vanban.org

Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/02/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2012/QĐ-UBND · 23/02/2012
Cần Thơ Ban hành 20/02/2009 Hiệu lực 02/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao · 19/2009/QĐ-UBND
23/02/201203/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/03/2009Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/02/2012 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2009/QĐ-UBND Cần Thơ, ngày 20 tháng 02 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11
năm 2003
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17 tháng 11
năm 2006 của Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao quy định chế độ chi tiêu tài chính
cho các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao (kèm theo Phụ lục 1 về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; Phụ lục 2 về chế độ bồi dưỡng trong các hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao).

Nguồn kinh phí: chi từ kinh phí sự nghiệp văn hóa và thể dục, thể thao được giao hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất sau năm ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                        TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                     CHỦ TỊCH

                                                                                  Trần Thanh Mẫn

Phụ lục 1

Chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật

CHẾ ĐỘ CHI NHUẬN BÚT, BỒI DƯỠNG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA THÔNG TIN

VÀ NGHỆ THUẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009

của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Loại hình Đơn vị Mức chi Ghi chú  
A CẤP THÀNH PHỐ       
I Sáng tác       
1 Kịch bản lễ hội cấp khu vực, thành phố Chương trình 6.000 - 12.000
và
12.000 - 18.000
Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản
theo khung giá. Đối với
các tác giả ngoài địa phương
sẽ trả thù lao theo nguyên tắc thỏa thuận.
 
2 Kịch bản tuyên truyền
cổ động
Vở 1.500 - 2.000 Từ 30 phút đến 45 phút 
3 Tiểu phẩm sân khấu Vở 400 - 650 Từ 7 phút đến 15 phút 
4 Chập cải lương, kịch ngắn Vở 1.500 - 2.000 Từ 25 phút đến 45 phút 
5 Ca khúc Bài 200 - 400   
6 Bài ca cổ, bản vắn Bài 150 - 300   
7 Sáng tác nhạc trong kịch Vở 400 - 650 Cho các kịch bản TTCĐ và kịch ngắn trong đó có l ca khúc trong chủ đề. 
8 Biên tập nhạc trong kịch Vở 150 - 250 Chọn nhạc từ nguồn có sẵn trong băng đĩa 
9 Múa đôi, đơn, ba - có tình tiết (Solo, DuO, Trio) Tiết mục 400 - 650 Từ 7 phút đến 10 phút 
10 Múa  tập thể - có tình tiết Tiết mục 400 - 650 Từ 7 phút đến 10 phút 
11 Múa  tập thể - sinh hoạt, minh họa Tiết mục 450 - 700 Từ 7 phút đến 10 phút 
12 Sáng tác nhạc các tiết mục múa Tiết mục 300 - 500 Cả hòa âm phối khí - thành phẩm. 
13 Thiết kế, biên tập chương trình ca múa nhạc (tạp kỹ) Chương trình 550 - 1.000 Từ 60 phút đến 90 phút 
14 Hòa âm, phối khí ca khúc: Bài     
  - SEQ   100 - 250   
  - Tổng phổ (4 nhạc cụ
trở lên)
  400 - 600   
15 Phác thảo tranh cổ động Bức 200 - 400 Tùy theo khổ đứng 2 x 3
hay khổ nằm 4 x 12 mà chi trả theo khung giá.
 
16 Sáng tác maket sân khấu
lễ hội
Chương trình 200 - 400   
17 Đề cương triển lãm ảnh chuyên đề Cuộc 200 - 400   
18 Đề cương tờ gấp, bưu ảnh Tờ 150 - 200   
19 Maket tờ gấp, bưu ảnh Tờ 200 - 250   
II Đạo diễn, dàn dựng, chỉ đạo nghệ thuật       
1 Tổng đạo diễn kịch bản lễ hội Chương trình 6.000 - 12.000 Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản theo khung giá. Đối với tác phẩm ngoài địa phương sẽ trả thù lao theo nguyên tắc thỏa thuận. 
2 Phó tổng đạo diễn kịch bản
lễ hội
Chương trình Hưởng từ
40% - 50% của tổng đạo diễn
  
3 Đạo diễn, dàn dựng tiểu phẩm Vở  250 - 350   
4 Đạo diễn, dàn dựng kịch bản tuyên truyền cổ động, chập cải lương, kịch bản Vở 1.000 - 1.500 Từ 30 phút - 45 phút 
5 Đạo diễn chương trình ca múa nhạc Chương trình 1.000 - 1.500 Chỉ chi cho chương trình dự thi và lễ hội. 
6 Dàn dựng tiết mục ca
(đơn, song, tốp)
Tiết mục 90 - 130 Chỉ chi cho chương trình dự thi và lễ hội. 
7 Đạo diễn, dàn dựng
hoạt cảnh
Tiết mục 400 - 650   
8 Chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy tổ chức biểu diễn Chương trình 300 - 500 Riêng chương trình lễ hội hưởng từ 15% - 20% của Tổng đạo diễn. 
III Bồi dưỡng, biểu diễn và báo cáo chương trình       
1 Diễn viên (ca, múa, kịch) Buổi CBNV: 40 - 50 CTV: 50 - 60  Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá. 
2 Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng Buổi CBNV: 50 - 60 CTV: 60 - 70   
3 Hậu đài, bảo vệ, vệ sinh Buổi 30 - 40   
4 Dẫn chương trình và giới thiệu tiết mục (kể cả biên tập lời dẫn) Chương trình 100 - 150 Chỉ áp dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn viên. 
5 Tổng đài Chương trình 100 - 150 Chỉ áp dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn viên. 
IV Tập dợt     Chương trình bình thường và dự thi cấp thành phố, quận, huyện không quá: 20 ngày, Chương trình lễ hội và dự thi cấp Trung ương, khu vực không quá 25 ngày. 
1 Diễn viên (ca, múa, kịch) Ngày CBNV: 20 - 30 CTV: 30 - 40  Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá. 
2 Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng Ngày CBNV: 30 - 40 CTV: 40 - 50   
3 Hậu đài, bảo vệ, vệ sinh Ngày 20 - 30   
V Ban Tổ chức, Ban Giám khảo liên hoan hội thi,
hội diễn
    Trưởng ban cộng thêm 10%,
Phó ban: 5%
 
1 Ban Tổ chức Ngày 40 - 50 Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá. 
2 Ban Giám khảo Buổi 90 - 130   
3 Thư ký Buổi 50 - 70   
VI Cổ động trực quan       
1 Kẻ vẽ panô, nước sơn m2 35   
2 Băng rôn, decal bằng vải m2 25   
3 Băng rôn in lụa m 22 - 25   
4 Chuyên chở, lắp đặt, tháo dỡ panô   Theo hợp đồng cụ thể
từng chuyến
  
5 Công treo, tháo dỡ băng rôn băng rôn Theo hợp đồng cụ thể
từng chuyến
  
VII Nhuận bút tin ảnh,
tập san, kỷ yếu, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ
do ngành Văn hóa
phát hành
      
1 Biên tập tin ảnh Tờ 100 - 130   
2 Biên tập tập san, tài liệu,
kỷ yếu
Tập 250 - 600   
3 Chịu trách nhiệm xuất bản Tập 250 - 600   
4 Họa sĩ: đồ họa, maket tập san Tập 200 - 250   
5 Morate (dò sửa tin ảnh) Tờ 60   
6 Morate (dò sửa tập san, tài liệu, kỷ yếu) Tập 200   
7 Bài viết cổ động Bài 100 - 150   
8 Bài viết  từ 500 đến 800 chữ Bài 100 - 150   
9 Bài viết  từ  800 chữ trở lên Bài 150 - 200   
10 Tin vắn Bài 50 - 100   
11 Thơ Bài 50 - 100   
12 Tranh biếm họa, câu đối Tranh, câu 50 - 100   
13 Ảnh sử dụng làm trang bìa Ảnh 130   
14 Ảnh thời sự + chú thích Ảnh 30 - 50   
15 Ảnh nghệ thuật Ảnh 80   
16 Maket tin ảnh Tờ 100   
17 Trình bày trang bìa tập san, tài liệu Bìa 250   
18 Đề cương tin ảnh Tờ 80 - 100   
19 Đề cương Tập san: dưới
50 trang
Tập 100 - 130   
20 Đề cương  Tập san: trên
50 trang
Tập 120 - 150   
21 Biên tập ảnh triển lãm:
30 ảnh trở lên
Cuộc 100 - 130   
22 Cắt decal panô khẩu hiệu m2 30 - 40   
B

CẤP QUẬN, HUYỆN

+ Mức chi bằng 70% mức chi của thành phố đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động trực quan bằng mức chi của thành phố.

+ Khi tham dự liên hoan, hội thi, hội diễn cấp thành phố trở lên được chi theo mức chi cấp thành phố.

 
C CẤP XÃ, PHƯỜNG

+ Mức chi bằng 50% mức chi của thành phố đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động trực quan bằng mức chi của thành phố.

+ Khi tham dự liên hoan, hội thi, hội diễn cấp quận, huyện trở lên được chi theo mức chi cấp quận, huyện.

 
 
 
 
D HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA
NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP

Các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp của thành phố hoạt động có doanh thu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút.

Đối với các hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị không có doanh thu của các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp thành phố đề nghị chi bằng mức chi hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật của quần chúng.

Đối với những trường hợp phải thuê mướn các tác giả chuyên nghiệp dàn dựng theo yêu cầu, đề nghị thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng vở diễn, chương trình cụ thể.

 
 
 
 
 
 
Phụ lục 2

Chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao

CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG TRONG HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009

của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Đơn vị tính: đồng

STT

Loại hình Đơn vị Mức chi Ghi chú
I Ăn thường xuyên      
1 Năng khiếu bán tập trung buổi 15.000  
2 Năng khiếu tập trung ngày 25.000  
3 Đội tuyển trẻ thành phố ngày 35.000  
4 Đội tuyển thành phố ngày 45.000  
II Ăn tập luyện      
1 Năng khiếu bán tập trung ngày 25.000  
2 Đội tuyển năng khiếu ngày 25.000 Thực hiện theo Thông tư số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT
3 Đội tuyển trẻ thành phố ngày 35.000
4 Đội tuyển thành phố ngày 45.000
III Ăn thi đấu      
1 Năng khiếu bán tập trung ngày 30.000  
2 Đội tuyển năng khiếu ngày 45.000 Thực hiện theo Thông tư số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT
3 Đội tuyển trẻ thành phố ngày 45.000
4 Đội tuyển thành phố ngày 60.000
  Khi có nhu cầu bổ sung vận động viên và huấn luyện viên cho các đội thì vận động viên và huấn luyện viên thuộc đội nào thì hưởng chế độ theo đội đó.
IV Tiền công đối với vận động viên và huấn luyện viên không hưởng lương từ ngân sách      
1 Đối với huấn luyện viên ngày 55.000

- Thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg.

 - Vận động viên bổ sung tính theo số ngày được triệu tập

2 Đối với vận động viên      
  - Đội năng khiếu bán tập trung ngày 15.000  
  - Đội tuyển năng khiếu ngày 15.000

- Thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg.

- Vận động viên bổ sung tính theo số ngày được triệu tập

  - Đội tuyển trẻ thành phố ngày 25.000
  - Đội tuyển thành phố ngày 50.000
  Khi có nhu cầu bổ sung vận động viên và huấn luyện viên cho các đội thì vận động viên và huấn luyện viên thuộc đội nào thì hưởng chế độ theo đội đó.
V Chế độ định mức về trang phục của vận động viên và dụng cụ tập luyện
  Đơn vị căn cứ nhu cầu thực tế và dự toán được giao hàng năm để trang bị cho phù hợp.
VI Định mức chi tổ chức các giải thể thao:
 

- Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17/11/2006 của liên Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao

- Các giải thi đấu cấp quận, huyện, xã, phường, Hội thao các ngành: tùy theo ngân sách địa phương, đơn vị nhưng không được vượt định mức quy định trên.

  Ghi chú:      
  - Thời gian tập luyện của đội bóng đá theo quy định và Điều lệ giải.
  - Thời gian tập luyện của các môn còn lại theo tính chất giải.
Mục lục Bấm để đi tới điều