
3  Sửa chữa phục hồi phần tôn vỏ, bậc lên xuống, chắn bùn xe. 568 568 460 5
4  Sửa chữa phục hồi các ghế, đệm, tựa, lắp ráp hoàn chỉnh lên xe 400 400 320 5
5  Sửa chữa phục hồi các dầm, xà, sàn xe, lớp bọc lót thành trong xe 480 480 390 5
6  Sửa chữa phục hồi, cửa lên xuống, các khung cửa kính, cửa thông gió 140 140 115 5
7  Lắp ráp hoàn chỉnh 110 110 90 5
8  Làm sạch bề mặt tôn vỏ xe, ma tít, sơn lót toàn phần trong và ngoài vỏ xe, sơn bóng toàn bộ xe, kẻ các chữ trong và ngoài xe 390 390 310 5
  Cộng 2.708 2.708 2.185  

            g) Định mức phần sơn

            Định mức vật tư sơn toàn bộ xe

TT Tên vật tư Đơn vị Xe buýt lớn Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1  Sơn chống gỉ lít 18 18 13
2  Sơn ghi lót lít 4 4 3
3  Sơn màu lít 14 14 11
4  Sơn gầm xe ô tô lít 8 8 6
5  Đông cứng lót lít 6,5 6,5 6
6  Dung môi pha sơn lít 17 5 3
7  Mỡ bơm kg 1 1 1
8  Giấy ráp các loại tờ 40 40 35
9  Đông cứng mầu lít 1 1 1
10  Bả keo hai thành phần kg 42 40 35
11  Vải giáp nga để mài mét 5 4 4
12  Băng dính cuộn 20 18 15
13  Giấy báo kg 4 4 3
14  Giẻ lau kg 8 6 4

9. Định ngạch sử dụng lốp

TT            Loại xe Định ngạch sử dụng (1.000km)
Lốp ngoại Lốp nội
1 Xe buýt lớn 75 55
2 Xe buýt trung bình 70 55
3 Xe buýt nhỏ            60 50

Lốp ngoại là những loại lốp nhập khẩu có chất lượng theo tiêu chuẩn của các nước phát triển.

            Lốp nội là những loại lốp được sản xuất trong nước.

10. Định ngạch sử dụng bình điện

Loại xe Định ngạch sử dụng
Tháng 1.000 km
Xe buýt lớn 18 120
Xe buýt trung bình 18 110
Xe buýt nhỏ 18 100

11. Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn

Đơn vị tính: 1.000 km

TT Loại xe Dầu máy Dầu cầu Dầu hộp số Dầu côn Dầu phanh Dầu trợ lực Nước làm mát
1  Xe buýt lớn 12 36 36 48 24 48 74
2  Xe buýt trung bình     12 36 36 48     24 48 74
3  Xe buýt nhỏ 12 36 36 48 24 48 74

            Số lượng dầu bôi trơn sử dụng theo hướng dẫn kỹ thuật của Nhà sản xuất.

            Dầu máy, dầu cầu, dầu hộp số phụ cấp 3 ÷ 5% trong quá trình bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km./.

Mục lục Bấm để đi tới điều