ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số : 1909 /QĐ-UB-QLĐT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ
V/v điều chỉnh giá đất của các tuyến đường xa lộ Trường Sơn, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 22 thuộc quận Thủ Đức, quận 12, huyện Hóc Môn và huyện Củ Chi.
- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất, quyết định số 302/TTg ngày 13/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh hệ số (K) trong khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP và Nghị định số 17/1998/NĐ-CP ngày 21/3/1998;
- Xét đề nghị của Trưởng Ban Vật giá thành phố, Giám đốc Sở Địa chính, Cục trưởng Cục Thuế, công văn số 103/LS ngày 27/3/1998).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Nay điều chỉnh mức giá đất của các tuyến đường xa lộ Trường Sơn, Quốc lộ 1A và Quốc lộ 22 thuộc quận Thủ Đức, quận 12, huyện Hóc Môn và huyện Củ Chi ở bảng giá đất số 1 ban hành kèm theo quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố trong bảng phụ lục kèm theo quyết định này.
Mức giá đất này áp dụng cho các mục đích đã được quy định tại điều 3 của Quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. - Giao trách nhiệm cho Sở Địa chính cùng với Ban Vật giá thành phố và Cục Thuế hướng dẫn thực hiện việc áp dụng và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận Thủ Đức, quận 12, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.-
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT.CHỦ TỊCH
| PHÓ CHỦ TỊCH | |
| Vũ Hùng Việt |
BẢNG PHỤ LỤC ĐƠN GIÁ ĐẤT
(Kèm theo quyết định số 1909/QĐ-UB-QLĐT
ngày 10/4/1998 của Ủy ban nhân dân thành phố).
********
Đơn vị tính : đồng/m2
| Tên đường | Đơn giá của QĐ số 05/QĐ-UB-QLĐT | Đơn giá điều chỉnh |
| + Xa lộ Trường Sơn (quận Thủ Đức) : | ||
| - Ga Sóng Thần-Ngã 3 xa lộ | 600.000 | 750.000 |
| - Ngã 4 Tô Ngọc Vân-Ga Sóng Thần | 650.000 | 750.000 |
| - Cầu Bình Phước- Ngã 4 Tô Ngọc Vân | 600.000 | 750.000 |
| + Quốc lộ 1A (quận 12 + huyện Hóc Môn) : | ||
| - Cầu Bình Phước-Ngã 4 Xóm Mới | 250.000 | 650.000 |
| - Ngã 4 Xóm Mới-Ngã 3 Bột ngọt Thiên Hương | 300.000 | 650.000 |
| - Ngã 3 Bột ngọt Thiên Hương-Ngã 4 Đình | 300.000 | 700.000 |
| - Ngã 4 Đình-Ngã 4 Tỉnh lộ 15 | 350.000 | 750.000 |
| - Ngã 4 Tỉnh lộ 15-Ngã 4 An Sương | 300.000 | 700.000 |
| + Quốc lộ 22 : | ||
| - Cầu Tham Lương - Ngã 4 An Sương | 400.000 | 800.000 |
| - Ngã 4 An Sương - Ngã 4 Trung Chánh | 300.000 | 700.000 |
| - Ngã 4 Trung Chánh - Ngã 4 Giếng nước | 200.000 | 600.000 |
| - Ngã 4 Giếng nước - Ngã 4 Hóc Môn | 220.000 | 650.000 |
| - Ngã 4 Hóc Môn-qua ngã 3 Hồng Châu 500m | 180.000 | 550.000 |
| - Cách ngã 3 Hồng Châu 500m-Cầu An Hạ | 100.000 | 450.000 |
| + Quốc lộ 22 (huyện Củ Chi) : | ||
| - Cầu An Hạ-UB xã Tân Phú Trung | 100.000 | 300.000 |
| - UB xã Tân Phú Trung-UB xã Tân Thông Hội | 120.000 | 250.000 |
| - UB xã Tân Thông Hội-Ngã 3 Lò Muối | 200.000 | 300.000 |
| - Ngã 3 Lò Muối-Ngã 4 chợ Chiều | 200.000 | 350.000 |
| - Ngã 4 chợ Chiều-Trường cấp I Thị trấn | 250.000 | 400.000 |
| - Trường cấp I Thị trấn-Cống cạnh Bến xe Củ Chi | 250.000 | 400.000 |
| - Cống cạnh Bến xe Củ Chi-Ngã ba Bàu Tre | 150.000 | 300.000 |
| - Ngã ba Bàu Tre-Sân bóng Phước Thạnh | 100.000 | 200.000 |
| -Sân bóng Phước Thạnh-qua Ngã 4 Phước Thạnh 500m | 150.000 | 220.000 |
| - Cách Ngã 4 Phước Thạnh 500m-Suối Sâu (giáp Trảng Bàng) | 80.000 | 120.000 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ