vanban.org

Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2022 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 01/03/2022
Gia Lai Ban hành 27/08/2015 Hiệu lực 06/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Gia Lai · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Gia Lai · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Gia Lai · 19/2015/QĐ-UBND
15/03/202210/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/03/2022 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Gia Lai

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

        Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

        Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

        Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

        Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22/12/2014 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

          Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng của Ban Dân tộc:

1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.

          Trụ sở của Ban Dân tộc đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.      

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Dân tộc thực hiện theo Điều 2, Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Dân tộc gồm:

1. Lãnh đạo: Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban;

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Chính sách Dân tộc;

d) Phòng Kế hoạch Tổng hợp;

đ) Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.

3. Biên chế của Ban Dân tộc được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trưởng Ban Dân tộc quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công, ủy quyền của UBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây trái với Quyết định này hết hiệu lực thi hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều