vanban.org

Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 104/2025/QĐ-UBND · 30/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 59/2024/QĐ-UBND · 07/11/2024
Lai Châu Ban hành 28/08/2019 Hiệu lực 15/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh · 19/2019/QĐ-UBND
10/01/2026104/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/11/202459/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 15/09/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
/2019/QĐ-ƯBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lai Châu, ngày^ỹtháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các CO’
quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng diện tích công trình sự nghiệp của đon vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tô chức chính quyên địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản cóng ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định sổ 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 cua Chính phủ quy định tiêu chuân, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản so 335/HĐND- VP ngày 20/8/2019;

Theo đê nghị của Giảm dóc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vì điều chinh •

Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơ'n vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tưọìĩg áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), Ban Quản lý sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan

Điều 3. Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở nhu cầu sử dụng, khả năng của ngân sách nhà nước, quỹ nhà đất hiện có và mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập để quyết định cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của CO’ quan, tổ chức

(Có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định)

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc CO' sở hoạt động sự nghiệp

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

2. Đối với diện tích công trình sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo), các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

Điều 6. Xủ' lý chuyển tiếp

  1. Đổi với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thấm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không xác định lại diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này.
  2. Đối với cơ quan, tô chức, đơn vị đã được xây dựng trụ sở, trong dó có bố trí diện tích chưa (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này thì không xây dựng bổ sung diện tích mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thê bố trí được, thủ trưởng các cơ quan, tố chức, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Sở Tài chính

Có ý kiến bằng văn bản về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị khi đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

  1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
  1. Lấy ý kiến tham gia của Sở Tài chính, Sở Xây dựng trước khi ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp cùa đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
  2. Lấy ý kiến của Sở Tài chính về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trước khi phê duyệt hoặc trinh cơ quan, người có thấm quyền phê duyệt thiết kế đầu tư xây dựng mới, nàng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
  3. Quản lý, sử dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo quy định tại Quyết định này, Luật Quản lý, sứ dụng tài sản công, Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 cua Chính phú và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tô chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tống họp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đối, bổ sung cho phù hợp.

Điều 8. Hiệu lục thi hành và trách nhiệm thi hành

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

No'i nhận:

  • Cục kiểm tra VB ỌPPL - Bộ Tư Pháp;
  • Bộ Tài chính;
  • Thường Trực Tình uỷ;
  • Thường Trực HĐND Tỉnh;
  • Đoàn ĐBQH tinh;
  • Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
  • Uỷ ban MTTQ tỉnh;
  • Sờ Tư Pháp;
  • Văn phòng UBND tình: Lãnh đạo; cv các khối;
  • Đài PT-TI-1 tinh; Tong Thanh Hải
  • Báo Lai Châu;
  • Trưng tâm Tin học và Công báo;
  • Lưu: VT, KTN.'*^-
Phụ lục

Tiêu chuàn, đl đặc

^019/QĐ-ƯBND ngàyó^$ tháng 8 năm 2019

nhăn dân tỉnh Lai Châ)

SttLoạnỉ^tì tlc^ch^cíi dùng/Đơn vịDiện tích tối đa (m2)
1Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ SO' hành chính
aCác cơ quan, tồ chức, đơn vị cấp tỉnh60
bTrung tâm Phục vụ hành chính công tinh Lai Châu600
củy ban nhân dân cấp huyện100
dUy ban nhân dàn câp xã60
2Diện tích sử dụng đế tiếp dân
aCác cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh30
bBan tiếp công dân tình Lai Châu200
cÚy ban nhân dân cấp huyện80
dUy ban nhân dân cấp xã40
3Diện tích sử dụng dể quản trị hệ thống công nghệ thông tin
aCác CO' quan, tổ chức, đơn vị cấp tình40
bCác cơ quan, tô chức, đon vị câp huyện40
cÚy ban nhân dân cấp xã30
4Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trỏ’ lên)Theo quy mô, biên chế được duyệt vá tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
5Diện tích kho chuyên ngành200
6Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (nếu có)Theo chức năng nhiệm vụ đặc thù. quy mô, biên chế được duyệt và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Mục lục Bấm để đi tới điều