vanban.org

Quyết định số 20/2000/QĐ-UB Về việc đền bù khi thu hồi đất sử dụng cho tu bổ đê điều

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 119/2006/QĐ-UBND · 04/12/2006
Bắc Ninh Ban hành 21/02/2000 Hiệu lực 21/02/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 20/2000/QĐ-UB Về việc đền bù khi thu hồi đất sử dụng cho tu bổ đê điều · 20/2000/QĐ-UB
04/12/2006119/2006/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/02/2000Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/12/2006 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH

Về việc đền bù khi thu hồi đất sử dụng cho tu bổ đê điều  ____________

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ kết luận tại phiên họp giao ban ngày 11/2/2000;

Theo đề nghị ngày 10/01/2000 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và biên bản giữa các ngành của tỉnh ngày 10/12/1999, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện việc đền bù thiệt hại khi thu hồi đất để tu bổ đê điều như sau:

1. Đất sử dụng cho tu bổ đê điều khi bị thu hồi nếu thuộc đất giao ổn định lâu dài thì UBND xã có trách nhiệm chuyển quỹ đất công ích của địa phương để đền bù cho hộ có đất bị thu hồi.

2. Nếu thuộc đất tạm giao, đất đấu thầu, đất cho thuê khi có kế hoạch sử dụng đất tu bổ đê điều của UBND tỉnh thì xã, thôn phải chấm dứt hợp đồng hoặc cam kết với người sử dụng đất trước thời hạn và không được đền bù thiệt hại chi phí đầu tư vào đất.

3. Không áp dụng chế độ hỗ trợ khi thu hồi đất để tu bổ đê điều.

4. Cây trồng lâu năm, nhà cửa, vật kiến trúc nằm trong hành lang bảo vệ đê khi tu bổ đê điều người có tài sản trên phải tự tháo dỡ và không được đền bù thiệt hại.

5. Đền bù hoa màu khi thu hồi đất để tu bổ đê điều tại điểm 1,2 nói trên được tính cho 1 vụ với giá đền bù như sau:

Đất hạng 1: 4.000 đ/m2 - Đất hạng 2: 3.500 đ/m2

Đất hạng 3: 3.000 đ/m2 - Đất hạng 4: 2.500 đ/m2

Đất hạng 5: 2.000 đ/m2 - Đất hạng 6: 1.500 đ/m2

Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.