vanban.org

Quyết định số 192/2003/QĐ-BBCVT Phê duyệt Qui hoạch phân bổ kênh tần số chotruyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010 Sửa đổi, bổ sung: 42/2006/QĐ-BBCVT · 10/10/2006
Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành 22/12/2003 Hiệu lực 26/01/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 192/2003/QĐ-BBCVT Phê duyệt Qui hoạch phân bổ kênh tần số chotruyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010 · 192/2003/QĐ-BBCVT
10/11/200642/2006/QĐ-BBCVTChưa hợp nhất 26/01/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2010 — Văn thư vanban.org

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2003/QĐ-BBCVT

Ngày 22 tháng 12 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Qui hoạch phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010

 _____________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Nghị định 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định 85/1998/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ”;

Căn cứ Quyết định số 907/2002/QĐ-TCBĐ ngày 30 tháng 10 năm 2002 của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông) về việc phê duyệt “Điều chỉnh qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ”;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện:

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt "Qui hoạch phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010" với các nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU

Qui hoạch phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010 nhằm:

1. Qui định các băng tần số sử dụng cho truyền hình mặt đất.

2. Phân bổ kênh tần số cho các đài truyền hình tương tự mặt đất, đáp ứng yêu cầu sử dụng hợp lý tần số để phát sóng các chương trình truyền hình Quốc gia và địa phương đến năm 2010.

II. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUI HOẠCH

1. Đảm bảo không gây can nhiễu có hại cho các hệ thống thông tin phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, hàng không, hàng hải và các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác.

2. Tính đến đặc thù sử dụng phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam và đặc thù của truyền hình Việt Nam, giảm thiểu chi phí khi chuyển đổi giữa hiện trạng và qui hoạch.

3. Đáp ứng nhu cầu phủ sóng các chương trình truyền hình quốc gia, các chương trình truyền hình địa phương và một số chương trình đặc thù đến năm 2010 và khả năng đưa vào sử dụng các công nghệ mới.

4. Kết hợp phương thức phát sóng tập trung và phân tán nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần.

5. Tính đến địa hình của Việt Nam, hạn chế công suất, độ cao anten, sử dụng anten có hướng thích hợp để tái sử dụng tần số, hạn chế can nhiễu lẫn nhau.

6. Có tính đến phân bổ kênh tần số dành cho việc phát triển truyền hình trong tương lai và cho công nghệ truyền hình số mặt đất tại một số thành phố, khu vực trọng điểm.

III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Phạm vi áp dụng:

Qui hoạch này áp dụng cho truyền hình tương tự mặt đất sử dụng các kênh tần số trong các băng tần VHF/UHF đến năm 2010.

2. Đối tượng áp dụng:

a) áp dụng cho các đài phát sóng truyền hình mặt đất thuộc Đài Truyền hình Việt Nam.

b) áp dụng cho các đài phát sóng truyền hình mặt đất của các đài phát thanh truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là các đài địa phương) theo giấy phép hoạt động phát thanh truyền hình do Bộ Văn hóa Thông tin cấp.

c) Các đài phát sóng thử nghiệm, các đài phát sóng chương trình đặc thù, các đài phát công suất nhỏ nhằm mục đích phát lại chương trình truyền hình Việt Nam và chương trình của các đài địa phương ở những nơi mà Đài Truyền hình Việt Nam và các đài địa phương chưa phủ sóng không thuộc phạm vi của qui hoạch này và được ấn định cụ thể trên cơ sở không gây can nhiễu có hại cho các đài trong qui hoạch.

 IV. NỘI DUNG QUI HOẠCH

Qui hoạch phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010 bao gồm:

1. Qui định băng tần số và phân kênh tần số cho truyền hình mặt đất.

2. Phân bổ kênh tần số, công suất phát cho các điểm phát sóng của Đài Truyền hình Việt Nam và các đài địa phương. Nội dung cụ thể của qui hoạch được qui định trong các phụ lục kèm theo Quyết định này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUI HOẠCH

1. Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Bưu chính, Viễn thông) có trách nhiệm:

a) Phổ biến, hướng dẫn thực hiện qui hoạch này.

b) Căn cứ vào qui hoạch, hiện trạng và các kế hoạch sử dụng của các nghiệp vụ khác dùng chung băng tần để ấn định tần số và cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện theo qui định của pháp luật.

2. Các đài đã được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trước khi có qui hoạch mà không phù hợp với qui hoạch phải có kế hoạch chuyển đổi như sau:

a) Trường hợp không ảnh hưởng đến các đài khác đang hoạt động hoặc sắp được triển khai đúng theo qui hoạch và các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác thì được phép khai thác đến hết thời gian khấu hao thiết bị, nhưng không quá 7 năm kể từ ngày qui hoạch có hiệu lực.

b) Trường hợp có ảnh hưởng đến qui hoạch thì  phải chuyển đổi ngay sang kênh tần số theo qui hoạch hoặc phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết để không gây can nhiễu có hại cho các đài sẽ triển khai theo qui hoạch nhưng phải chuyển đổi sang kênh tần số được qui hoạch theo thời hạn qui định tại điểm a mục 2 của phần này.

c) Khi chuyển đổi về kênh tần số theo qui hoạch, các đài truyền hình phải làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện theo qui định của pháp luật.

3. Các điều chỉnh qui hoạch (nếu có) cho phù hợp với qui định mới của quốc tế và chính sách, kế hoạch của Việt Nam, sau khi được phê duyệt, là một phần của qui hoạch và được áp dụng theo các qui định tại mục 1 và 2 của phần này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thiết bị phát sóng phát thanh truyền hình tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

CÁC PHỤ LỤC

 (Ban hành kèm theo Quyết định 192 /2003/QĐ-BBCVT ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt "Qui hoạch phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010")

Phụ Lục 1: Bảng phân kênh tần số cho truyền hình mặt đất

Băng Kênh Giới hạn kênh (MHz) Tần số hình (MHz) Tần số tiếng (MHz) Ghi chú
           
           
          Chỉ dành cho đài phát Tam Đảo
II 3 76 - 84 77.25 83.75  
           
           
  6 174 - 182 175.25 181.75  
  7 182 - 190 183.25 189.75  
  8 190 - 198 191.25 197.75  
III 9 198 - 206 199.25 205.75  
  10 206 - 214 207.25 213.75  
  11 214 - 222 215.25 221.75  
  12 222 - 230 223.25 229.75  
           
  21 470 - 478 471.25 477.75  
  22 478 - 486 479.25 485.75  
  23 486 - 494 487.25 493.75  
  24 494 - 502 495.25 501.75  
  25 502 - 510 503.25 509.75  
  26 510 - 518 511.25 517.75  
  27 518 - 526 519.25 525.75  
IV 28 526 - 534 527.25 533.75  
  29 534 - 542 535.25 541.75  
  30 542 - 550 543.25 549.75  
  31 550 - 558 551.25 557.75  
  32 558 - 566 559.25 565.75  
  33 566 - 574 567.25 573.75  
  34 574 - 582 575.25 581.75  
Băng Kênh Giới hạn kênh (MHz) Tần số hình (MHz) Tần số tiếng (MHz) Ghi chú
           
  35 582 - 590 583.25 589.75  
  36 590 - 598 591.25 597.75  
  37 598 - 606 599.25 605.75  
  38 606 - 614 607.25 613.75  
  39 614 - 622 615.25 621.75  
  40 622 - 630 623.25 629.75  
  41 630 - 638 631.25 637.75  
  42 638 - 646 639.25 645.75  
  43 646 - 654 647.25 653.75  
  44 654 - 662 655.25 661.75  
  45 662 - 670 663.25 669.75  
V 46 670 - 678 671.25 677.75  
  47 678 - 686 679.25 685.75  
  48 686 - 694 687.25 693.75  
  49 694 - 702 695.25 701.75  
  50 702 - 710 703.25 709.75  
  51 710 - 718 711.25 717.75  
  52 718 - 726 719.25 725.75  
  53 726 - 734 727.25 733.75  
  54 734 - 742  735.25 741.75  
  55 742 - 750 743.25 749.75  
  56 750 - 758 751.25 757.75  
  57 758 - 766 759.25 765.75  
  58 766 - 774 767.25 773.75  
  59 774 - 782 775.25 781.75  
  60 782 - 790 783.25 789.75  
  61 790 - 798 791.25 797.75  
  62 798 - 806 799.25 805.75  
Phụ lục 2

Vị trí các điểm phát sóng

Vị trí các điểm phát sóng

STT Tỉnh Tên vị trí phát Kinh độ Vĩ độ

Độ cao

(m)

Độ cao anten (m)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
  Hà Giang TX Hà Giang 104E5911 22N4949 62 100
  Lào Cai TX Lào Cai 103E5803 22N2926 119 100
  Cao Bằng TX Cao Bằng 106E1531 22N3938 195 100
  Lai Châu TP Điện Biên 103E0108 21N2332 536 100
TX Lai Châu Chưa xác định (áp dụng khi tách tỉnh)
  Tuyên Quang TX Tuyên Quang 105E1255 21N4905 40 125
  Yên Bái TP Yên Bái 104E5434 21N4304 40 100
  Sơn La TX Sơn La 103E5457 21N1925 664 100
  Bắc Kạn TX Bắc Kạn 105E4944 22N0850 199 100
  Thái Nguyên TP Thái Nguyên 105E4946 21N3544 29 100
  Lạng Sơn TP Lạng Sơn 106E4529 21N5151 284 100
  Phú Thọ TP Việt Trì 105E2438 21N1914 20 100
  Vĩnh Phúc TX Vĩnh Yên 105E3741 21N1717 14 100
Tam Đảo 105E3844 21N2746 1233 75
  Bắc Giang TX Bắc Giang 106E1152 21N1655 6 100
  Bắc Ninh TX Bắc Ninh 106E0440 21N1130 21 100
  TP. Hà Nội Đài PTTH Hà Nội 105E4847 21N0054 5 180
Đài THVN 105E4843 21N0125 5 250(1)
  Hòa Bình TX Hoà Bình 105E2029 20N4901 84 100
  Hà Tây TX Hà Đông 105E4650 20N5810 5 100
  Hưng Yên TX Hưng Yên 106E0328 20N4017 3 100
  Hải Dương TP Hải Dương 106E1952 20N5607 1 100
  Hải Phòng TP Hải Phòng 106E4129 20N5018 1 125
  Quảng Ninh TP Hạ Long 107E0714 20N5830 132 100
TX Móng Cái 107E5801 21N3131 10 100
  Thái Bình TX Thái Bình 106E2016 20N2649 1 125
  Nam Định TP Nam Định 106E1059 20N2610 3 180
  Ninh Bình TX Ninh Bình 105E5800 20N1400 45 125
  Hà Nam TX Hà Nam 105E5634 20N3259 1 100
  Thanh Hóa

TP Thanh Hóa

(Đồi Quyết Thắng)

105E4652 19N5019 108 100
  Nghệ An TP Vinh 105E4059 18N4011 4 100
  Hà Tĩnh TX Hà Tĩnh 105E5356 20N2019 5 100
  Quảng Bình TX Đồng Hới 106E3755 17N2812 3 100
  Quảng Trị TX Đông Hà 107E0551 16N4852 11 100
  Thừa Thiên Huế TP Huế 107E3527 16N2748 5 125
 

TP.

Đà Nẵng

BĐ Sơn Trà 108E1500 10N0655 224 75
TP Đà Nẵng 108E1325 10N0343 1 100
  Quảng Nam TX Tam Kỳ 108E2842 15N3526 11 125
  Quảng Ngãi TX Quảng Ngãi 108E4744 15N0719 4 125
  Bình Định

TP Qui Nhơn

(Núi Vũng Chua)

109E1150 13N4443 415 100
  Phú Yên

TX Tuy Hòa

(Núi Chóp Chài)

109E1624 13N0641 350 75
  Khánh Hoà TP Nha Trang 109E1204 12N1359 13 100
  Ninh Thuận TX Phan Rang 108E5842 11N3436 1 125
  Bình Thuận TP Phan Thiết 108E0609 10N5526 4 125
  Kon Tum TX Kon Tum 107E5956 14N2153 552 100
  Gia Lai TX Plâycu 107E5935 13N5828 778 125
  Đắc Lắc Đèo Hà Lan 108E1435 12N4855 780 100
TP Buôn Mê Thuột 108E0251 12N4026 459 100
  Lâm Đồng TP Đà Lạt 108E2702 11N5602 1477 100
Cầu Đất 108E3307 11N5202 1602 75
  Bình Phước Phước Long 107E0001 11N4859 690 75
  Bình Dương TX Thủ Dầu Một 106E4102 10N5857 5 100
Thị trấn An Thạnh 106E4154 10N5718 15 180
  Đồng Nai TP Biên Hòa 106E5204 10N5707 24 100
  Tây Ninh TX Tây Ninh 106E0551 11N1852 8 100
Núi Bà Đen 106E1009 11N2251 956 50
 

Bà Rịa

Vũng Tàu

TP Vũng Tàu 107E0437 10N2101 176 75
TX Bà Rịa 107E1006 10N2939 10 125
  TP. Hồ Chí Minh TP Hồ Chí Minh 106E4211 10N4714 5 180
  Long An TX Tân An 106E2431 10N3204 2 100
  Tiền Giang TX Mỹ Tho 106E2145 10N2101 1 110
  Đồng Tháp TX Cao Lãnh 105E3809 10N2749 1 125
  An Giang TP Long Xuyên 105E2518 10N2346 1 110
Núi Cấm 104E5850 10N2950 700 75
  Bến Tre TX Bến Tre 106E2250 10N1418 1 125
  Vĩnh Long TX Vĩnh Long 105E5849 10N1439 1 100
  Trà Vinh TX Trà Vinh 106E2047 09N5657 1 100
  Cần Thơ TP Cần Thơ 105E4602 10N0100 1 180
  Sóc Trăng TX Sóc Trăng 105E5828 09N3522 1 100
  Kiên Giang

TX Rạch Giá

(Hòn Me)

104E5318 10N0642 150 100
TX Hà Tiên 104E3900 10N1700 5 125
  Bạc Liêu TX Bạc Liêu 105E4123 09N1747 1 125
  Cà Mau TP Cà Mau 105E0920 09N1109 1 100

Ghi chú:

Các giá trị của độ cao anten trong phụ lục này được sử dụng để tính toán phân bổ kênh tần số và công suất cho các đài phát, độ cao thực tế sẽ được xác định tùy theo từng trường hợp.

(1) : Giá trị sử dụng để tính toán. Khi triển khai dự án Tháp truyền hình Hà nội, độ cao anten được tính là độ cao trong dự án.

Phụ lục 3

Bảng phân bổ kênh tần số cho các điểm phát sóng

Bảng phân bổ kênh tần số cho các điểm phát sóng

S

T

T

Tên tỉnh Tên vị trí phát Chương trình
VTV1 VTV2 VTV3 Khu vực và thử nghiệm DVB-T Địa phương
Kênh tần số

Công suất

(KW)

Kênh tần số

Công suất

(KW)

Kênh tần số

Công suất

(KW)

Kênh tần số

Công suất

(KW)

Kênh tần số

Công suất

(KW)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
1.     Hà Giang TX Hà Giang 8 2 23 5 11 2     6 2
2.     Lào Cai TX Lào Cai 12 2 23 5 6 2     9 2
3.     Cao Bằng TX Cao Bằng 8 2 6 2 23 5     11 2
4.     Lai Châu TP Điện Biên 7 2 23 5 12 2     9 2
TX Lai Châu 25 5 29 5 27 5     22 5
5.     Tuyên Quang TX Tuyên Quang     34 5 31 5     8 2
6.     Yên Bái TP Yên Bái 6(1) 2 23(1) 5 27(1) 5     10(1) 2
7.     Sơn La TX Sơn La 8 2 23 5 11 2     6 2
8.     Bắc kạn TX Bắc Kạn 10 2 12 2 25 5     7 2
9.     Thái Nguyên TP Thái Nguyên                 32 5
10.    Lạng Sơn TP Lạng Sơn 12 2 21 5 7 2     10 2
11.    Phú Thọ TP Việt Trì                 36 5
12.    Vĩnh Phúc TX Vĩnh Phúc                 41 5
Tam Đảo 3 20                
13.    Bắc Giang TX Bắc Giang                 30(1) 5
14.    Bắc Ninh TX Bắc Ninh                 37(1) 5
15.    TP Hà Nội Đài THVN 9 30 11 30 22 30 26(7)      
Đài PTTH Hà Nội              

6

49

20 30
16.    Hòa Bình TX Hoà Bình 31 5 28 5 33 5     8 2
17.    Hà Tây TX Hà Tây                 24(1) 10
18.    Hưng yên TX Hưng Yên                 42(1) 5
19.    Hải Dương TP Hải Dương     44(2) 30 46(2) 30     40 5
20.    TP Hải Phòng TP Hải Phòng 10 10 38(7)   28 20
21.    Quảng Ninh TP Hạ Long 33 10 36 10 31 10     12 5
TX Móng Cái 6 5 11 5 9 5     21 10
22.    Thái Bình TX Thái Bình 32 5     50 2     35 5
23.    Nam Định TP Nam Định     25 30 47 30     37(3) 5
24.    Ninh Bình TX Ninh Bình 27 5             39(1) 5
25.    Hà Nam TX Hà Nam                 45 5
26.    Thanh Hóa TP Thanh Hóa 24 10 12 5 7 5     9 5
27.    Nghệ An TP Vinh 8(1) 10 28(1) 10 23(1) 10     11(1) 10
28.    Hà Tĩnh TX Hà Tĩnh 21 10 26 10 9 5     6 5
29.    Quảng Bình TX Đồng Hới 12 5 27 10 23 10     7 5
30.    Quảng trị TX Đông Hà 6 5 32 10 30 10     11 5
31.    Thừa Thiên Huế TP Huế 22 10 25 10 7 5 9 5 28 10
32.    TP Đà nẵng BĐ Sơn Trà 12(4) (1) 10 26(4) (1) 20 21(4) (1) 20        
TP Đà Nẵng            

9

37(7)

10

24 10
33.    Quảng Nam TX Tam Kỳ 23 10 28 10 33 10     31 10
34.    Quảng Ngãi TX Quảng Ngãi 10 5 38 10 35 10     7 5
35.    Bình Định TP Qui Nhơn 12(1) 5 24(1) 10 27(1) 10     6(1) 5
36.    Phú Yên TX Tuy Hòa 9 2 23 5 21 5     7 2
37.    Khánh Hòa TP Nha Trang 12 2 22 5 6 2     9 2
38.    Ninh Thuận TX Phan Rang 6 2 30 10 23 10     10 2
39.    Bình Thuận TP Phan Thiết 8 2 34 10 29 10     12 2
40.    Kon Tum TX Kon Tum 8 2 21 5 23 5     6 2
41.    Gia Lai TX Plâycu 9 5 28 10 25 10     11 5
42.    Đắc Lắc Đèo Hà Lan 12 5 31 10 28 10        
TP Buôn Mê Thuột                 9 5
43.    Lâm Đồng TP Đà Lạt                 6 5
Cầu Đất 9 5 25 10 11 5        
44.    Bình Phước Phước Long 8 2 23 10 35 10     25 5
45.    Bình Dương Thị Trấn An Thạnh 21 50 32 30 28 50 42 30    
TX Thủ dầu Một                 44 10
46.    Đồng Nai TP Biên Hòa                 36(1) 10
47.    Tây Ninh TX Tây Ninh                 11 2
Núi Bà Đen 22 2                
48.    Bà rịa,Vũng Tàu TP Vũng Tàu                 41(5) 5
TX Bà Rịa 38(1) 5 48(1) 5 24(1) 5    
49.    TP Hồ Chí Minh TP Hồ Chí Minh             30(8)  

7

9

20
50.    Long An TX Tân An                 34(1) 10
51.    Tiền Giang TX Mỹ Tho                 26(1) 10
52.    Đồng Tháp TX Cao Lãnh                 29(1) 10
53.    An Giang Núi Cấm 24 5 51 10 41 10        
TP Long Xuyên                 36(1) 10
54.    Bến Tre TX Bến Tre 37 5 40 5 47 5     23 5
55.    Vĩnh Long TX Vĩnh Long                 31(1) 5
56.    Trà Vinh TX Trà Vinh 45(6) 2             35 5
57.    Cần Thơ TP Cần Thơ 46 30 53 30 49 30

12

6

10

10

43 10
58.    Sóc Trăng TX Sóc Trăng 50(6) 2             25 5
59.    Kiên Giang TX Rạch Giá 30 10 32 10 28 10     10 5
TX Hà Tiên 47 5                
60.    Bạc Liêu TX Bạc Liêu 27 5 52 10 21 5     33(1) 10
61.    Cà Mau TP Cà Mau 39 10 44 10 42 10     8(1) 5

Ghi chú:

Giá trị công suất ghi trong phụ lục này được xác định dựa trên các tham số trong phụ lục 2, giá trị cụ thể được xác định tùy theo từng trường hợp.

(1): Khuyến nghị sử dụng anten với hướng phát xạ thích hợp phủ sóng theo địa bàn, giảm can nhiễu.

(2): Chưa có dự kiến điểm đặt trạm.

(3): Hạn chế phát xạ theo hướng 3550.

(4): Hạn chế phát xạ theo hướng 3150.

(5): Hướng phát xạ chính 300.

(6): Đài phát công suất nhỏ, chỉ sử dụng nếu đài VTV1 tại Cần Thơ không phủ được vùng ven biển.

(7): Dùng cho thử nghiệm truyền hình số DVB-T.

(8): Dùng cho thử nghiệm mạng truyền hình số DVB-T đơn tần, công suất phụ thuộc vào thiết kế mạng của Đài THVN và Đài TH TP Hồ Chí Minh.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Trung Tá

Mục lục Bấm để đi tới điều